Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
Phân tích bài toán:
I. Đặc điểm của hệ thống quản lí.
1. Phân cấp quản lí.
Hệ thống thông tin quản lí là một hệ thống được tổ chức thống nhất từ
trên xuống giúp các nhà quản lí quản lí tốt cơ sở của mình. Mọi hệ thống
thông tin được quản lí từ trên xuống. Mọi thông tin được chuyển từ dưới
lên và được xử lí từ trên xuống.
2. Các luồng thông tin quản lí.
2.1. Luồng thông tin vào.
Luồng thông tin này bao gồm:
- Các thông tin từ hệ thống cấp trên.
- Các thông tin từ bên ngoài môi trường.
Gồm có 3 loại thông tin:
- Thông tin luân chuyển: loại thông tin đựơc cập nhật hàng ngày.
- Thông tin tổng hợp định kì: loại thông tin được cấp dưới tổng
hợp và báo lên cấp trên.
- Thông tin tra cứu: loại thông tin dùng trong hệ thống, dùng
trong một thời gian dài và ít bị thay đổi. Dùng tra cứu các thông
tin luân chuyển và thông tin tổng hợp định kì.
2.2 Luồng thông tin ra.
Nguyễn Thị Nguyệt
1
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
Thông tin đầu ra này bao gồm thông tin được tổng hợp từ các thông
tin đầu vào và dựa trên các yêu cầu xử lí của người dùng. Thông tin ra là
việc tra cứu nhanh về một đối tượng cần quan tâm. Mỗi lần tra cứu thông tin
có thể khác nhau nhưng yêu cầu thông tin ra cần phải chính xác, và nhanh
chóng.
3. Phân tích và báo cáo về nhân sự. Đưa ra các thông tin về sự thay đổi
nhân sự trong đơn vị. VD: nghỉ hưu, chuyển công tác…
4. Quản trị hệ thống: thực hiện phân quyền truy nhập từng phần riêng
biệt, phải rõ ràng, chi tiết, chặt chẽ.
III. Bài toán
Một doanh nghiệp M đã trang bị 1 máy vi tính và dự định thiết kế 1
CSDL hướng đối tượng để lưu trữ những thông tin về nhân viên trong doanh
Nguyễn Thị Nguyệt
3
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
nghiệp phục vụ cho việc quản lí nhân sự của doanh nghiệp.Sau khi khảo sát
nhóm quản trị CSDL A đã xây dựng mô hình được chỉ ra trong hình sau:
Phân tích:
Trong vấn đề quản lí nhân sự cần có những người đóng vai trò là người
quản lí và điều chỉnh các thông tin cần liên quan tới nhân viên. Ta có thực
thể NGUOIDUNG để đưa ra danh sách những người quản lí. Thực thể bao
gồm các thuộc tính:
1. Ten_nd.khóa chính bởi không có hai người dùng có cùng tên
sử dụng.
2. Matkhau.
Quản lí nhân sự là ta cần quản lí các vấn đề liên quan tới hồ sơ của nhân
viên. Ta có thực thể HOSO để đưa ra các thông tin liên quan tới nhân
viên.Thực thể này bao gồm các thuộc tính:
1. Ma_nv là khóa chính. Vì đây là thuộc tính quan trọng giúp xác định
các thông tin về nhân viên.
2. Hoten nv
3. gioitinh
4. Ngaysinh.
5. Noisinh
2. Ten_phong.
3. So_dt.
4. Ten_truongphong.
Thực thể CHUCVU giúp ta xác định chức vụ mà một nhân viên đảm
nhiệm là gì? Thực thể bao gồm các thuộc tính:
1. Ma_cv khóa chính
2. Ten_cv.
Thực thể TRINHDO xác định trình độ của nhân viên, để từ đó đưa ra
quyết định sắp xếp vị trí cho nhân viên đó. Thực thể bào gồm các thuộc tính:
1. Ma_td khóa chính.
2. Ten_td.
Để xác định lương của nhân viên ta cần có sự xác định rõ chi tiết về lương
của nhân viên đó. Ta đưa ra thực thể LUONG quản lí về lương của các nhân
viên. Thực thể bao gồm các thuộc tính:
1. Ma_nv khóa
2. songaylv.
3. tiencong1ngay.
4. Giotangca
5. luong1h_tangca.
Nguyễn Thị Nguyệt
6
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
6. Bhxh.
7. thuong
8. Tongluong.
Trong đó:
Tongluong = thuong+tiencong1ngay*songaylv+giotangca*luong1h_tangca-
bhxh.
Ta có các bảng thực thể sau:
Matd Nvarchar(10) Khóa ngoài
Mann Nvarchar(10) Khóa ngoài
Bảng thực thể PHONG:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú
Maphong Nvarchar(10) Khoá chính
Tenphong Nvarchar(50)
So_dt Int
Ten_truongphong Nvarchar(50)
Bảng thực thể TRINHDO:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú
Matd Nvarchar(10) Khoá chính
Tentd Nvarchar(50)
Bảng thực thể CHUCVU
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú
Macv Nvarchar(10) Khoá chính
Tencv Nvarchar(50)
Bảng thực thể LUONG:
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú
Maluong Nvarchar(10) Khoá chính
Manv Nvarchar(10) Khóa ngoài
songaylv Int
Tiencong1ngay Int
Sogiotangca Int
Luong1h Int
Bhxh Int
Thuong Int
Tongluong Int
Nguyễn Thị Nguyệt
8
Page4
v
diachi
giotinh
ngaysin
hh
noisinh
SoCMND
So_dt
macv
tencv
Ma_phon
g
Ten_phong
Ma_nv
Ma_phon
g
Ma_td Ma_nn
So_dt
macv
LUONG
Ma_nv
songaylv
Luong1n Ma_luongngayca
p
hoten_n
v
ngayca
p
noicap BHXH Luong1hgiotangca
NV-
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
- Các thông tin từ hệ thống cấp trên: tức là từ trên ban giám đốc,
từ các người quản lí trong công ty: các trưởng phòng, phó
phòng với yêu cầu thay đổi luân chuyển nhân sự giữa các
phòng trong công ty, hay tăng lương, thăng chức cho nhân viên.
- Các thông tin từ bên ngoài môi trường: do yêu cầu tìm hiểu
nhân sự trong công ty của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
xét việc đóng góp bảo hiểm cho nhân viên,…
Gồm có 3 loại thông tin:
- Thông tin luân chuyển: loại thông tin đựơc cập nhật hàng ngày:
là thông tin về việc tuyển người làm hàng ngày hay số giờ tăng
ca của nhân viên trong ngày,….
- Thông tin tổng hợp định kì: loại thông tin được cấp dưới tổng
hợp và báo lên cấp trên: là báo cáo định kì hàng tháng về nhân
sự hay lương của nhân viên đưa lên để có thể giúp công ty có
kế hoạch trả lương cho nhân viên trong công ty.
- Thông tin tra cứu: loại thông tin dùng trong hệ thống, dùng
trong một thời gian dài và ít bị thay đổi. Dùng tra cứu các thông
tin luân chuyển và thông tin tổng hợp định kì.
2 Luồng thông tin ra.
Nguyễn Thị Nguyệt
13
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
Thông tin đầu ra này bao gồm thông tin được tổng hợp từ các thông
tin đầu vào và dựa trên các yêu cầu xử lí của người dùng. Thông tin ra là
việc tra cứu nhanh về một đối tượng cần quan tâm. Mỗi lần tra cứu thông tin
có thể khác nhau nhưng yêu cầu thông tin ra cần phải chính xác, và nhanh
chóng. Dựa trên yêu cầu tra cứu của thông tin đầu vào, cơ sở dữ liệu sẽ đưa
ra các kết quả cho việc tìm kiếm như các thông tin về nhân viên hay thông
Ma_phong
Macv
Matd
Mann
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
Mô hình hướng đối tượng:
Class HOSO {
Ma_nv: string;
Hotennv: string;
Gioitinh: string;
Ngaysinh: date;
Noisinh: string;
Hokhautt: string;
So_cmnd: integer;
So_dt: integer;
Diachi: string;
Ngayvao_cty: date;
Dantoc: string;
so_BHXH: integer;
}
Class NHANVIEN
Nguyễn Thị Nguyệt
16
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
{
Inherits: HOSO;
Maphong: string;
Macv: string;
tắc 1)
HOSO {
Ma_nv: string;
Hotennv: string;
Gioitinh: string;
Ngaysinh: date;
Noisinh: string;
Hokhautt: string;
So_cmt: integer;
Nguyễn Thị Nguyệt
18
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
So_dt: integer;
Diachi: string;
Ngayvao_cty: date;
Dantoc: string;
so_BHXH: integer;
}
NHANVIEN
{
Inherits: HOSO;
Maphong: string;
Macv: string;
Matd: string;
Mann: string;
}
NGUOIDUNG
{
Tend: string;
}
Lược đồ cài đặt toàn bộ ODL tương ứng lược đồ khái niệm:
Class HOSO(extend HOSO)
{
Attribute short manv;
Attribute string(50) hotennv;
Attribute string(10) gioitinh;
Attribute string(50) noisinh;
Attribute dateime ngaysinh;
Attribute string(max) hokhautt;
Attribute int socmt;
Attribute datetime ngayvaoct;
Attribute string(50) congtactruoc;
Attribute string()
Attribute int sodt;
Relationship Nhanvien manv Interse has::Nhanvien;
Void Hoso();
Nguyễn Thị Nguyệt
21
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
Void drop();
}
Class Nhanvien extends Hoso(extent Nhanvien key manv)
{
Attribute short mavn;
Attribute string(50)hotennv;
Relationship Hoso mavn inverse::Hoso;
Attribute string(10) maphong;
Attribute string(50) tenphong;
Attribute int sodt;
Attribute string(50) tentruongphong;
Relationship Nhanvien maphong inverse cua:nhanvien;
Void phongban();
Void drop();
Nguyễn Thị Nguyệt
23
Page4
Tìm hiểu đặc điểm quản lí nhân sự cho công ty máy tính
}
Class Luong(extent Luong)
{
Attribute string(10) maluong;
Attribute datetime ngaycap;
Attribute int songaylv;
Attribute double tien1h;
Attribute int sogiotangca;
Attribute double tien1n
Attribute int khenthuong;
Attribute double tongluong;
Relationship Nhanvien maluong inverse cua:nhanvien;
Void luong();
Void drop();
}
Nguyễn Thị Nguyệt
24