giáo án thao giảng bồi dưỡng hoá học lớp 8 bài phương trình hoá học tham khảo (3) - Pdf 23


TRƯỜNG THCS THẠNH PHÚKiểm tra bài cũ
?
1/ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết công thức về khối lượng
khi có chất A và B tham gia phản ứng và chất C và D là sản phẩm.
+ Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng
tổng khối lượng của các chất tham gia.
+ mA + mB = mc + mD

Kiểm tra bài cũ
? 2/ Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15g hợp
chất magie oxit MgO. Biết rằng, magie cháy là phản ứng với khí oxi O2
trong không khí.
a- Viết phương trình chữ của phản ứng.
b- Tính khối lượng của oxi đã phản ứng.

Kiểm tra bài cũ
a- Phương trình chữ của phản ứng:
Magie + Oxi  Magie oxit
b- Khối lượng của oxi đã phản ứng:
mMagie + moxi = mmagie oxit
9g + moxi = 15g
moxi = 15 – 9 = 6gTừ phương trình chữ của phản ứng tr
ên
hãy điền công thức hoá học


PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I- Lập phương trình hoá học:
1/ Phương trình hoá học:
Biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất

tham gia phản
ứng và các sản phẩm cùng với hệ số thích hợp.
- Hãy đọc phần 1 phương trình hoá học.(xem phim)
-
Ta thấy sơ đồ của phản ứng
H2 + O2 > H2O
số nguyên tử O ở bên trái nhiều hơn, bên phải cần có 2 O. Đặt hệ số 2 trước H2O
H2 + O2 > H2O
2

PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I- Lập phương trình hoá học:
1/ Phương trình hoá học:
Biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học
của các chất tham gia và sản phẩm cùng với hệ số
thích hợp
H2 + O2 > 2H2O
Số nguyên tử H bên phải lại nhiều hơn, bên trái phải có 4 H, ta đặt hệ số 2 trước H2.
H2 + O2 > 2H2O
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố đã bằng nhau. Phương trình hoá học được viết lại:
2 H2O + O2  2H2O
2

PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

Al + O2 > 2Al2O3

LƯU Ý
-
Không được thay đổi chỉ số trong công thức hóa học trong những công thức viết
đúng ( viết 3O2 không viết 6O vì khí oxi ở dạng phân tử O2)
-
Nếu trong công thức có nhóm nguyên tử: OH, (SO4)…thì coi cả nhóm như một đơn
vị để cân bằng, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau trừ
những phản ứng có nhóm nguyên tử không giữ nguyên sau phản ứng.
TD:
Natri cacbonat + Canxi hidroxit Canxi cacbonat + Natri hidroxit
Hãy viết sơ đồ phản ứng và cân bằng số nguyên tử để viết thành phương trình hoá
học
.

Na2CO3 + Ca(OH)2 > CaCO3 + NaOH
Phương trình hoá học:
Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOH
Đọc và trả lời câu hỏi 1a, 1b trang 57 SGK.
Các nhóm thảo luận làm bài tập 2:
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
a/ Na + O2 > Na2O
b/ P2O5 + H2O > H3PO4
Hãy viết thành phương trình hoá học.
a/ 4Na + O2  2Na2O
b/ P2O5 + 3H2O  2H3PO4

PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status