BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN BA ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC ðÁNH GIÁ TỔN
THẤT ðIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành :
ðiện khí hóa sản xuất nông nghiệp và nông thôn
Mã số : 60.52.54
Người hướng dẫn :
TS. TRẦN QUANG KHÁNH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn, đến nay đề tài “Ứng dụng
phần mềm tin học ñánh giá tổn thất ñiện năng trên lưới phân phối” đã được hoàn
thành. Trong quá trình thực hiện đề tài Tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý
báu của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn Ts. Trần Quang
Khánh về sự quan tâm, giúp đỡ tôi rất tận tình trong phương pháp và các nội dung
của luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Cơ Điện – Trường
Đại học Nông Nghiệp – Hà Nội, Các cán bộ chi nhánh điện lực Thành phố Hưng
Yên –tỉnh Hưng Yên, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập, công tác, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5.1. Đối tượng nghiên cứu: 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu 3
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG I
4
TỔNG QUAN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI
4
1.1.TỔNG QUAN VỀ LƯỚI PHÂN PHỐI 4
1.1.1.Các khái niệm chung 4
1.1.2.Cấu trúc của lưới phân phối 5
1.2.ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI 6
1.2.1.Các vấn đề chung về tổn thất điện năng trên lưới phân phối 6
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tổn thất điện năng trên lưới phân phối 8
1.2.3.Các phương pháp tính toán tổn thất điện năng trên lưới phân phối 10
1.2.4.Các giải pháp giảm tổn thất công suất và điện năng trên lưới phân phối 20
1.2.5.Ứng dụng phần mềm MATLAB trong đánh giá tổn thất công suất và điện
năng 24
1.2.5.1.Khái quát chung về MATLAB 25
1.2.5.2.Ứng dụng phần mềm Matlab trong đánh giá tổn thất công suất và điện
năng. 29
CHƯƠNG II
35
ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI ĐIỆN THÀNH PHỐ HƯNG
YÊN
35
2.1. HIỆN TRẠNG CỦA LƯỚI ĐIỆN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 35
2.1.1. Vị trí địa lý và tình hình kinh tế xã hội của Thành phố Hưng Yên 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
111
4.1. KẾT LUẬN 111
4.2. KIẾN NGHỊ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
113
PHỤ LỤC
114
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
v
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng số
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
42
42
46
47
48
78
80
92
93
95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình
số
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
1.11
1.12
Giao diện cửa sổ blank M-file của phần mềm Matlab
Giao diện cửa sổ function M-file của phần mềm Matlab
Cửa sổ Blank M-file lưu trữ dữ liệu của bài toán
Cửa sổ Function M-file tạo hàm cho bài toán
Cửa sổ lập trình bài toán tổn thất điện năng trên phần mềm Matlab
Báo lỗi khi lập trình phần mềm Matlab
Hình vẽ minh họa
Sơ đồ một sợi lưới điện trung áp Thành Phố Hưng Yên
Sơ đồ một sợi Lộ 371- E28.7
Sơ đồ một sợi Lộ 479- E28.7
Biểu đồ số lượng trạm biến áp trong 10 năm từ 2001 đến 2011
Cửa sổ nhập dữ liệu máy biến áp lộ 371- E28.7
Cửa sổ hàm tính tổn thất điện năng các trạm biến áp lộ 371-E28.7
Cửa sổ dữ liệu đường dây lộ 371-E28.7
Cửa sổ hàm tính toán tổn thất điện năng trên đường dây lộ 371-
E28.7
Cửa sổ nhập dữ liệu trạm biến áp lộ 479-E28.7
Cửa sổ lập hàm tính toán tổn thất điện năng trạm biến áp lộ 479-
E28.7
Cửa sổ nhập dữ liêu đường dây lộ 479-E28.7
Cửa sổ lập hàm tính toán tổn thất điện năng trên đường dây lộ 479-
E28.7
Cửa sổ nhập dữ liệu trạm biến áp lộ 371-E28.7 mới
Cửa sổ lập hàm tính Tmaxtb của đường dây lộ 371-E28.7 mới
Cửa sổ lập hàm tính dòng cực đại và tiết diện dây của đường dây
Cửa sổ nhập dữ liệu của đường dây lộ 371-E28.7 mới
Cửa sổ lập hàm kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây lộ 371-
E28.7 mới
70
71
81
87
88
94
94
97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
vii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
1
PHẦN MỞ ðẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN
Ngày nay, nước ta đã và đang trên con đường tiến lên xã hội chủ nghĩa, hội
nhập quốc tế đa phương trên nhiều lĩnh vực, với nền kinh tế nhiều thành phần và ưu
tiên công nghiệp hóa hiện đại hóa trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế, cùng với sự
phát triển kinh tế sự đa dạng của các máy móc phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống
con người vì vậy nhu cầu về năng lượng là một vấn đề cấp bách đối với đất nước.
Đặc biệt, nhu cầu điện năng luôn mang một sức ép lớn đối với các nhà sản xuất, các
nhà quản lý và phân phối điện năng, và ngay cả những người sử dụng điện.
Trên đà phát triển nền kinh tế, xã hội đòi hỏi đẩy mạnh xây dựng cải tạo và phát
triển ngành điện, tuy nhiên tốc độ phát triển ấy chưa tương xứng với nhu cầu sử
dụng điện năng ngày càng tăng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Mặt khác sự
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối.
- Nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý và đánh giá tổn thất lưới điện phân
phối trên địa bàn Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
- Từ thực trạng nghiên cứu, ứng dụng phần mềm Matlab để đánh giá tổn thất
điện năng trên lưới điện phân phối Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng yên.
- Ứng dụng phần mềm Matlab đồng bộ hóa lưới điện Thành Phố Hưng Yên.
- Từ đánh giá trên rút ra những kết luận, đưa ra những kiến nghị để quản lý
tổn thất điện năng trên lưới điện phân phân phối Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng
Yên
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tổng hợp, hệ thống cơ sở lý luận về tổn thất điện năng trên lưới phân phối
- Nghiên cứu thực trạng lưới điện Thành phố Hưng Yên,
- Ứng dụng phần mềm Matlab đánh giá tổn thất điện năng và đồng bộ hóa
lưới điện Thành phố Hưng Yên
- Tổng hợp, phân tích kết quả rút ra kết luận và đưa ra những kiến nghị để
quản lý tổn thất điện năng và các vấn đề khác trên lưới điện Thành phố Hưng Yên.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu được chọn tại
Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
3
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thu thập số liệu thứ cấp
+Phương pháp xử lý số liệu: từ những số liệu cụ thể sử dụng Excel và Matlab
xử lý và lưu trữ số liệu dưới các dạng thích hợp.
5. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. ðối tượng nghiên cứu:
1.1.TỔNG QUAN VỀ LƯỚI PHÂN PHỐI
1.1.1.Các khái niệm chung
Lưới phân phối là bộ phận cấu thành của hệ thống điện, lưới phân hối làm
nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm biến áp trung gian đến các phụ tải. Lưới
phân phối thông thường gồm hai thành phần:
Lưới phân phối trung áp có điện áp 6, 10, 15, 22 và 35 kV làm nhiệm vụ
phân phối giữa trung áp và hạ áp cũng như các phụ tải trung áp.
Lưới phân phối hạ áp cung cấp trực tiếp điện hạ áp 380/220V hoặc 220/110
V cho các hộ tiêu thụ phụ tải hạ áp.
Tính đến cuối năm 2005, tổng chiều dài đường dây trung áp bằng khoảng
115 nghìn km, tổng chiều dài đường dây hạ áp gần 110 nghìn km, tổng dung lượng
các trạm biến áp hạ áp gần 29 nghìn MVA. Lưới điện phân phối do 3 công ty điện
lực miền và nhiều công ty điện lực tỉnh, thành phố quản lý.
Đến tháng 6 năm 2005, lưới điện phân phối đã cung cấp điện cho 525 huyện
trong tổng số 536 huyện trên 64 tỉnh thành phố. Nếu tính theo số xã, có 8689 xã
trong tổng số 9024 xã trên cả nước có điện. Đến nay hầu hết các xã trên cả nước đã
có điện, một số huyện xã vùng xa xôi hải đảo lưới điện quốc gia chưa kéo đến được
thì sử dụng các nguồn năng lượng tại chỗ, các máy phát điện nhờ sức gió, thủy
chiều…
Khối lượng lưới điện phân phối dự kiến xây dựng đến năm 2030 sẽ có quy
mô gấp đôi hiện tại. Khối lượng dự kiến cải tạo và xây dựng sẽ tương đương với
khối lượng lưới phân phối hiện hữu.
Lưới phân phối giữ vai trò cung cấp và đảm bảo chất lượng cũng như độ tin
cậy cung cấp điện cho phụ tải. Đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ an toàn
cũng như tuổi thọ của phụ tải.
Lưới điện phân phối được phân bố trên diện rộng, thường vận hành không
đối xứng, cung cấp điện trực tiếp cho phụ tải, và hơn thế nữa phụ tải đa dạng phong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
5
Pm2
Pm3
Pm4
Pm5
Pm6
MC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
6
Hình 1.2 - Lưới phân phối hình tia có phân ñoạn
Lưới điện kín vận hành hở, hình 1.3, lưới này có cấu trúc mạch vòng kín hoặc 2
nguồn, có các thiết bị phân đoạn trong mạch vòng. Bình thường lưới vận hành hở,
khi có sự cố hoặc sửa chữa đường dây người ta sử dụng các thiết bị đóng cắt để điều
chỉnh hồ sơ cấp điện, lúc đó phân đoạn sửa chữa bị mất điện, các phân đoạn còn lại
vẫn được cấp điện bình thường.
Pm3
Pm4
Pm5
Pm6
MC
Pm7
Pm8
Pm9
Pm10
Pm11
Pm12
MC
TBPĐ
TBPĐ
TBPĐ
TBPĐ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
8
Trên lưới điện phân phối tổn thất điện năng rất đa dạng nó là tổng hợp của
các thành phần hao tổn trên mỗi bộ phận cấu thành nên nó, mỗi mạng điện khác
nhau sẽ có những tổn hao điện năng khác nhau về mức độ nhưng về bản chất tổn
thất điện năng trên bất kì mạng điện nào cũng bao gồm các thành phần cơ bản sau:
Tổn thất trên đường dây: tổn thất điện năng trên đường dây thường chiếm tỉ
lệ tương đối cao trong lưới phân phối, đặc biệt trong mạng phân phối hạ áp vì hệ
thống mạng lưới điện dày đặc và rất phức tạp đồng thời ở lưới điện này điện áp
thường nhỏ và hầu hết sản lượng điện thường tiêu thụ tại lưới điện này.
Tổn thất trong máy biến áp trên các trạm phân phối trung- hạ áp: Trong các
trạm biến áp phân phối trung- hạ áp, một phần điện năng bị tiêu hao cũng không
nhỏ do bản thân các máy biến áp trong các trạm có những hệ số tổn thất nhất định.
Tổn thất trong bản thân các thiết bị tiêu thụ điện cũng là thành phần đáng kể
vì ngay trong các thiết bị tiêu thụ điện năng đều có hiệu suất và mỗi loại đều vô
cùng đa dạng và phong phú.
Tổn thất trong các thiết bị phụ (thanh cái, BI, BU, công tơ, mối nối ).
Tổn thất do quản lý kỹ thuật.
Tổn thất trong kinh doanh.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tổn thất ñiện năng trên lưới phân phối
* Yếu tố khách quan
Trong mỗi phần tử của mạng điện đều có thành phần điện trở riêng vì thế tổn
thất điện năng luôn luôn hiện diện trên chúng mỗi khi có dòng điện chạy qua nó
trong khoảng thời gian nào đó, ngoài ra mức độ tổn thất phụ thuộc nhiều vào chất
liệu và công nghệ của các thành phần đó.
* Yếu tố chủ quan
Ngoài yếu tố khách quan còn có những yếu tố chủ quan đó là những yếu
tố mà ta có thể khắc phục để có những biện pháp giảm tổn thất đồng nghĩa với tiết
1
2
3 3
3
S P Q
P RI R R
U
U
+
∆ = = =
(1.1)
Nếu ta bù một lượng Q
b
nào đó tổn thất được tính như sau:
2 2
2
2
( )
b
P Q Q
P R
U
sóng hài, mất đối xứng… làm cho hiệu suất làm việc của máy móc thiết bị nhỏ hơn so
với hiệu suất thực tế của nó dẫn tới hao tổn điện năng trong khi năng suất làm việc thấp.
- Các nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân trên còn có các nguyên nhân chủ quan do chính con
người tạo nên như: tiêu thụ điện trong những thời gian không hợp lý và sử dụng các
thiết bị phát sóng hài lớn làm giảm chất lượng điện.
Trong sinh hoạt cũng như sản xuất có rất nhiều thiết bị chứa thành phần dung
kháng và cảm kháng không tiêu thụ điện năng nhưng dòng điện qua chúng lại gây hao
tổn điện năng trên mạng điện chứa thành phần đó.
1.2.3.Các phương pháp tính toán tổn thất ñiện năng trên lưới phân phối
Việc đánh giá hao tổn điện năng và công suất thực tế gặp rất nhiều khó khăn
vì đại lượng này rất khó xác định do nó phụ thuộc vào dòng điện và điện áp, chúng
là các đại lượng luôn luôn biến đổi theo thời gian. Với hệ thống điện phức tạp thì
cần có nhiều thiết bị đo đếm mắc vào hệ thống. Tuy nhiên đối với lưới phân phối
việc xác định chính xác tổn thất điện năng phải đòi hỏi số lượng thiết bị rất lớn do
vậy chi phí sẽ vô cùng lớn.
Việc xác định hao tổn điện năng, hiện nay ta có thể xác định với sự trợ giúp
của các thiết bị đo theo các phương pháp cơ bản sau:
* Theo chỉ số trên công tơ
Phương pháp này chính là ta đi xác định sản lượng điện ở đầu vào trên công
tơ tổng sau trạm phân phối từ lưới truyền tải sang lưới phân phối và đầu ra các điểm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
11
tải sau đó tổng hợp các số liệu và so sánh sẽ tính được hao tổn điện năng, tuy nhiên
phương pháp này sẽ không chính xác trên thực tế vì một số nguyên nhân dẫn đến sai
số của phép đo là:
Vấn đề lấy chỉ số của các công tơ tại đầu nguồn và ở các điểm tiêu thụ điện
là không thể đồng thời do điều kiện địa lý và vị trí các điểm tải khác nhau cũng như
chạy trong mạng được xác định theo biểu thức sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
12
∫
−
=∆
T
t
dtIRA
0
32
10 3
(kWh) (1.5)
Trong đó ∆A – Tổn thất điện năng trong mạng điện 3 pha;
I
t
– Dòng điện chạy trong mạng;
R – Điện trở mạng điện;
T – Thời gian khảo sát.
Trong thực tế cường độ dòng điện luôn luôn thay đổi, phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố vì vậy xác định tổn thất điện năng theo công thức trên là rất phức tạp và không khả
thi.
* Xác ñịnh tổn thất ñiện năng theo ñồ thị phụ tải
Để khắc phục được sự phức tạp của việc xác định dòng điện thực tế, ta có thể
xác định tổn thất điện năng ∆A theo đồ thị phụ tải bằng cách biểu diễn sự biến thiên
của bình phương dòng điện hoặc công suất theo thời gian t: I
2
= f(t) hoặc S
Với n là số bậc thang của đồ thị phụ tải.
Phương pháp xác định tổn thất này tuy đơn giản nhưng đòi hỏi phải có đồ thị
phụ tải mà không phải bao giờ cũng có thể xây dựng được ở tất cả các điểm nút cần
thiết của hệ thống điện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
13
Ngày nay với các thiết bị máy móc và công nghệ đo đếm hiện đại, một số phần
mềm mô phỏng cho phép xây dựng đồ thị phụ tải của hệ thống điện một cách chính
xác và tin cậy.
* Xác ñịnh tổn thất ñiện năng theo dòng ñiện cực ñại
Để khắc phục sự phức tạp của các phương pháp trên ta xác định tổn thất tương
đương gây ra bởi dòng điện cực đại chạy trong mạch với thời gian hao tổn cực đại
tính theo công thức:
∆A = 3.I
2
max
.R.10
-3
.τ (kWh) (1.8)
Với: I
max
- Dòng điện cực đại chạy trong mạch (A);
τ - Thời gian hao tổn công suất cực đại (h).
Ở đây cũng gặp một trở ngại khác là thời gian hao tổn cực đại phụ thuộc vào
tính chất phụ tải, hệ số công suất, thời gian sử dụng công suất cực đại …Vì vậy việc
tính toán tổn thất điện năng theo công thức trên cũng thường mắc sai số lớn.
Giá trị thời gian hao tổn công suất cực đại xác định theo đồ thị phụ tải được
i
;
T - Khoảng thời gian khảo sát.
Tuy nhiên ở đây giá trị τ không phải bao giờ cũng có thể xác định được một
cách dễ dàng, vì không thể có đủ đồ thị phụ tải chuẩn, trong thực tế người ta áp
dụng một số công thức thực nghiệm để tính τ một cách gần đúng sau:
Công thức Kenzevits: τ = (0,124 + T
max
.10
-4
)
2
.8760 (h) (1.10)
T
max
– Thời gian sử dụng công suất cực đại (h):
T
max
= A/P
max
(1.11)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
14
Công thức Valander:
2
ax
min
max
2 2
0
3 3 .
T
t t tb
A RI d RI T
∆ = =
∫
(1.14)
Với thời gian một năm ta có:
8760
2
t t
2
0
tb
I d
I =
8760
∫
(1.15)
Dòng điện Itb có thể xác định được nếu biết đồ thị phụ tải năm theo thời gian t. Nếu
đồ thị phụ tải cho dưới dạng công suất thì:
2
tb
2
S
∆A= R.t
m
τ
= ∆ + ∆
(kWh) (1.19)
Trong đó: S
dmB
: Công suất định mức của máy biến áp
S
max
: Công suất cực đại qua máy biến áp
∆P
0
: Tổn thất công suất không tải
∆P
n
: Tổn thất công suất ngắn mạch của máy biến áp
+Trong máy biến áp tự ngẫu
2 2 2
24
ic
iT iH
0 nC nT nH i
i 1
dmB dmB dmB
S
S S
∆A P .t 365. ∆P . ∆P . ∆P . .t
Ta có:
−
+=
2
α
TH
n
∆P
CH
n
∆P
CT
n
∆P
2
1
nC
∆P
(1.21)
−+=
2
α
CH
n
∆P
CT
n
∆P
2
α
TH
n
∆P
2
1
nT
∆P
(1.23)
α - là hệ số lợi dụng của máy biến áp tự ngẫu.
Do thông số máy biến áp chỉ cho ∆P
n
S
∆A= ∆P(t)dt=3R I dt=R dt
U
∫ ∫ ∫
(kWh)
(1.25)
Nếu đặc tính phụ tải có hình bậc thang với n bậc, mỗi bậc dài ∆t
i
và có công
suất không đổi thì:
2 2 2
n n n
i i i
i i i
2 2 2
i=1 i=1 i=1
i i i
S P Q
∆A=R .∆t =R .∆t + .∆t
U U U
∑ ∑ ∑
(1.26)
Nếu không biết giá trị U
i
thì lấy gần đúng U=U
dm
∑ ∑
(1.28)
Trong đó:
p
τ
,
Q
τ
là thời gian tổn thất công suất lớn nhất do công suất tác dụng
và phản kháng gây ra, chúng phụ thuộc vào đồ thị công suất tác dụng và phản
kháng của phụ tải:
8760
8760
2
2
t
i
0
i=1
P
2 2
max max
P dt
P
τ = =
P P
∫
τ
khi đó ta có:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
17
( )
2
2 2
max
max max max
2 2
dm dm
S R.τ
R
∆A= P +Q τ= =∆P τ
U U
(1.31)
Với:
8760
8760
2
2
t
i i
0
i=1
2 2
R
0
: điện trở rên 1km đường dây;
l: chiều dài đường dây.
* Các bước tiến hành giải bài toán tính toán tổn thất ñiện năng trên lưới phân
phối trung áp:
Có rất nhiều phương pháp tính tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối,
mỗi phương pháp có những khó khăn và sai só nhất định. Phương pháp tính tổn thất
điện năng theo dòng điện cực đại và thời gian hao tổn công suất lớn nhất hiện nay
được sử dụng rộng rãi và phổ biến. Đối với lưới điện phân phối đặc biệt là lưới điện
phân phối đô thị, do mật độ tập trung phụ tải cao, mặt khác các thiết bị đo đếm cũng
được trang bị với số lượng lớn, nên công tác thu thập số liệu sẽ thuận lợi và nhanh
chóng cũng như chính xác hơn.
Tổn thất điện năng trên lưới phân phối trung áp bao gồm 2 thành phần chính:
tổn thất điện năng trên các trạm biến áp và tổn thất điện năng trên đường dây: Áp
dụng phương pháp tính tổn thất điện năng theo dòng điện cực đại và thời gian hao
tổn công suất lớn nhất tính toán các thành phần hao tổn điện năng trên lưới phân
phối trung áp.
- Tính toán tổn thất ñiện năng trên các trạm biến áp: