ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
ĐỖ VIỆT HƯNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
BẰNG THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG ĐÓNG LẶP LẠI
VÀ DAO PHÂN ĐOẠN TỰ ĐỘNG
Chuyên ngành : Thiết bị, mạng & Nhà máy điện
Mã số : 605250
THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU 1
3.3.1. Tần suất mất điện trung bình của hệ thống – SAIF 25
3.3.2. Tần suất mất điện trung bình của khách hàng – CAIFI 25
3.3.3. Thời gian mất điện trung bình của hệ thống 25
3.3.4. Thời gian mất điện trung bình của khách hàng – CAIDI 25
3.3.5. Tổng thời gian mất điện trung bình của khách hàng 26
3.3.6. Độ sẵn sàng (không sẵn sàng) phục vụ trung bình, ASAI và (ASUI)
26
3.3.7. Năng lượng không được cung cấp – ENS 26
3.3.8. Điện năng trung bình không được cung cấp – AENS 26
3.3.9. Chỉ số mất điện khách hàng trung bình – ACCI 27
3.4. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
THEO SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG 27
3.4.1. Vận hành theo sơ đồ lưới điện hình tia có rẽ nhánh 27
3.4.1.1. Lưới điện hình tia rẽ nhánh có bảo vệ bằng cầu chì 30
3.4.1.2. Lưới điện hình tia phân đoạn bằng các dai cách ly và rẽ nhánh có
bảo vệ bằng cầu chì 31
3.4.1.3. Lưới điện hình tia phân loại bằng máy cắt 32
3.4.2. Vận hành theo sơ đồ lưới điện kín vận hành hở 34
3.4.3. Kết luận về các thong số khi tiến hành lắp đặt các thiết bị đóng cắt 37
3.5. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ 38
3.5.1. Mô hình I – Đường dây một nguồn, không phân đoạn 38
3.5.2. Mô hình II – Đường dây một nguồn, phân đoạn bằng dao cách
ly (M phân đoạn) 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.5.3. Mô hình III – Đường dây hai nguồn, phân đoan bằng dao cách ly
(M phân đoạn) 41
3.5.4. Mô hình IV – Đường dây một nguồn, phân đoạn bằng
Autorecloser (M phân đoạn) 42
3.5.5. Mô hình V - Đường dây hai nguồn, phân đoạn bằng
Autorecloser (M phân đoạn) 43
4.3.2.1. Giới thiệu chung về phần mềm PSS/ADEP 61
4.3.2.2. Đề xuất các giải pháp lắp đặt Autorecloser, DCLTĐ trên đường
dây 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1. KẾT LUẬN 75
5.2. CÁC KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2-1: Máy cắt trung thế 9
Hình 2-2: Autorecloser trung thế 10
Hình 2-3: Sơ đồ sử dụng TĐLđể loại trừ sự cố 11
Hình 3-1: Hàm tin cậy R(t) 14
Hình 3-2: Cường độ hỏng hóc λ(t) 16
Hình 3-3: Mô hình và giản đồ chuyển trạng thái (LV- lam việc, H- hỏng) 17
Hình 3-4: Mối liên hệ giữa các trạng thái của phần tử 20
Hình 3-5: Sơ đồ nối tiếp 22
Hình 3-6: Sơ đồ song song 22
Hình 3-7: Sơ đồ hỗn hợp 22
Hình 3-8: Sơ đồ lưới điện hình tia không phân đoạn 28
Hình 3-9:Sơ đồ lưới điện hình tia có nhánh rẽ được bảo vệ bằng cầu chì 30
Hình 3-10: Sơ đồ lưới điện hình tia phân đoạn bằng dao cách ly, nhánh rẽ bảo vệ
bằng cầu chì 31
Hình 3-11: Sơ đồ lưới điện hình tia phân đoạn bằng máy cắt 32
Hình 3-12:Sơ đồ lưới kín vận hành hở 34
Hình 3-13: Đường dây một nguồn, không phân đoạn 38
Hình 3-14: Đường dây một nguồn, phân đoạn bằng dao cách ly 39
Hình 3-15: Đường dây hai nguồn, phân đoạn bằng dao cách ly 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống điện bao gồm sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng đến các
hộ tiêu thụ. Để đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng điện năng theo qui định và độ tin
cậy cung cấp điện thì việc nâng cao chất lượng điện năng, nâng cao độ tin cậy cung
cấp điện là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá về một hệ thống điện. Mọi nghiên
cứu, tính toán, áp dụng các máy móc, thiết bị công nghệ cao cho hệ thống điện đều
cho mục đích nêu trên. Khi quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống điện đều
tính đến việc vận hành đạt hiệu quả tối ưu nhất.
Trên cơ sở đó để nâng cao chất lượng điện năng, giảm tổn thất, nâng cao độ
tin cây cung cấp điện. Việc đầu tư, lắp đặt các thiết bị tự động trên lưới điện phân
phối góp phần nâng cao chất lượng điện năng.
Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao độ tin cậy lưới điện
phân phối bằng thiết bị tự động đóng lặp lại và dao phân đoạn tự động”
Nội dung của đề tài là tìm hiểu về lưới điện phân phối, độ tin cậy cung cấp
điện, các yếu tố, phương pháp đáng giá độ tin cậy. Tìm hiểu về các chỉ tiêu đánh giá
độ tin cậy của lưới phân phối. Tìm hiểu về các thiết bị bảo vệ trong hệ thống điện
phân phối. Ứng dụng các thiết bị này để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho hệ
thống điện TP Thái Nguyên
đặt các thiết bị đóng cắt tự động như là: AutoRecloser, Dao phân đoạn tự động. Vì
vậy trong luận văn này, tác giả sẽ dành để phân tích các ưu nhược điểm, phạm vi
ứng dụng, nâng cao độ tin cậy trong lưới phân phối với sự có mặt của AutoRecloser
và Dao phân đoạn tự động. Phân tích kinh tế, sự hiệu quả khi đầu tư sử dụng các
thiết bị tự động đóng cắt trên lưới điện phân phối.
Từ những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài "Nâng cao độ tin cậy lưới điện phân
phối bằng thiết bị tự động đóng lặp lại và dao phân đoạn tự động".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
1.2. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Áp dụng các thiết bị tự động đóng lặp lại và dao phân đoạn tự động đường dây
cho lưới điện phân phối Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
1.3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích các ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng, nâng cao độ tin cậy
trong lưới phân phối với sự có mặt của Autorecloser và Dao phân đoạn tự động.
Đồng thời phân tích kinh tế, sự hiệu quả khi đầu tư sử dụng các thiết bị tự động
đóng lặp lại và dao phân đoạn tự động đường dây cho lưới điện phân phối.
1.4. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay đã có rất nhiều nghiên cứu về độ tin cậy lưới điện phân phối và
ứng dụng các thiết bị mới nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Song trong
đề tài này, tác giả muốn tìm hiểu thêm về các thiết bị mới, ứng dụng tính hiệu
quả của thiết bị này trong lưới điện phân phối, nhất là khi có sự thay đổi quan
niệm về hệ thống phân phối khi có DAS. Áp dụng thiết bị mới nêu trên cho một
lưới điện phân phối thành phố Thái Nguyên.
cho nhu cầu phát triển của phụ tải.
Đảm bảo chất lượng điện năng cao nhất về ổn định tần số và ổn định điện áp
trong giới hạn cho phép.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
2.1.3. Các phần tử chính trong lưới điện phân phối
Các phần tử chủ yếu trong lưới điện phân phối:
- Máy biến áp trung gian và máy biến áp phân phối.
- Thiết bị dẫn điện: Đường dây điện.
- Thiết bị đóng cắt và bảo vệ: Máy cắt, dao cách ly, cầu chì, chống sét van, áp
tô mát, hệ thống bảo vệ rơ le, giảm dòng ngắn mạch.
- Thiết bị điều chỉnh điện áp: Thiết bị điều áp dưới tải, thiết bị thay đổi đầu
phân áp ngoài tải, tụ bù ngang, tụ bù dọc, thiết bị đối xứng hóa, thiết bị lọc
sóng hài bậc cao.
- Thiết bị đo lường: Công tơ đo điện năng tác dụng, điện năng phản kháng,
đồng hồ đo điện áp và dòng điện, thiết bị truyền thông tin đo lường
- Thiết bị giảm tổn thất điện năng: Tụ bù.
- Thiết bị nâng cao độ tin cậy: Thiết bị tự động đóng lại, thiết bị tự đóng
nguồn dự trữ, máy cắt hoặc dao cách ly phân đoạn, các khớp nối dễ tháo trên
đường dây, kháng điện hạn chế ngắn mạch,
- Thiết bị điều khiển từ xa hoặc tự động: Máy tính điện tử, thiết bị đo xa, thiết
bị truyền, thu và xử lý thông tin, thiết bị điều khiển xa, thiết bị thực hiện,
Mỗi phần tử trên lưới điện đều có các thông số đặc trưng (công suất, điện áp
định mức, tiết diện dây dẫn, điện kháng, điện dung, dòng điện cho phép, tần số định
mức, khả năng đóng cắt ) được chọn trên cơ sở tính toán kỹ thuật.
Những phần tử có dòng công suất đi qua (máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt,
máy biến dòng, tụ bù ) thì thông số của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thông số chế
độ (điện áp, dòng điện, công suất) nên được dùng để tính toán chế độ làm việc của lưới
hành sự cố có chất lượng vận hành thấp hơn so với cấu trúc vận hành bình thường.
Trong chế độ vận hành sau sự cố có thể xảy ra mất điện phụ tải. Cấu trúc vận hành
sự cố chọn theo độ an toàn cao và khả năng thao tác thuận lợi.
Cấu trúc tĩnh: Với cấu trúc này lưới điện phân phối không thể thay đổi sơ đồ
vận hành. Khi cần bảo dưỡng hay sự cố thì toàn lưới phân phối hoặc một phần lưới
phân phối phải ngừng điện. Đó là lưới phân phối hìnhtia không phân đoạn và
hìnhtia phân đoạn bằng dao cách ly hoặc máy cắt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Cấu trúc động không hoàn toàn: Trong cấu trúc này lưới điện phân phối có thể
thay đổi sơ đồ vận hành ngoài tải, tức là trong khi lưới phân phối cắt điện để thao
tác. Đó là lưới điện phân phối có cấu trúc kín vận hành hở.
Cấu trúc động hoàn toàn: Trong cấu trúc này lưới điện phân phối có thể thay
đổi sơ đồ vận hành ngay cả khi đang làm việc, đó là hệ thống phân phối điện. Cấu
trúc động được áp dụng là do nhu cầu ngày càng cao về độ tin cậy cung cấp điện.
Ngoài ra cấu trúc động cho phép vận hành kinh tế lưới điện phân phối, trong đó cấu
trúc động không hoàn toàn và cấu trúc động hoàn toàn mức thấp cho phép vận hành
kinh tế lưới điện theo mùa, khi đồ thị phụ tải thay đổi đáng kể. Cấu trúc động ở mức
cao cho phép vận hành lưới điện trong thời gian thực, lưới phân phối trong cấu trúc
này phải được thiết kế sao cho có thể vận hành kín trong thời gian ngắn trong khi
thao tác sơ đồ.
2.1.5. Đặc điểm lưới điện phân phối:
Lưới điện phân phối phân bố trên diện rộng, thường vận hành không đối xứng
và có tổn thất lớn. Qua nghiên cứu các điện lực trên cho thấy tổn thất thấp nhất trên
lưới phân phối vào khoảng 4%,
Vấn đề tổn thất trên lưới phân phối liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kỹ thuật
của lưới điện từ giai đoạn thiết kế đến vận hành. Do đó trên cơ sở các số liệu về tổn
thất có thể đánh giá sơ bộ chất lượng vận hành của lưới điện phân phối.
Trong những năm gần đây, lưới điện phân phối của nước ta phát triển mạnh,
- Máy cắt SF6: Dùng khí SF6 để dập hồ quang.
Nguyên lý cắt của máy cắt đó là việc dập tắt hồ quang . Trong má y ngắ t cao
áp, thiế t bị dậ p hồ quang là bộ phậ n chí nh , khi ngắ t mạ ch điệ n ở đó xả y ra cá c quá
trình cơ bản dập hồ quang và tiếp theo đ ó là phục hồi độ bền về điện giữa các
khoảng trống tiếp điểm . Quá trình xảy ra rất phức tạp , phụ thuộc vào sự làm việc
của kiểu thiết bị dập hồ quang, phụ thuộc khả năng dập hồ quang của thiết bị và phụ
thuộ c và o đặ c tuyế n củ a quá trình đó . Dạng đặc tuyến của quá trình này phụ thuộc
vào nguyên tắc tác động của thiết bị và vào các đặc điểm kết quả từng chi tiết của
máy cắt. Vì vậy việc tính và thiết kế thiết bị dập hồ quang l à một trong các nhiệm
vụ quan trọng khi thiết kế máy cắt. Trong tính toá n cầ n phả i xá c đị nh cá c tham số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
của thiết bị và các đặc tuyến của nó.
- Phạm vi ứng dụng của máy cắt: Máy cắt thường được dùng trong các nhà
máy, xí nghiệp, trạm biến áp trung gian nơi có người trực vận hành.
- Các máy cắt điện thường dùng:
Hìnhvẽ 2-1: Máy cắt trung thế
2.2.2. Thiết bị đóng lặp lại tự động Autoreclosers
Phần lớn sự cố trong hệ thống phân phối điện là sự cố thoáng qua. Vì vậy, để
tăng cường độ liên tục cung cấp điện cho phụ tải, thay vì sử dụng máy cắt người ta
sử dụng máy cắt thường đóng lại (Recloser). Thực chất máy cắt tự đóng lại là máy
cắt có kèm thêm bộ điều khiển cho phép người ta lập trình số lần đóng cắt lập đi lập
lại theo yêu cầu đặt trước. Đồng thời đo và lưu trữ 1 số đại lượng cần thiết như: U,
I, P, thời điểm xuất hiện ngắn mạch. Khi xuất hiện ngắn mạch Recloser mở ra (cắt
mạch) sau một thời gian t
1
nó sẽ tự đóng mạch. Nếu sự cố còn tồn tại nó sẽ cắt
Hìnhvẽ 2-2: Autorecloser trung thế
2.2.3. Dao phân đoạn tự động
Áp dụng cho lưới hìnhtia một nguồn cung cấp có phân nhánh.
Ở đầu đường dây ta sử dụng máy cắt có trang bị rơle tự đóng lại hoặc sử dụng
Recloser. Tại đầu mỗi phân nhánh, ta đặt một dao cách ly tự động (DCLTĐ). Khi
xảy ra sự cố trên một nhánh rẽ nào đó, máy cắt đầu đường dây sẽ cắt. Trong khoảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
thời gian không điện dao cách ly tự động ở đầu nhánh rẽ bị sự cố được tự động cắt
ra, tách phần tử sự cố ra khỏi lưới điện.
Sau khi dao cách ly tự động đã tách nhánh sự cố, rơle tự đóng lại đặt ở đầu
đường dây đóng trở lại máy cắt nguồn, khôi phục cấp điện cho các nhánh không
bị sự cố.
Các dao ngắn mạch (DNM) được dùng để gây ngắn mạch nhân tạo phía trước
máy biến áp với mục đích tăng độ nhậy cho bảo vệ đầu đường dây.
Hìnhvẽ 2-3: Sơ đồ sử dụng TĐL để loại trừ sự cố
Thời gian mất điện của phụ tải được giảm xuống nhiều lần so với
phương pháp thủ công.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
CHƢƠNG 3: CÁC CHỈ SỐ TIN CẬY CỦA
HỆ THỐNG ĐIỆN PHÂN PHỐI
3.1. ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN
- Do hư hỏng các phần tử của hệ thống điện.
- Do hoạt động của hệ thống:
+ Do trạng thái của hệ thống: Độ ổn định, tần số, điện áp, quá tải,
+ Do nhân viên vận hành hệ thống điện.
- Các nguyên nhân khác: Do động vật, cây cối, phương tiện vận tải, đào đất,
hoả hoạn, phá hoại,
Khi xảy ra sự cố hệ thống sẽ gây mất điện trên diện rộng, một số sự cố
nguy hiểm và lan rộng do lụt, bão, khi đó các đơn vị điện lực không đủ người,
phương tiện, máy móc, thiết bị để phục hồi nhanh lưới điện trên một vùng địa lý
rộng lớn và phức tạp.
3.1.3. Độ tin cậy của phần tử
Độ tin cậy của phần tử có ý nghĩa quyết định độ tin cậy của hệ thống. Các khái
niệm cơ bản về độ tin cậy của phần tử cũng đúng cho hệ thống. Do đó nghiên cứu
kỹ những khái niệm cơ bản về độ tin cậy của phần tử là điều rất cần thiết. Ở đây sẽ
xét cụ thể độ tin cậy của phần tử phục hồi và phần tử không phục hồi.
3.1.3.1. Phần tử không phục hồi
Phần tử phục hồi chỉ làm việc đến phần hỏng đầu tiên. Thời gian làm việc
của phần tử từ lúc bắt đầu hoạt động cho đến khi hỏng hay còn gọi là thời gian
phục vụ T là đại lượng ngẫu nhiên, vì thời điểm hỏng của phần tử là ngẫu nhiên
không biết trước.
Ta có hàm phân bố là F
T
(t) 1:
F
T
(t) = P (T t) (3.1)
P (T t) là xác suất để phần tử làm việc từ thời điểm 0 đến thời điểm t bất kỳ;
t là biến số. Đó cũng là xác suất để phần tử hỏng trước hoặc đúng thời điểm t.
Hàm mật độ là f
T
t
t
f
F
0
.)(
)(
(3.3)
dt
t
tf
dF
T
T
)(
)(
Hàm phân bố và hàm mật độ là hai đặc trưng cơ bản của mỗi đại lượng
ngẫu nhiên. Bây giờ ta xét các đại lượng cơ bản khác đặc trưng cho độ tin cậy
của phần tử.
- Độ tin cậy R(t).
Theo định nghĩa độ tin cậy thì hàm tin cậy R(t) có dạng:
R(t) = P (T t) (3.4)
P (T > t) là xác suất để thời gian phục vụ lớn hơn t, cũng tức là hỏng hóc xảy
ra ở sau thời điểm t.
So sánh (3.1) và (3.4) ta có:
R(t) = 1 - F
T
(t) (3.5)
Hàm tin cậy R(t) có tính chất biến thiên từ 1 đến 0 (Hình3.1).
)(
)(
t
t
tR
t
t
F
ff
T
TT
(3.6)
Công thức (3.6) cho quan hệ giữa các đại lượng: Hàm phân bố, hàm mật độ,
độ tin cậy và cường độ hỏng hóc.
Nếu lấy logarit của R(t) rồi đạo hàm theo t, sẽ được [1].
t
dtt
etR
0
)(
)(
(3.7)
Công thức (3.7) là công thức cơ bản cho phép tính được độ tin cậy của phần tử
T
Với (t) = hằng số; R(t) = e
-t
do đó:
1
T
LV
(3.9)
Công thức (3.9) cho quan hệ giữa thời gian làm việc và cường độ hỏng hóc
của các phần tử có luật phân bố mũ.
Với phần tử không phục hồi, độ tin cậy được mô tả nhờ hoặc là (t) hoặc là R(t).
Trong thực tế, các phần tử không phục hồi, (t) có dạng hìnhchậu (Hình3.2a),
có thể chia làm 3 miền theo các thời kỳ sau:
- Thời kỳ I: Thời kỳ phần tử mới bắt đầu làm việc hay xảy ra hỏng do các
khuyết tật khi lắp ráp, (t) giảm dần (thời kỳ chạy roda).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
- Thời kỳ II: Thời kỳ làm việc bình thường của phần tử: (t) là hàng số.
- Thời kỳ III: Thời kỳ già cỗi, (t) tăng dần.
0
(hỏng xảy ra trong khoảng (t, t + t)
(3.10)
So với định nghĩa (t), ở đây không đòi hỏi điều kiện phần tử phải làm việc tốt
từ đầu cho đến t, mà chỉ cần thời điểm t nó đang làm việc, điều kiện này luôn đúng
vì phần tử luôn làm việc, khi hỏng nó được phục hồi tức thời.
(t)
tb
t
(t)
I
II
III
t
b) Thời điểm bảo dưỡng
(a)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Tương tự như (t) đại lượng (t).t là xác suất để hỏng hóc xảy ra trong khoảng (t,
t + t).
Với luật phân bố mũ, thông số dòng hỏng hóc (t) là hằng số và bằng cường
độ hỏng hóc của phần tử: (t) = [1].
Vì lý do này mà cường độ hỏng hóc và thông số của dòng hỏng hóc thường hiểu
là một, trừ các trường hợp riêng khi thời gian làm việc không tuân theo luật mũ thì phải
phân biệt.
T
LV
T
LV
T
LV
µ
LV
H
LV
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
- Xác suất phần tử ở trạng thái làm việc ở thời điểm t (ở mỗi thời điểm
phần tử có thể ở một trong hai trạng thái: Làm việc hoặc hỏng hóc) gọi
là xác suất trạng thái làm việc P
LV
(t).
- Xác suất phần tử ở trạng thái hỏng ở thời điểm t là P
h
(t).
- Thông số dòng hỏng hóc:
P(A/B) = P(AB)/P(B)
Áp dụng cho cường độ chuyển trạng thái và thông số dòng hỏng hóc ta được:
)(
).(
)(
).(
)(
)()(
).(
t
tt
LVtXP
tt
LVtXP
LVtXHttXP
tt
P
q
LV
HLV
LV
A
- Hệ số không sẵn sàng:
T
LV
AA 1
Giả thiết T
LV
và đều tuân theo luật phân bố mũ (trong thực tế tuân theo luật
chuẩn, song giả thiết trên giúp ta có thể áp dụng mô hìnhMarkov, hơn nữa theo kinh
nghiệm kết quả tính toán là chấp nhận được), ta có [1]:
F
T
(t) = 1 - e
-t
(phân bố xác suất của thời gian làm việc).
F
(t) = 1 - e
-t
(phân bố xác suất của thời gian hỏng hóc).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên