Giáo trình nhập môn công nghệ ô tô - Pdf 23

Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
1 ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Khoa Cơ khí động lực
(Xem tài liệu tại:
http://www.hcmute.edu.vn/ckd/
)
MƠN HỌC: NHẬP MƠN NGÀNH CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology


ngữ.
• Các kiến thức về lĩnh vực khoa học tự nhiên như Tóan cao cấp, Lý, Hóa.
• Có kiến thức về cơ sở ngành tốt.
• Có kiến thức chun ngành tốt và phù hợp với u cầu của thị trường lao động
trong lĩnh vực Cơ khí ðộng lực.
b. Những kỹ năng cần đạt khi tốt nghiệp:
• Các kỹ năng về giao tiếp: khả năng trình bày vấn đề trước đám đơng, khả năng viết
báo cáo kỹ thuật.
• Kỹ năng về ngọai ngữ: kỹ năng giao tiếp cơ bản, đọc thành thạo và hiểu các tài
liệu kỹ thuật tiếng Anh chun ngành Cơ khí ðộng lực.
• Các kỹ năng về máy tính (thành thạo các phần mềm kỹ thuật liên quan đến ơ tơ-
máy động lực, phần mềm thiết kế, vi tính văn phòng…).
• Kỹ năng thiết kế và đề ra các giải pháp cơng nghệ.
• Các kỹ năng về quản lý và kinh doanh dịch vụ liên quan ngành Cơ khí ðộng lực:
Bảo dưỡng sửa chữa ơ tơ- máy động lực, lắp ráp ơ tơ- máy động lực, đăng kiểm,
mua bán xe và phụ tùng…
• Kỹ năng về thử nghiệm, chẩn đốn, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và cải tiến các
hệ thống của ơ tơ- máy động lực và các lĩnh vực liên quan.
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
3
• Kỹ năng lái xe cơ bản.
• Kỹ năng quản lý và hoạt động nhóm.
• Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề.
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
4
Chương 2: KIẾN THỨC TỔNG QT VỀ ƠTƠ
2.1 Phân loại ơ tơ theo nguồn động lực:
2.1.1. Ơ tơ dùng động cơ xăng
:
ðộng cơ dùng tia lửa để đốt cháy hỗn hợp hơi xăng và khơng khí. Hơi xăng được hòa
trộn với khơng khí trước khi đi vào xi lanh động cơ. ðiều này tạo ra hỗn hợp khí-xăng có khả
năng cháy cao. Sau đó hỗn hợp khơng khí – hơi xăng được nén lại và bốc cháy nhờ tia lửa điện
ở bougie, tạo ra sự giãn nở nhiệt trong xi lanh sinh lực đẩy piston đi xuống. Chuyển động tịnh
tiến của piston được biến đổi thành chuyển động quay của trục khuỷu nhờ vào cơ cấu trục khuỷu
–thanh truyền. PGS-TS Đỗ Văn Dũng
5
2.1.3. Ơ tơ dùng động cơ điện:
Loại xe này sử dụng nguồn điện của accu để vận hành mơ tơ điện. Thay vì dùng nhiên liệu, chỉ
cần nạp điện cho accu mà thơi. Loại xe này mang lại nhiều lợi ích như: khơng gây ơ nhiễm,
khơng tiếng ồn khi hoat động… Hình 2.3: Ơ tơ dùng động cơ điện 1:Bộ điều khiển cơng suất 2:Mơ tơ điện 3:Accu
2.1.4 Ơ tơ dùng động cơ lai (Hybrid):

Loại xe này được trang bị đồng thời hai nguồn động lực khác nhau là động cơ đốt trong
và mơ tơ điện. Do động cơ đốt trong dẫn động máy phát tạo điện năng nên khơng cần nguồn bên
ngồi nạp điện cho accu. Hệ thống dẫn động bánh xe dùng nguồn điện 270V – 550V, ngồi ra

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
6
2.2.1. Sedan (Anh) - Saloon (Mỹ):
Là loại xe mui kín 4 chỗ ngồi, chú trọng tiện nghi của hành khách và lái xe.

Hình 2.5: Mẫu xe sedan
2.2.2. Coupe
:
ðây là loại xe hai cửa nhưng thường được gán cho các xe hai cửa có mui liền. Các mác xe
thường gặp: Alfa Romeo GTV, Aston Martin DB7 Vantage, BMW M Coupé, Mitsubishi
Eclipse…



PGS-TS Đỗ Văn Dũng
7
Hình 2.7: Mẫu xe Convertible
2.2.4 Cabriolet
:
Là xe mui trần, nội thất sang trọng. Loại xe này thường gặp ở các nước có khí hậu ơn đới vì khí
hậu ở đây khơng làm cho nội thất xe bị hư. Các xe thường gặp: Alfa Romeo, Spider, Aston
Martin DB7 Volante, Opel Astra Cabriolet, Volkswagen Polo Cabrio… Hình 2.8: Mẫu xe Cabriolet
2.2.5.Hardtop
:
ðây là loại xe sedan khơng có khung cửa sổ cũng như trụ đỡ giữa.
Hình 2.10: Hatchback
2.2.7 Van và Wagon
:
Loại này có khơng gian dành cho hành khách và hàng hố liền nhau. Nó chở được nhiều người
hay hàng hố. Van chủ yếu chở hàng hố còn Wagon chủ yếu chở người.

Hình 2.12: Xe Pick up
2.2.9 SUV (Sport utility vehicle
): Hình 2.13: Loại xe SUV

Lịch sử dòng xe thể thao đa dụng SUV
Ra đời từ 1953, xe thể thao đa dụng SUV đạt cực thịnh vào những năm 1990 nhờ khả năng
vượt địa hình hồn hảo nhưng đang là gánh nặng của các hãng xe Mỹ.
Nếu câu hỏi ai là người sáng tạo nên xe "cơ bắp" hay xe đa dụng (minivan) khơng bao giờ có
câu trả lời chính xác thì với xe thể thao đa dụng SUV, mọi chuyện dễ dàng hơn nhiều. Theo New
York Times, danh hiệu thuộc về International Harvester.
Năm 1953, International Harvester, khi đó là nhà sản xuất máy cày và xe tải thương mại nổi
tiếng, đã trình làng một mẫu mang tên Travelall có thiết kế dựa trên hai dòng wagon và bán tải.
Trước đó hơn 20 năm, Chevrolet đã trình làng Suburban có vóc dáng tương tự nhưng đáng tiếc
nó khơng có hệ dẫn động 4 bánh, một trong những đặc trưng cơ bản của dòng SUV. Mãi đến
1960, Suburban mới trang bị hệ dẫn động này trong khi Travelall đã có từ 1956. Một ứng cử
viên khác cho danh hiệu "xe SUV đầu tiên trên thế giới" là Town Wagon của Dodge nhưng bản
dẫn động 4 bánh lại xuất hiện một năm sau Travelall. Thế nhưng, khơng may cho International
là hãng này có q ít hậu thuẫn về kỹ thuật và thương mại. Vào lúc phải trang bị thêm để có thể
bán cho các gia đình ngoại thành, International đã quyết định tập trung vào dòng xe thương mại
mà bỏ qn Travelall. Trong lúc đó, những ơng lớn như Chevrolet, Dodge và Jeep vẫn tiếp tục

Travelall nào. Từ rất lâu, mỗi khi nói về SUV là khách hàng liên tưởng ngay tới những sản
phẩm của Jeep, Chevrolet hay Land Rover.
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
11

Land Rover Range Rover Supercharged.
Tuy nhiên, một chi tiết thú vị là cái tên SUV, viết tắt từ "Sport Utility Vehicle", lại do Toyota
phát minh chứ khơng phải những hãng có truyền thống như Chevrolet hay Jeep. Ở Mỹ, khách
hàng thích gọi là "dẫn động 4 bánh" hoặc "4x4".
Sau hơn 10 năm im ắng, SUV bắt đầu thời cực thịnh của mình vào những năm 1990. Nó nhanh
chóng trở nên phổ biến ở những nước rộng lớn và địa hình hiểm trở như Mỹ, Canada hay
Australia. Lợi thế của SUV là gầm cao, khả năng vượt địa hình tốt và an tồn cho hành khách.
ðể thỏa mãn khách hàng, các hãng xe Mỹ đã liên tiếp cho ra đời các thế hệ SUV với động cơ to
và khỏe hơn. Và đây là điểm yếu căn bản khiến General Motors, Ford hay Chrysler thất bại
trước các hãng xe Nhật khi mà giá xăng ngày càng lên cao vào đầu những năm 2000. Xe địa hình nổi tiếng của Mỹ, Jeep Commander
Vào thời hồng kim, các hãng tung ra hàng loạt sản phẩm và những biến tấu của SUV cũng thay
nhau xuất hiện. Quan niệm truyền thống về SUV biến đổi và giờ đây, xe một cầu, gầm thấp và
thậm chí chẳng bao giờ vượt địa hình cũng được xếp vào phân khúc này.
Ngun nhân đơn giản là u cầu đa dạng hóa sản phẩm khiến các nhà sản xuất có hai phiên bản
một cầu hoặc hai cầu trên cùng một mẫu xe vẫn được gọi là SUV.

kiệm nhiên liệu. Bên cạnh đó, giá cả cũng là lợi thế của dòng xe này do nó chủ yếu dựa trên
khung sườn của các dòng xe du lịch hạng nhỏ.
Cho đến nay, khơng phải ai cũng đồng ý với khái niệm “crossover”. Theo họ, crossover là từ
“vơ định hình” và nó liên quan tới mọi thứ, từ những chiếc wagon của Audi tới Porsche
Cayenne. Sự ra đời của nó cũng khơng làm hài lòng các nhà sản xuất Hoa Kỳ. Do khơng thể
cạnh tranh với nhóm 3 ơng lớn (Big Three) của Mỹ trong phân khúc xe SUV nên các hãng xe
Nhật Bản đã mượn thiết kế của dòng xe du lịch, ghép với SUV để sáng tạo nên “crossover”.
Lần đầu tiên thuật ngữ “crossover” được đặt cho chiếc RAV4 của Toyota năm 1995. Nhưng sau
đó, Honda mới là hãng có cú “hch” vào thị trường Nhật Bản với mẫu CR-V có khung sườn
lấy từ Honda Civic. Tại Mỹ, phản ứng của thị trường trước sự xuất hiện của crossover làm sửng
sốt hầu hết các nhà sản xuất, đặc biệt là 3 ơng lớn ngự tại Detroit gồm Ford, Chrysler và General
Motors. Thủ phủ ngành cơng nghiệp Mỹ đã miễn cưỡng phải thay đổi tư duy về SUV và bắt đầu
“mặn mà” với crossover.
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
13
Hiện tại, Honda là hãng dẫn đầu phân khúc crossover ở Mỹ với doanh số 365.000 chiếc. Tuy
bước chân vào thị trường chậm hơn nhưng GM cũng đạt được thành tựu đáng kể với vị trí thứ 2,
Ford thứ 3 còn Toyota xếp thứ 4. Doanh số của 3 cơng ty Mỹ tăng 30% trong năm nay. Với
những bước tiến quan trọng trong thời gian gầy đây, các chun gia cho rằng crossover sẽ dần
tiếm ngơi SUV, cho dù nó khơng tạo nên "cơn sốt" trên thị trường như SUV đã từng có.

2.2.10. MPV (Multi purpose vehicle)
: Xe đa dụng, có thể vừa chở hàng vừa chở người.

Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
14 Hình 2.16: Loại 4WD
Ưu nhược điểm của các hệ dẫn động
Mỗi hệ dẫn động cầu trước, cầu sau, 4 bánh và tồn bộ các bánh có ưu và nhược điểm
riêng. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và tùy vào từng loại xe mà các hãng có cách áp dụng
thích hợp. Chẳng hạn xe địa hình thường là dẫn động 4 bánh còn sedan đa số sử dụng hệ

Ưu điểm quan trọng nữa của hệ dẫn động FWD là do động cơ đặt phía trên trục trước nên trọng
lượng của nó được truyền thẳng xuống bánh dẫn động khiến độ bám đường tăng lên, giúp xe
hoạt động tốt ở các mặt đường trơn trượt.
Ngồi những ưu điểm trên, FWD còn có nhược điểm liên quan tới tính năng của xe. ðầu tiên,
trong trường hợp phân bố trọng lượng tập trung xuống phía sau, hệ dẫn động cầu trước rất khó
tăng tốc và ln thất thế trên các đoạn đường thẳng. ðiều khiển các xe sử dụng FWD rất dễ bị
hiện tượng "oversteer", tức bánh sau bị trượt và khơng còn ma sát. Nhược điểm cuối cùng là dù
FWD hết sức thực tế nhưng thiết kế của chúng lại mâu thuẫn với tính năng vận hành của xe. Tại
sao xe của bạn đi bằng 4 bánh nhưng lại đặt tất cả nhiệm vụ định hướng, phanh và tăng tốc lên
hai bánh trước?
Hệ dẫn động cầu sau RWD
Rõ ràng hai kiểu FWD và RWD có những ưu nhược điểm trái ngược nhau. Với RWD, xe tăng
tốc tốt hơn. Hai bánh trước được giải thốt khỏi nhiệm vụ dẫn động và chỉ tập trung vào việc
dẫn hướng (bánh lái). Tuy nhiên, ưu điểm này khơng làm RWD trội hơn so với FWD. Thời kỳ
đầu, sử dụng RWD xe phải có trục truyền động và một bộ vi sai để truyền cơng suất từ động cơ
xuống trục sau. Thiết bị này làm tăng giá thành sản xuất và cùng với đó, trọng lượng xe tăng lên.
Vì vậy, RWD thực tế là khơng hiệu quả hơn FWD. Ngồi ra, khi đi xe dẫn động cầu sau mà
khơng có hệ thống kiểm sốt độ bám đường, tài xế rất dễ mất lái ở các đoạn đường trơn trượt
hay mắc kẹt xuống rãnh, mương, ổ gà.
Dẫn động 4 bánh (4WD) và tồn bộ các bánh (AWD)
Hai hệ dẫn động giới thiệu ở trên chỉ sử dụng một nửa số bánh để dẫn động. Và tất nhiên, sẽ có
người đặt ra câu hỏi tại sao khơng sử dụng cả 4 bánh. ðáp lại, ngành cơng nghiệp ơtơ có câu trả
lời rất sớm khi mà hãng xe nước ðức Spyker trình làng hệ thống dẫn động 4 bánh tồn thời gian
(full-time) từ năm 1903 tại triển lãm xe hơi Paris.
Trước hết, cần phải nói rõ rằng tại sao lại có sự khác biệt giữa dẫn động bánh 4WD và dẫn động
tất cả các bánh AWD. Thuật ngữ 4WD hình thành trên cơ sở dùng để chỉ kiểu dẫn động 4 bánh
thời kỳ đầu của hãng xe địa hình Jeep và xe tải. Nó ám chỉ các xe có chế độ chọn dẫn động 2
bánh hoặc 4 bánh bằng cơng tắc gắn trong xe.
Trên các mẫu xe sử dụng 4WD thường có chế độ "low - thấp" và "high - cao". Khi chọn "low",
hệ truyền động cấp nhiều mơ-men xoắn hơn để đi trên các đoạn đường gồ ghề hay trèo đèo. Còn

cơng việc và sở thích của mình.
2.4 Các thơng số chính của ơtơ:Hình 2.17 Các thơng số hình học của ơ tơ
A: Chiều dài tổng thể (Overall length, total length).
B: Chiều rộng xe (Vehicle width).
C: Chiều cao xe (Vehicle height).
D: Phần nhơ phía trước tính từ tâm bánh xe trước (Front overhang).
E: Chiều dài cơ sở, khoảng cách giữa hai cầu xe (Wheel Base)
F: Phần nhơ ra phía sau tính từ tâm bánh xe sau (Rear overhang).
G: Khoảng cách từ mặt đất đến sàn xe (Ground clearance).
H , I: Chiều rộng cơ sở, khoảng cách giữa hai bánh xe chung cầu xe (Track, tread, track width,
tread width, wheel track, wheel tread).
H: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía trước (Front track, Track front).
I: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía sau( Rear track, Track rear).
J: Góc tiến (Approach angle, Angle of incidence).
K: Góc phần nhơ ra ở phía sau (Departure angle, Rear overhang angle).
L: Chiều cao có tải (Loading height).
M: Chiều dài của thùng xe (Chassis frame length).
N: Chiều cao của thùng chở hàng hố (Cargo body height).
O: Chiều rộng bên trong thùng chở hàng hố (Interior cargo body width).
P: Chiều rộng thùng chở hàng hố( Cargo body width).
R: Chiều dài bên trong thùng chở hàng hố (Interior cargo body length).

Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

Năm 2003, Ford Motor kỷ niệm 100 năm thành lập nhưng logo của hãng hiện nay mới chỉ có
hơn 30 năm tuổi. Trong lịch sử phát triển, Ford đã khơng ít lần thay đổi logo. Năm 1903, thương
hiệu “Ford Motor Company” được dùng trong các giao dịch thương mại đầu tiên, nhưng khi bắt
đầu sản xuất hàng loạt những chiếc xe Model A, trợ lý của Henry Ford đã có những cải tiến đặc
biệt để biến tên cơng ty trở thành biểu tượng của hãng bằng cách bao quanh nó một đường viền
hết sức độc đáo và cực kỳ thời trang vào lúc đó.

Logo của Ford năm 1903
Trải qua những bước phát triển ban đầu, Henry Ford nhận thấy cần phải có những thay đổi trong
thiết kế logo sao cho đơn giản, ưa nhìn và ấn tượng. Cũng rất tâm linh, logo đó phải thể hiện
bước tiến vượt bậc của Ford Motor trong tương lai. Năm 1906, logo với tên Ford viết nghiêng
45
o
được cách điệu ở chữ F và chữ D sao cho mềm mại, bay bổng, thể hiện sự tinh tế và ước
muốn vươn cao, vươn xa hơn nữa của Henry Ford được trình làng và đăng ký bản quyền tại văn
phòng phát minh sáng chế Mỹ năm 1909.
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
18
Bên cạnh logo đã được đăng ký tại Mỹ, biểu tượng Ford hình oval lần đầu tiên được giới thiệu
tại Anh vào năm 1907 do các đại lý Perry, Thornton và Schreiber - người đưa Ford đặt chân vào
nước Anh - thiết kế với mục đích quảng cáo cho các sản phẩm của Ford như là “dấu chứng nhận
cho lòng tin và sự tiết kiệm ”.

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
19
Logo mới gồm hai hình elip đồng tâm có tỷ lệ trục dài trên rộng là 2,55 phù hợp với kích cỡ của
chữ Ford với tỷ lệ 2,4. Tồn bộ logo được in nổi tượng trưng cho sự mạnh mẽ và thịnh vượng.
Hình oval ngồi cùng còn được đánh bóng màu bạc ánh kim, tượng trưng cho cơng nghệ vượt
bậc của những sản phẩm mang thương hiệu Ford. Và dĩ nhiên chúng ta khơng thể bỏ qua gam
màu xanh xun suốt 100 năm tồn tại, phát triển, đó là màu tượng trưng cho sự thân thiện,
trường tồn và ln quan tâm đến người tiêu dùng của Ford Motor Company.
c.Các sản phẩm tiêu biểu:

Escape

Ford GT

Loại động cơ
Duratec 23-2,3 L V6

Duratec 30-3,0L V6

EFI
Hộp số
Số tay 6 tốc độ
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
20
Mondeo

ðộng cơ
Mondeo 2.0 Mondeo 2.5 Ghia
Số van
16 van 24 van
Bố trí xi lanh
4 xi lanh thẳng hàng V6
Cơng suất cực đại
105 kW tại 6000 v/p 127 kW tại 6100 v/p
Moment xoắn cực đại
185 Nm tại 4500 v/p 226 Nm tại 4100 v/p
Hộp số
4 số tự động 5 số tự động kết hợp với sang số tay

Focus
PGS-TS Đỗ Văn Dũng
21
TRANSIT ðộng cơ
Xăng Diesel
Dung tích xi lanh
2.3 L thẳng hàng 2.4 L thẳng hàng
Cơng suất cực đại
107 kW tại 5500 v/p 88 kW tại 4000 v/p
Moment xoắn cực đại
200 Nm tại 2500 v/p 240 Nm tại 1800 v/p
Hộp số
5 số tay
2.5.2.VOLKSWAGEN
a. Lịch sử:

-Volkswagen được thành lập theo mong muốn của Hitler. ðược biết rằng, trong tồn bộ thời
gian bị giam (1924), Hitler đã đọc những cuốn sách viết về Henry Ford và ơng đã có những ấn
tượng rất sâu đậm. Khi Hitler lên nắm quyền lực, ơng ta đã làm 2 việc:
1. Xây dựng siêu xa lộ mang tên Autobahn nối liền ccác thành phố quan trọng trong nước.
2. Chỉ thị cho một người Áo tên là Ferdinand Porsche phát triển ơ tơ cho quốc gia, Hitler mong
là mỗi gia đình sẽ có một ơ tơ để trong nhà. Hitler đặt tên cho nó là Volkswagen nghĩa là ơ tơ
của cơng chúng.
-ðáp ứng theo u cầu của Hitler, Porsche thiết kế một chiếc xe cầu sau chủ động có động cơ
4 xi lanh được làm mát bằng khơng khí. Sở dĩ làm mát động cơ bằng khơng khí vì nhà độc tài


c. Sản phẩm:Loại động cơ
2.0l 4 xi lanh thẳng hàng
Tỉ số nén
10:1
Cơng suất cực đại
115 hp tại 5200 v/p
Moment xoắn cực đại
122 Nm tại 2600 v/p
Tăng tốc 0-60mph
10,1 giây
Tốc độ cực đại
118mph

2.5.3.AUDI
a. Vài nét về Audi:

-Audi là thành viên lớn nhất của Volkswagen. Khơng có những trang sử huy hồng như các
cơng ty khác, đơn giản chỉ vì Audi được sáng lập 1932 do 4 nhà sản xuất ơ tơ nhỏ là Audi,
Horch, Wanderer và DKW.
-Mặc dù là nhà sản xuất ơ tơ lớn nhì nước ðức, nhưng Audi khơng sản xuất xe với số lượng
lớn mà chú trọng tới sản xuất ơ tơ sang trọng với số lượng có hạn mà thơi. Mục tiêu hiện nay
của Audi chính là Mercedes, dù vẫn chưa vượt qua được Mercedes ở dòng xe gia đình nhưng
Audi lại rất thành cơng trong thiết kế kiểu dáng và tính năng thể thao. ðiều này tạo ra lợi thế cho
Audi trong cạnh tranh với BMW và Jaguar.
-Thế mạnh của Audi chính là chất lượng, ở điểm này Audi hơn hẳn BMW và Mercedes. Còn
kĩ thuật thì khơng hẳn là Audi thua kém BMW và Mercedes như người ta thường nói.

nhưng sau gần 100 năm lịch sử, chất lượng và uy tín của các sản phẩm Audi thực sự là nhãn
hiệu mang tên “Made in Germany”. Bằng chứng là Audi trở thành mác xe được ưa thích nhất
năm 2004 tại Trung Hoa láng giềng và rất có thể khơng bao lâu nữa, những chiếc xe hơi Audi sẽ
tung hồnh trên đường phố Việt Nam.

Phiên bản mui trần của A4
Audi “ngày nay” có tiền thân từ hãng xe và đội đua nổi tiếng mang tên Auto Union AG. Auto
Union AG thành lập năm 1932 sau sự sáp nhập của bốn cơng ty có trụ sở tại quận Saxony bao
gồm: Audi “ngày xưa” (thành lập năm 1909), Horch (thành lập năm 1899) tại Zwickau,
Wanderer ở Chemnitz-Siegmar (thành lập năm 1885) và DKW trong khu Zschopau (1904). Thời
điểm đó Auto Union AG là cơng ty có quy mơ lớn thứ hai trên thế giới. Cũng trong
năm 1932,
Auto Union thơng qua biểu tượng 4 hình tròn xếp lồng vào nhau
, tượng trưng cho 4 cơng ty.
Tất cả các hình tròn có kích thước hồn tồn bằng nhau, nằm bình đẳng trên một đường ngang,
lồng vào nhau, thể hiện sự đồn kết và tơn trọng lẫn nhau.
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive TechnologyNhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology
Nhập môn ngành công nghệ ô tô Introduction to Automotive Technology

PGS-TS Đỗ Văn Dũng
24
Sau ðại chiến thế giới thứ hai, các nhà máy của Auto Union nằm trên lãnh thổ thuộc ðơng ðức.
Hầu hết những người lãnh đạo của hãng chuyển đến Bavaria, nơi đóng đơ của BMW. Tại đây,
họ thành lập nên Auto Union GmbH (cơng ty TNHH Auto Union) vào năm 1949. Auto Union
GmbH sản xuất ơtơ như truyền thống và 4 vòng tròn đan xen vẫn là biểu tượng chính thức của
cơng ty. Năm 1969, Auto Union GmbH liên kết với hãng NSU để hình thành nên Audi NSU

25
2.5.4 BMW MOTOR COMPANY
a.Vài nét về BMW:

-Tên tiếng ðức: Bayerische Motor Werke (BMW), nhà sản xuất của ðức về ơ tơ, xe máy và
động cơ máy bay. BMW có trụ sở đặt tại Munich, nước ðức, là cơng ty hàng đầu về xuất khẩu ơ
tơ tại Châu Âu. BMW có tên tiếng Anh là Bavarian Motor Works.
-Cơng ty được thành lập vào năm 1913 với tên là Rapp Motor Werke do một người Bavaria
tên là Karl Rapp. Năm 1917 cơng ty đổi tên thành Bayerische Motor Werke dưới sư lãnh đạo
của một kỹ sư người Áo Fran-Josef Popp. Vào năm đó kỹ sư chính Max Friz đã thiết kế thành
cơng động cơ máy bay với 6 xi lanh đầu tiên cho cơng ty đáp ứng được nhu cầu cấp bách của
cơng ty. Nam 1919, thoả hiệp Versailles đã cấm các cơng ty của ðức sản xuất máy bay và động
cơ máy bay do vậy BMW chuyển sang sản xuất thắng hơi cho xe lửa.1923 Friz sản xuất ra chiếc
xe máy đầu tiên của cơng ty, R32, mẫu xe đã nắm giư kỷ lục về tốc độ trong suốt những năm
của thập niên 30 của thế kỷ 20.
-1928 cơng ty đã đi vào kinh doanh ơ tơ. 1930 BMW bắt đầu sản xuất dòng xe du lịch lớn, và
các mẫu xe thể thao.
-Sau chiến tranh thế giới thứ 2, liên minh quyền lực đã tháo dỡ các nhà máy chính của cơng ty
và cơng ty phải sản xuất dụng cụ nhà bếp và dụng cụ làm vườn.Vào những năm 50 cơng ty quay
lại sản xuất xe hơi nhưng sản lượng bán ra lại q thấp. Những nam 60 cơng ty tập trung vào sản
xuất các loại xe nhỏ và xe du lịch để cạnh tranh với Mercedes Benz ở thị trường xe hạng sang
tại Châu Âu và Mỹ. 1986 doanh thu cơng ty tụt dốc thảm hại do sự cạnh tranh khốc liệt đến từ
chiếc Infiniti của Nissan và Lexus của Toyota. Khi bức tường Berlin sụp đổ làm cho xe bán rất
chạy ở Châu Âu và năm 1992 lần đầu tiên doanh số bán của BMW vượt qua Mercedes ở thị
trường Châu Âu.
-1990 BMW hợp tác với Roll-Royce đe sản xuất động cơ cho máy bay thương mại. Năm 1992
xây dựng nhà máy ở Spartanburg, Nam Carolina.
-Cơng ty thành viên: Rolls-Royce.
b.Biểu tượng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status