BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ XUÂN VINH CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH
TÀI CHÍNH TRONG TIẾN TRÌNH TỰ DO HÓA
TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.5.4.2 Rủi ro tài chính trong kinh doanh chứng khoán............................................12
1.6 SỰ THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CỦA CÁC NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH TỰ
DO HÓA TÀI CHÍNH................................................................................................................ 12
1.7 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM .................................................................. 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH
TRONG TIẾN TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH VÀ TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM SAU
HƠN 20 NĂM ĐỔI MỚI........................................................................................................... 22
2.1.1 Chủ trương hội nhập của Đảng ta .............................................................................22
2.1.2 Các bước đi trong quá trình hội nhập .......................................................................23
2.1.3 Những kết quả đã đạt được trong tiến trình hội nhập ...............................................24
2.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế............................................................................24
2.1.3.2 Chính sách tài khóa .......................................................................................25
2.1.3.4 Về xuất nhập khẩu .........................................................................................26
2.1.3.5 Về tình hình thu hút vốn đầu tư .....................................................................27
2.1.3.6 Về dự trữ bắt buộc .........................................................................................28
2.2 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TỶ GIÁ THẢ NỔI CÓ SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA NHÀ NƯỚC .................................................. 28
2.2.1 Những thành tựu đạt được .......................................................................................29
2.2.2 Những tồn tại trong việc xây dựng và điều hành chính sách tỷ giá..........................29
2.2.2.1 Việc xác định tỷ giá chưa thích ứng với cung cầu ngoại tệ...........................30
2.2.2.2 Chậm thay đổi tỷ giá theo mức độ cần thiết..................................................30
2.2.2.3 Chính sách tỷ giá thiếu gắn bó chặt chẽ với chính sách lãi suất ..................31
2.2.2.4 Tỷ giá giao dịch ở hai trung tâm giao dịch ngoại tệ và thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng chưa thể hiện hết vai trò điều tiết của mình .........................................32
2.3 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG VIỆC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH
LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM .......................................................................................................... 32
2.3.1 Những thành tựu đạt được từ chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong thời gian qua ....................................................................................................34
TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1 NHỮNG DỰ BÁO VỀ LỢI THẾ VÀ THÁCH THỨC ĐẾN KIỂM SOÁT AN NINH
TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM HẬU WTO................................................................................... 54
3.1.1 Những lợi thế ............................................................................................................54
3.1.2 Những thách thức......................................................................................................55
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ CỦA CHÍNH PHỦ .............................. 57
3.2.1 Quan điểm hoạch định chính sách tài khóa của chính phủ.......................................57
3.2.2 Nhóm các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.......58
3.2.2.1 Khắc phục bội chi Ngân sách Nhà nước ......................................................59
3.2.2.2 Minh bạch hóa việc xây dựng và thực thi chính sách ...................................58
3.2.2.3 Hoàn thiện việc xây dựng cơ chế giám sát hợp lý.........................................59
3.2.2.4 Hoàn thiện hệ thống luật pháp và xử lý các xung đột mâu thuẫn giữa quy
định của quốc gia và quốc tế. ............................................................................................60
3.2.2.5 Thực hiện thắng lợi cải cách DNNN hoạt động kém hiệu quả bằng biện
pháp cổ phần hóa ..............................................................................................................61
3.3 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ.................................... 62
3.3.1 Chính sách tỷ giá ở Việt Nam phải từng bước thích ứng với các điều kiện tự do
hóa thương mại trên thị trường tài chính quốc tế...............................................................62
3.3.2 Chính sách tỷ giá phải kích thích phát triển xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ........63
3.3.3 Chính sách tỷ giá phải giữ vững thế cân bằng giữa kinh tế đối nội và kinh tế đối
ngoại...................................................................................................................................63
3.3.4 Thực hiện chính sách đa ngoại tệ..............................................................................64
3.3.5 Hoàn chỉnh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng .......................................................64
3.3.6 Khắc phục những yếu kém trong giá xuất nhập khẩu hàng hóa để tiết kiệm ngoại
tệ, gia tăng nguồn thu ngoại tệ...........................................................................................65
3.3.7 Thực hiện chế độ lưu hành duy nhất đồng Việt Nam trên thị trường Việt Nam......66
3.3.8 Tạo tiền đề để đồng Việt Nam chuyển đổi được ......................................................66
3.3.9 Thực hiện đổi mới chính sách cho vay bằng ngoại tệ ở thị trường trong nước........67
3.4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT......................................... 67
3.4.1 Điều hành chính sách lãi suất đồng bộ với chính sách cung ứng tiền .....................67
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Danh mục các Bảng
Bảng 1.1: Dòng vốn tư nhân vào 20 nước đang phát triển trong thập niên 1990 (vốn
quốc tế dài hạn trong khu vực tư nhân tính bằng % trên GDP) ..........................7
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trong nước năm 2006 theo giá hiện hành ................................25
Bảng 2.2: Cán cân tài khóa Việt Nam 1997-2005 (bằng % của GDP)..............................26
Bảng 2.3: Tình hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1997 -2006..................................28
Bảng 2.4: Diễn biến lãi suất từ 2001-2004 ........................................................................34
Bảng 2.5: Chỉ số lạm phát các năm 2001-2005 (ĐVT: %)................................................34
Bảng 2.6: Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nước so sánh 1994 phân theo khu
vực kinh tế .........................................................................................................35
Bảng 2.7: Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam (ĐVT: Triệu USD) .....................40
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ nước ngoài của Việt Nam (ĐVT: triệu USD)..................................42
TTTC Tổ chức tài chính
TTCK Thị trường chứng khoán
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
GNP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross nation product)
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu là sách giáo khoa
1. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Ngọc Định, TS. Nguyễn Thị Ngọc
Trang, TS. Nguyễn Thị Liên Hoa (2005), “Giáo trình tài chính quốc tế”.
NXB thống kê.
2. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2005), “Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập-
Quản lý quá trình tự do hóa tài chính”, NXB Thống kê.
3. MC Kinnon, Ronald I (2005), “Trình tự tự do hóa kinh tế - Quản lý tài chính
trong nền kinh tế chuyển đổi”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia.
4. John P. Bonin and Yiping Huang, “Foreign Entry into Chinese Banking:
Does WTO Membership Threaten Domestic Banks”
Tài liệu là báo, tạp chí, bài viết trên Internet
1. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, TS. Phan Thị Bích Nguyệt (2003), “Tự do hóa dịch
vụ tài chính”, Tạp chí phát triển kinh tế số 154.
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng (2006), “Quản lý nợ nước ngoài trên góc độ lý
thuyết và thực tiễn”, Nghiên cứu trao đổi trên trang web NHNN Việt Nam.
3. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, “Nghiên cứu lộ trình tự do hóa tài chính ở Việt
Nam giai đoạn 2001-2010”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Trường
Đại học Kinh tế TP.HCM.
http://www.gso.gov.vn.
17. Các số liệu thống kê trên trang Web của Bộ Tài chính:
http://www.mof.gov.vn.
18. Các số liệu thống kê trên Báo cáo thường niên năm 2005 Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam:
http://www.sbv.gov.vn.
19. Nhiều tạp chí kinh tế tài chính và các tờ báo có liên quan.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bước vào kỷ nguyên mới của nền kinh tế, kỷ nguyên của sự hội nhập và xu hướng
toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và rộng lớn. Tự do hóa tài chính sẽ
là đặc trưng của nền tài chính thế giới trong thiên niên kỷ mới và đang trở thành một quy
luật tất yếu khách quan. Việt Nam cũng không nằm ngoài các quy luật đó vì chúng ta là
một phần của nền tài chính toàn cầu và nền tài chính Việt Nam đang chủ động hội nhập với
nền tài chính khu vực và thế giới theo quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Đặc biệt là chủ trương trong Đại hội IX của Đảng và Nhà nước.
Tự do hóa thương mại đã được cam kết và đang khẩn trương thực hiện, tự do hóa tài
chính cần phải được xúc tiến từng bước thận trọng và vững chắc. Vấn đề là chúng ta phải
nắm bắt và vận dụng tốt các quy luật vận động của nền tài chính quốc tế để vạch ra cho
mình một lộ trình tự do hóa thích hợp.
Việt Nam chúng ta đang từng bước tiến nhanh đến nấc thang hội nhập dựa vào nền
tảng sẵn có và trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm của các nước trên thế giới về hội nhập kinh
tế, đặc biệt là cách thức quản lý tài chính trong xu thế mới nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm
tàng đe dọa hệ thống an ninh tài chính quốc gia.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài đề cập đến lý thuyết tự do hóa tài chính và an ninh tài chính đã được thừa
nhận rộng rãi. Nghiên cứu tính chất của các cuộc khủng hoảng tài chính thời gian gần đây
để hoàn thiện hơn cơ sở lý luận của lý thuyết. Tiếp đến, đề tài tập trung đi vào phân tích
khả năng tự do hóa tài chính và quá trình kiểm soát an ninh tài chính của Việt Nam. Xem
xét các yếu tố có liên quan như: lãi suất, tỷ giá hối đoái, tình hình nợ vay nước ngoài, thực
trạng hoạt động của các định chế tài chính… Do đó, phạm vị đề tài là sự kết hợp nhiều lĩnh
vực kinh tế khác nhau như : chính sách kinh tế vĩ mô, chương trình cổ phần hóa, ngoại
thương, ngân hàng, các chính sách khác của Chính phủ.
4. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã đưa ra hệ thống lý luận về tự do hóa tài chính, trình tự thực hiện tự do hóa tài
chính, an ninh tài chính và những rủi ro những tiềm tàng. Nghiên cứu những thành công
cũng như thất bại của các nước về tự do hóa tài chính và rút ra các bài học cho quá trình
tự do hóa tài chính ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, mạnh dạn đưa ra một quan điểm mới về
lộ trình tự do hóa áp dụng cho Việt Nam.
Phân tích thực trạng tình hình tự do hóa tài chính trong thời gian gần đây ở Việt Nam,
tìm kiếm những khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân hạn chế để đề ra những giải pháp
tháo gỡ thích hợp. Đồng thời rút ra bài học từ các cuộc khủng hoảng tài chính trên thế
giới để đưa ra một hệ thống giải pháp tự do hóa tài chính thận trọng và hiệu quả cho
Việt Nam.
Đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro gây ra bất ổn định kinh tế nhằm thực hiện
tốt các chính sách kiềm soát an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế hiện nay.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài vận dụng tổng hợp cách tiếp cận hệ thống, phương pháp duy vật biện chứng
và lịch sử. Đồng thời kết hợp phương pháp logic, phân tích tổng hợp các phương pháp suy
diễn, phương pháp thống kê,… nhằm nêu lên những thành tựu, những hạn chế, sự kế thừa
và phát triển của quá trình đổi mới tài chính của Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, đề tài
cũng sử dụng phương pháp đối chiếu, vận dụng một số lý thuyết để giải thích những hiện
hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị trường. Nội dung cơ bản của tự do
hóa tài chính bao gồm: Tự do hóa lãi suất, tự do hóa hoạt động cho vay của các NHTM, tự
do hóa hoạt động ngoại hối, tự do hóa hoạt động của các tổ chức tài chính trên thị trường
tài chính.
(1)
Tự do hóa tài chính bao gồm tự do hóa tài chính trong nước và tự do hóa tài chính với
nước ngoài. Tự do hóa tài chính trong nước là cho phép các tổ chức tài chính trong nước tự
do thực hiện các dịch vụ tài chính theo nguyên tắc thị trường, các thị trường tài chính trong
nước được khuyến khích phát triển, các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành theo tín
hiệu thị trường. Tự do hóa tài chính với nước ngoài bao gồm tự do hóa giao dịch vãng lai
và tự do hóa giao dịch vốn.
Có thể nói, bản chất của tự do hóa tài chính là hoạt động tài chính theo cơ chế nội tại
vốn có của thị trường và chuyển vai trò điều tiết tài chính từ chính phủ sang thị trường,
mục tiêu là tìm ra sự phối hợp có hiệu quả giữa Nhà nước và thị trường trong việc thực
(1)
Hội thảo khoa học với chủ đề “Tự do hóa tài chính và giải pháp, chính sách” do NHNN tổ chức ngày 4/5/2007
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế – xã hội. Do đó, kết quả của tự do hóa tài chính thường
được thể hiện bằng tỷ số giữa tiền mở rộng (tiền mặt và tiền gửi trong hệ thống NHTM)
trên thu nhập quốc dân.
Ngoài ra, tự do hóa tài chính là sự xóa bỏ các hạn chế, định hướng hay ràng buộc về
số lượng trong quá trình cấp và phân phối tín dụng. Sự điều tiết về số lượng này được thay
thế bởi một cơ chế giá: tự do hóa mang lại cho các định chế tài chính quyền tự do xác định
các mức lãi suất tiền gởi, cho vay và tự do sử dụng công cụ lãi suất. Trên lý thuyết, tự do
hóa dẫn đến chấm dứt các mức trần lãi suất cũng như những ràng buộc trong việc sử dụng
các nguồn vốn huy động được. Tự do hóa cũng chấm dứt những kênh cấp vốn ưu đãi
(2)
.
Ngoài ra, việc mở rộng cạnh tranh trong các hoạt động trung gian tài chính, chấm dứt
sự phân biệt đối xử về pháp lý giữa các thành phần kinh tế cũng được xem là một khía cạnh
Cắt giảm thuế và mở rộng quan hệ tự do thương mại nhằm khắc phục những tổn thất
kinh tế mà các quốc gia phải gánh chịu nếu có hàng rào thuế quan. Đồng thời tạo ra một
môi trường ổn định kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho các nguồn lực của quốc gia được tận
dụng triệt để và hiệu quả.
Mở cửa hội nhập đồng nghĩa là việc tiếp nhận các định chế tài chính nước ngoài và
hoạt động và thừa nhận các dịch vụ tài chính của họ. Việc mở cửa cho nước ngoài tham gia
các ngành dịch vụ tài chính đảm bảo đa dạng hóa lựa chọn và nâng cao chất lượng phục vụ
người tiêu dùng. Tuy nhiên tùy thuộc vào tình hình thực tế của mỗi quốc gia mà việc tiếp
nhận trên có quy mô và cường độ khác nhau. Đối với Việt Nam, tôi thiết nghĩ có thể đẩy
mạnh tự do hóa tài chính trên cơ sở thận trọng từng bước tiến tới cạnh tranh hoàn toàn đối
với các định chế tài chính mạnh trên toàn cầu.
1.2 LỢI ÍCH VÀ CƠ HỘI TỪ TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH
Tự do hóa thương mại trong ngành dịch vụ tài chính, được thể hiện một cách minh
bạch và có cơ chế chính sách ổn định, sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi khác nhau cho các
nước, cho bản thân ngành tài chính, các ngành liên quan và cho cả nền kinh tế. Lợi ích của
việc tự do hóa các hoạt động thương mại trong lĩnh vực dịch vụ tài chính có thể được nhìn
nhận trên một số giác độ sau:
Trong phạm vi một quốc gia, một hệ thống tài chính mạnh và sống động đặc biệt rất
quan trọng đối với nền kinh tế hội nhập để có được cơ sở cho hoạt động thương mại một
cách đa dạng về dịch vụ hàng hóa. Cam kết về dịch vụ tài chính sẽ giúp nhà cung cấp dịch
vụ tài chính và quốc gia trở nên hấp dẫn, thu hút đầu tư qua kênh thương mại điện tử và
công nghệ hỗ trợ.
Tự do hóa dịch vụ tài chính tạo điều kiện về công ăn việc làm, giải quyết nạn thất
nghiệp và phát triển lao động của các ngành dịch vụ lệ thuộc.
Tự do hóa dịch vụ tài chính còn thúc đẩy tăng trưởng và tiếp cận kỹ thuật công nghệ
mới. Nó đã phát triển hệ thống ngân hàng trực tuyến (online), giao dịch chứng khoán, dịch
vụ bảo hiểm và dịch vụ thông tin tài chính.
Một thuận lợi nữa trong tự do hóa, đó là các thị trường hội nhập đóng vai trò to lớn
khi xuất khẩu dịch vụ tài chính. Ví dụ, Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Mexico, và
Brazil là các nhà cung cấp nhiều loại hình dịch vụ tài chính mang tính chất khu vực và
Thứ hai, tự do hóa tài chính cho phép mọi cá nhân tự bảo hiểm chống lại sự phát triển
không cân đối của nền kinh tế bằng cách đa dạng hóa đầu tư và khai thác thị trường toàn
cầu để làm dịu đi sự suy giảm tạm thời trong thu nhập.
Tự do hóa tài chính cũng thúc đẩy tăng trưởng do khuyến khích các nhà đầu tư
chuyển hướng vào đầu tư những dự án có rủi ro cao hơn vì nhà đầu tư có thể đa dạng danh
mục đầu tư của mình để hưởng tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Sự lựa chọn các cơ hội đầu tư
phụ thuộc vào 3 nhân tố: sự tụt hậu về kỹ thuật, mức độ rủi ro quốc gia và mức độ phát
triển thị trường vốn.
Một khía cạnh khác làm gia tăng tự do hóa tài chính một cách nhanh chóng hơn là
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Điều này góp phần phân bổ lại nguồn lực, gia tăng lợi
ích của mỗi quốc gia và kích thích đầu tư trong nước phát triển.
Tóm lại, tự do hóa tài chính là liều thuốc phân bổ lại nguồn lực một cách hợp lý hơn
giữa các quốc gia, đồng thời gia tăng sự cạnh tranh bình đẳng, từ đó giảm thiểu chi phí,
phân tán rủi ro, nâng cao chất lượng phục vụ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và tạo môi
trường thay đổi chính sách quản lý kinh tế trong bối cảnh hội nhập.
1.3 RỦI RO VÀ BẤT ỔN ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH
Theo các nhà nghiên cứu, tự do hóa tài chính bản thân nó không gây ra khủng hoảng
tài chính nhưng việc thiếu vắng cơ chế giám sát tài chính thích hợp và không có phương
thức điều hành chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp thì tự do hóa tài chính có thể tạo ra nhiều
vấn đề. Không có quy định và giám sát hợp lý thì các định chế tài chính có khả năng ứng
xử một cách bừa bãi cộng với những bất cập trong quản lý kinh tế vĩ mô có thể gây ra
khủng hoảng niềm tin và châm ngòi cho khủng hoảng kinh tế. Ở các nước đang phát triển,
nơi mà quy mô và chiều sâu của thị trường tài chính còn thấp thì việc khủng hoảng niềm
tin có thể trầm trọng hơn nữa bởi hành động theo “xu hướng bầy đàn” và “dòng vốn cộng
sinh chảy ồ ạt” của các nhà đầu tư. (TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang, “Những cơ hội và thách
thức cho lộ trình tự do hóa dịch vụ tài chính”)
Chính vì vậy, Hiệp định chung về thương mại dịch vụ trong WTO (GATS) cho phép
Chính phủ các nước được áp dụng các biện pháp thận trọng để đảm bảo sự thống nhất và
an toàn của hệ thống tài chính. Ngoài ra trong trường hợp một quốc gia thành viên gặp phải
những khó khăn nghiêm trọng trong cán cân thanh toán quốc tế thì những điều khoản của
Bảng 1.1: Dòng vốn tư nhân vào 20 nước đang phát triển trong thập niên 1990
(vốn quốc tế dài hạn trong khu vực tư nhân tính bằng % trên GDP)
Vốn tích lũy/GDP Dòng vốn vào
Quốc gia
Thời kỳ dòng vốn
vào
vào cuối kỳ hàng năm tối đa
Argentina 1991-1994 9,7 3,8
Brazil 1992-1995 9,4 4,8
ChiLe 1989-1995 25,8 8,6
Colombia 1992-1995 16,2 6,2
Hungary 1993-1995 41,5 18,4
Ấn độ 1992-1995 6,4 2,7
Indonesia 1990-1995 8,3 3,6
Hàn Quốc 1991-1995 9,3 3,5
Malaysia 1989-1995 45,8 23,2
Mexico 1989-1994 27,1 8,5
Marocco 1990-1995 18,3 5
Pakistan 1992-1995 13 4,9
Peru 1990-1995 30,4 10,8
Philippines 1989-1995 23,1 7,9
BaLan 1992-1995 22,3 12
Srilanka 1991-1995 22,6 8,3
ThaiLan 1988-1995 51,5 12,3
Thổ Nhĩ Kỳ 1992-1995 17,6 7,1
Turkey 1992-1993 5,7 4,1
Venezuela 1992-1993 5,4 3,3
(Nguồn: Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế-Tổng quan kinh tế thế giới năm 1997)
Riêng Việt Nam, sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và tổ chức
thành công hội nghị APEC đã có 5 hiệp định khung được ký kết với các nhà đầu tư Mỹ
các nhà đầu tư nước ngoài dễ xuất hiện hơn, nhưng kinh nghiệm của các nước bắt đầu quá
trình tự do hóa cho thấy rằng đỉnh cao của hành vi bầy đàn chỉ có thể tồn tại trong thời gian
ngắn ngủi.
Về phía trong nước, các quốc gia đang phát triển dễ bị tổn thương bởi những cú sốc
thật (do thay đổi các điều kiện mậu dịch như sự thay đổi trong giá cả nguyên vật liệu quốc
tế, sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu và nhập khẩu, tỷ giá hối đoái thực được
định giá quá cao làm xấu đi cán cân tài khoản vãng lai). Thêm vào đó, cũng có một vài đặc
điểm của thị trường mới nổi có thể khuếch đại những cú sốc nội địa và quốc tế trong thời
kỳ đầu của tự do hóa.
1.4 THÁCH THỨC CỦA QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH
Thứ nhất, về trình độ công nghệ cho thấy các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính nước
ngoài luôn có ưu thế nổi trội hơn so với các tổ chức dịch vụ tài chính trong nước. Chính vì
vậy, chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, các sản phẩm tiện ích và hệ thống chăm sóc
khách hàng luôn đạt được chất lượng cao nhất.
Thứ hai, các tổ chức tài chính nước ngoài có ưu thế về nguồn chất xám, về khả năng
thu hút và đào tạo nguồn nhân lực, trong khi đó các tổ chức tài chính trong nước không có
được. Chúng ta có thể thấy rõ nét trong các khía cạnh như chế độ đãi ngộ, môi trường làm
việc, cơ hội thăng tiến và học tập mà người lao động có được khi họ làm việc cho các tổ
chức tài chính nước ngoài.
Thứ ba, về tiềm lực tài chính là một khía cạnh bất cân xứng giữa các tổ chức tài chính
trong nước và nước ngoài. Có thể thấy rõ nét, các tổ chức tài chính của Việt Nam có quy
mô nhỏ và hoạt động rời rạc chưa hình thành được các tập đoàn tài chính lớn và có quy mô
cạnh tranh trên thị trường tài chính quốc tế.
Thứ tư, các tổ chức tài chính trong nước chưa áp dụng đồng bộ và quán triệt các tiêu
chuẩn, chuẩn mực quốc tế. Vì vậy, việc hòa nhập vào môi trường quốc tế chuyên nghiệp
chưa được thực hiện sâu rộng trong tiến trình hội nhập. Từ đó, khả năng thu hút nguồn lực
tài chính với chí phí thấp, địa vị thương mại trên thị trường quốc tế chưa đạt được hiệu quả
cao.
Thứ năm, các sản phẩm tài chính phái sinh là khái niệm khá là mới mẻ trong hệ thống
ngân hàng nước ta và hầu như chúng được nghiên cứu và triển khai không đồng bộ trong
1.5.4 Kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình tự do hóa tài chính
Dưới ảnh hưởng của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế mà đặc biệt là tự do hóa
tài chính, các nước phải đối mặt với rủi ro tài chính ngày càng lớn và khủng hoảng tài
chính đã trở thành mối đe dọa chủ yếu đến an ninh kinh tế thế giới. Thực tế khủng hoảng
tài chính khu vực vừa qua càng cho thấy tầm quan trọng của vấn đề này.
Ngoài ra, sự gia tăng hội nhập tài chính và phụ thuộc vào dòng vốn tư nhân có thể
làm cho những nước đang phát triển dễ mất ổn định do sự đảo ngược của dòng vốn, đặc
biệt đối với những quốc gia có chính sách tài khoá yếu, hệ thống ngân hàng được bảo vệ
quá mức cần thiết hoặc quản lý yếu kém kết hợp với một thị trường vốn nội địa lại bị bóp
méo cao độ.
Tình trạng khủng hoảng tài chính phát sinh còn có thể do nguyên nhân quá trình tự do
hóa thương mại và tự do hóa tài chính đi quá nhanh so với sự phát triển trong nước về cơ
sở hạ tầng, về luật pháp, hệ thống quản lý thận trọng và các quy định về phát triển thể chế
thị trường khác.
Tự do hoá tài chính có thể làm tăng tính bất ổn theo hai cách:
- Làm cho nền kinh tế tiếp cận trực diện với những nguồn gốc mới của những cú sốc
trong kinh tế quốc tế;
- Khuếch đại và làm trầm trọng thêm những cú sốc trong nước.
Nhận định những tác động tiêu cực của quá trình tự do hóa tài chính ảnh hưởng như
thế nào đến nền kinh tế của một quốc gia, từ đó cho chúng ta thấy được sự cần thiết của
việc kiểm soát an ninh tài chính để phòng tránh những rủi ro tài chính.
1.5.4.1 Rủi ro tài chính đối với các khoản nợ nước ngoài không kiểm soát
Một trong những nguồn lực phát triển kinh tế xã hội của các nền kinh tế đang phát
triển là nguồn vốn vay từ bên ngoài, tuy nhiên nợ nước ngoài tiềm ẩn rủi ro tác động đến
tình hình tài chính của quốc gia. Chính vì vậy, sự đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng
hoàn trả vay nợ nước ngoài kết hợp với một cán cân thanh toán quốc tế bền vững, tỷ giá
hối đoái ổn định và dự trữ ngoại hối hợp lý là một yêu cầu cấp thiết để phát triển nền kinh
tế nước ta một cách bền vững.
Hiện nay, với nhiều dự án vay nợ nước ngoài không tinh hết nhu cầu thực tiễn, khả
năng hấp thụ vốn, khả năng trả nợ, quản lý nợ vay lỏng lẻo, tình hình tham nhũng, thất