ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––
TRỊNH VĂN KHÁNH GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HỒI
NỢ TỒN ĐỌNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ
cho một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013
Tác giả
Trịnh Văn Khánh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả thu
hồi nợ tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ, động viên của nhiều cá
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THU HỒI NỢ TỒN ĐỌNG CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 5
1.1. Khái niệm, nội dung về thu hồi nợ tồn đọng 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Các nguyên nhân dẫn đến nợ tồn đọng 8
1.1.3. Một số nội dung về xử lý nợ tồn đọng 11
1.2. Thu hồi nợ tồn đọng trong hệ thống NHCSXH. 18
1.2.1. Mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 18
1.2.2. Thực trạng về nợ tồn đọng của Ngân hàng Chính sách xã hội 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Các câu hỏi đặt ra đối với đề tài 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1. Luận văn áp dụng cách tiếp cận lý luận và sử dụng các
phương pháp nghiên cứu truyền thống 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
2.2.2. Luận văn sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và những ấn
phẩm đã được công bố, dự liệu dùng trong các báo cáo nội bộ
không được công bố 37
2.2.3. Luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn với chuyên gia. 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1. Dư nợ quá hạn 37
3.5. Đánh giá 54
3.5.1. Những mặt làm được và nguyên nhân 54
3.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân làm hạn chế chất lượng tín dụng 58
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HỒI
NỢ TỒN ĐỌNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN HIỆP HÒA 68
4.1. Bối cảnh 68
4.1.1. Thuận lợi 68
4.1.2. Khó khăn 69
4.2. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 69
4.2.1. Quan điểm về mô hình, tổ chức, biện pháp nâng cao chất
lượng tín dụng; giảm thiểu nợ tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Hiệp Hòa 69
4.2.2. Phương hướng thực hiện, phát triển mô hình trong thời
gian tới 71
4.2.3. Mục tiêu của mô hình 72
4.3. Các giải pháp 73
4.3.1. Giải pháp về tăng cường sự lãnh, chỉ đạo của UBND huyện;
UBND cấp xã 73
4.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác uỷ thác, uỷ nhiệm
cho vay 73
4.3.3. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo thu hồi nợ
tồn đọng 76
4.3.4. Đối với hoạt động của NHCSXH 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
4.3.5. Một số biện pháp khác 81
4.4. Kiến nghị 82
Ủy ban nhân dân
PGD
Phòng giao dịch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả hoat động tín dụng của các khu vực và trên toàn quốc 33
Bảng 3.1: Diễn biến nợ quá hạn theo thời kỳ 44
Bảng 3.2: Diễn biến lãi tồn đọng 45
Bảng 3.3: Diến biến nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng 46
Bảng 3.4: Diễn biến nợ quá hạn theo thời gian năm 2012 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là mô hình Ngân hàng phổ
biến trên thế gới, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hoạt động vì
mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Chính phủ trong từng thời kỳ.
NHCSXH tập trung cho vay để đạt được mục tiêu kinh tế của Chính phủ
gắn với mục tiêu phát triển của xã hội. Đối với các nước phát triển, hoạt
động của NHCSXH thường tập trung vào cho vay các lĩnh vực kinh tế
được Chính phủ tập trung thúc đẩy trên phương diện nền kinh tế vỹ mô.
kinh doanh tốt nhưng nó không phù hợp với NHCSXH bởi vì đối tượng cho
vay của NHCSXH là có sẵn, mang tính bắt buộc và là những người yếu thế
trong xã hội, đầy rủi ro tiềm tàng.
Việc xây dựng những chế tài mang tính chất bắt buộc để cưỡng chế, thu
hồi nợ của NHCSXH là không khả thi và có thể sẽ làm giảm, mất ý nghĩa của
tín dụng chính sách bởi vì đối tượng cho vay, mục đích cho vay của
NHCSXH là phát triển kinh tế của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
nhằm xoá đói, giảm nghèo bền vững và thực hiện công tác an sinh xã hội.
Nếu đưa ra các chế tài cứng nhắc sẽ làm cho tình hình xã hội phức tạp và có
thể là con dao hai lưỡi trong mục tiêu thu nợ. Hơn nữa, việc thực hiện các quy
trình thu hồi nợ theo biện pháp cưỡng chế mất rất nhiều thời gian, chi phí so
với các món cho vay nhỏ lẻ của NHCSXH.
Do đó, cần có một chế tài thống nhất nhằm hạn chế tối đa nợ tồn đọng
tại NHCSXH dựa trên nguyên tắc xã hội hoá ngân hàng và bảo toàn vốn tín
dụng ưu đãi của nhà nước. Đề tài này sẽ đưa ra các biện pháp được đúc kết từ
thực tế nhằm thực hiện được mục tiêu giảm thiểu nợ tồn đọng tại đơn vị
NHCSXH huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang gắn với việc đưa công tác thu hồi
nợ tín dụng chính sách là việc làm của toàn thể các cơ quan, đơn vị, địa
phương, các tổ chức chính trị, xã hội có liên quan. Công tác thu hồi nợ được
nhân dân giám sát, đôn đốc và thực hiện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Tìm hiểu hệ thống lý luận, cơ chế thu hồi nợ tồn đọng của Ngân hàng
Chính sách xã hội và tình hình thu hồi nợ tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Hiệp Hoà; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng
thu hồi nợ tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hiệp Hoà nói riêng
hàng Chính sách xã hội huyện Hiệp Hoà.
Chƣơng 4: Các giải pháp, kiến nghị. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THU HỒI NỢ TỒN ĐỌNG
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Khái niệm, nội dung về thu hồi nợ tồn đọng
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Nợ quá hạn
- Nợ quá hạn là món nợ mà khi đến hạn khách hàng không trả được nợ
và không được ngân hàng thực hiện các biện pháp xử lý nợ như gia hạn nợ,
cho vay lưu vụ ; số nợ đến hạn phải chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng
phải chịu lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền trả chậm.
Nếu tỉ lệ nợ quá hạn của ngân hàng ở mức cao thì chứng tỏ hoạt động
tín dụng của ngân hàng chưa hiệu quả, chất lượng tín dụng chưa được tốt và
ngược lại.
Việc phân loại nợ quá hạn sẽ giúp chúng ta đánh giá chất lượng tín
dụng của ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau.
Phân loại nợ quá hạn:
Nợ quá hạn được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau để làm căn
cứ xây dựng kế hoạch thu hồi vốn trong từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là
một số phương pháp phân chia thường được áp dụng nhất:
* Căn cứ vào thời gian quá hạn:
- Nợ quá hạn dưới 180 ngày
- Nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày
- Nợ quá hạn trên 360 ngaỳ
vay của NHCSXH mà không được sự đồng ý của người vay. Việc sử dụng
vốn diễn ra do người sử dụng vốn lợi dụng uy tín và lòng tin của người vay để
chiếm dụng, sử dụng trong thời gian nhất định.
- Người xâm tiêu, chiếm dụng vốn là những người có trách nhiệm nhất
định trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm một
số thành phần thông thường như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
+ Cán bộ ngân hàng.
+ Cán bộ hội nhận ủy thác cho vay (Thường là cán bộ hội cấp xã, thôn).
+ Cán bộ cấp xã (Là các viên chức thuộc UBND cấp xã, có vai trò nhất
định trong việc chỉ đạo, bình xét, xác nhận cho vay).
+ Thành viên Ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Việc xâm tiêu, chiếm dụng thường xảy ra trong quá trình hộ vay trả
nợ ngân hàng nhưng không thực hiện trực tiếp với ngân hàng tại điểm giao
dịch mà tin tưởng gửi tiền gốc các cá nhân có uy tín trả nợ hộ. Người được
nhờ trả tiền không mang tiền đến Ngân hàng chính sách xã hội trả nợ giúp mà
dùng số tiền này để sử dụng vào mục đích khác.
1.1.1.3. Lãi tồn đọng
- Lãi tồn đọng là các khoản lãi đến hạn phải trả theo cam kết giữa Ngân
hàng và khách hàng nhưng không được nộp vào ngân hàng theo quy định.
- Có 02 loại lãi tồn đọng tại NHCSXH:
+ Lãi tồn đọng đối với các chương trình thu lãi thông thường được tính
hàng tháng theo ngày giao dịch xã cố định.
+ Lãi tồn đọng đối với các chương trình có ân hạn như cho vay học
sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cho vay hộ nghèo về nhà ở, cho vay
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được tính bằng số tiền lãi hộ
vay chậm trả theo kế hoạch được thỏa thuận trước với NHCSXH.
do bị xâm tiêu, chiếm dụng.
- Buông lỏng quản lý, để tình trạng một hộ gia đình vay nhiều chương
trình cho vay, sử dụng vốn tràn lan sẽ làm tăng nguy cơ phát sinh nợ tồn đọng.
- Ngân hàng CSXH nơi cho vay không thường xuyên bám sát địa bàn
và thực hiện tốt công tác xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. Bỏ
qua các trường hợp nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, nợ tồn đọng của
ngân hàng sẽ tăng cao bởi vì khách hàng đã bị rủi ro và không có khả năng trả
nợ. Các nguyên nhân bị rủi ro khách quan có thể được xử lý xóa nợ, khoanh
nợ, gia hạn nợ là thiên tai, địch họa, bênh tật, tai nạn, hỏa hoạn, do nhà nước
thay đổi chính sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
- Do trình độ của cán bộ Ngân hàng: Đối với các món nợ cho vay trực
tiếp, có tài sản đảm bảo cần có sự nhậy bén của cán bộ tín dụng và bộ phận
thẩm định của Ngân hàng. Nếu việc thẩm định dự án vay vốn không tốt và hồ
sơ, thủ tục về tài sản thế chấp không đảm bảo dễ dẫn đến tình trạng không thu
hồi được nợ và không thể thanh lý tài sản thế chấp.
- Do nhận bàn giao: Trong tổng số nợ tồn đọng của NHCSXH có một
phần không nhỏ nợ quá hạn lâu ngày nhận bàn giao từ kho bạc nhà nước và
ngân hàng NN&PTNT. Trong đó, nợ quá hạn nhận bàn giao từ kho bạc nhà
nước là chương trình cho vay giải quyết việc làm; nợ quá hạn nhận bàn giao
từ NHNo&PTNT chủ yếu là chương trình cho vay hộ nghèo. Những món nợ
này tồn tại trong thời gian dài, ít khả năng thu hồi do không làm tốt quy trình
cho vay, quản lý nợ không tốt, hộ vay bị đi tù, phá sản hoặc nợ bị xâm tiêu,
chiếm dụng.
- Việc đôn đốc kiểm tra sau khi cho vay không được tiến hành hiệu
quả. Theo quy định, các cấp hội nhận ủy thác phải xây dựng kế hoạch và tổ
chức kiểm tra, giám sát hàng năm. Nếu NHCSXH không có biện pháp đôn
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn, do tác động của thị trường
Trên thực tế, những nguyên nhân khách quan dẫn đến nợ tồn đọng của
NHCSXH trên diện rộng sẽ được nhà nước có các biện pháp hỗ trợ hộ vay
như gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ. Một ví dụ lớn về nợ tồn đọng của
NHCSXH do biến động của thị trường là chương trình cho vay đối tượng
chính sách đi xuất khẩu lao động. Chương trình này hiện nay có tỷ lệ nợ quá
hạn lớn nhất trong các chương trình cho vay do khủng hoẳng kinh tế toàn cầu
từ 2008 đến nay, nhiều đối tượng đi xuất khẩu lao động phải về nước trước
thời hạn, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Do khả năng tổ chức sản xuất của khách hàng: Phần lớn khách hàng
của NHCSXH là hộ nghèo, khả năng sản xuất, kinh doanh hạn chế, không đủ
tư liệu sản xuất, trình độ quản lý kinh tế yếu kém dẫn đến rủi ro trong sử dụng
vốn cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
- Do khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích: Một số hộ vay
vốn không sử dụng vốn vào đúng mục đích xin vay để sản xuất, kinh doanh
mà sử dụng vốn vào việc mua sắm, tiêu dùng hoặc đầu tư vào những lĩnh
vực không có độ an toàn cao dẫn đến không có khả năng thanh toán khoản
nợ khi đến hạn.
- Do vay ké: Một số hộ vay làm hồ sơ xin vay nhưng không thực sự sử
dụng vốn vay mà cho các hộ khác vay ké. Quá trình vay vốn hoặc do người
vay ké làm ăn không có hiệu quả, hoặc do bất đồng dẫn đến người vay ké
không thanh toán nợ cho hộ vay dẫn đến người vay không có khả năng thanh
toán cho Ngân hàng.
1.1.3. Một số nội dung về xử lý nợ tồn đọng
1.1.3.1. Một số biện pháp về xử lý nợ quá hạn, lãi tồn đọng, nợ bị xâm tiêu
chiếm dụng trong hệ thống ngân hàng
đồng tín dụng, gia hạn nợ, giảm quy mô hoàn trả trước mắt, hoặc cho vay thêm
vốn để doanh nghiệp tăng sức mạnh tài chính, khôi phục sản xuất kinh doanh
+ Ngân hàng đề nghị khách hàng quản lý chặt chẽ ngân quỹ, có thể bán
bớt một số tài sản có giá mà ít ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp,
giảm lượng hàng tồn kho, thanh lý bớt các tài sản không sử dụng vv.
+ Nếu nguyên nhân của các khó khăn là do các rủi ro thiên tai, hoả
hoạn dẫn đến khách hàng không trả được nợ hoặc trả không đủ, không đúng
hạn vv thì ngân hàng có thể gia hạn nợ, điều chỉnh hợp đồng cho vay như
chuyển khoản nợ sang thành cho vay trung hạn, buộc khách hàng bổ xung
thêm tài sản cầm cố thế chấp để ngân hàng tăng thời hạn cho vay.
Tuy nhiên khi áp dụng biện pháp này cần chú ý một số điểm sau:
- Tài sản cầm cố thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng
nhằm có cơ sở để thanh lý tài sản sau này .
- Doanh nghiệp vẫn đang sản xuất kinh doanh, có nguồn thu có khả
năng trả nợ.
- Doanh nghiệp có thiện trí trả nợ, trong quá trình sử dụng vốn đã trả
được một phần gốc, trả lãi hàng tháng đều đặn.
- Ngân hàng yêu cầu người vay quản lý chặt chẽ ngân quỹ và có biện
pháp sử dụng vốn có hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
Biện pháp thanh lý các tài sản đảm bảo của khoản vay:
Trong trường hợp ngân hàng thấy rằng việc tổ chức khai thác là không
tiện lợi, không có hy vọng thu hồi được nợ thì ngân hàng sẽ áp dụng biện
pháp thanh lý nhằm thu được nợ từ khách hàng. Biện pháp thanh lý được thực
hiện khi người đi vay không sẵn lòng chi trả , có các hành động trốn tránh
trách nhiệm, lừa đảo, tình hình tài chính là không thể cứu vãn được.
+ Đối với các khoản vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, mà các tài
của khách để thu nợ có nghĩa là khách hàng đã có những khó khăn nhất định
về tài chinh, làm ăn thua lỗ vv . Mặt khác, không phải tài sản nào cũng có
thể đem ra thanh lý trên thị trường một cách dễ dàng để thu nợ, đặc biệt đó
là tài sản cầm cố thế chấp của nhà nước thì việc phát mại tài sản càng đặt ra
khó khăn hơn. Có rất nhiều hình thức bảo đảm khác nhau như cầm cố, thế
chấp, bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay vv.
Thu nợ bằng tài sản bảo đảm của khách không phải là biện pháp tốt
nhất tuy nhiên là biện pháp rất cần thiết để giảm nhẹ thiệt hại cho ngân hàng
khi các khả năng xấu xẩy ra.
Các biện pháp khác bao gồm:
+ Ngân hàng nâng cao năng lực cán bộ trong việc thẩm định dự án,
đánh giá giá trị tài sản thế chấp
Giải pháp này gắn liền với với việc nâng cao năng lực công tác và
phẩm chất đạo đức của người cán bộ tín dụng. Việc nâng cao năng lực cán bộ
trong việc thẩm định dự án, đánh giá giá trị tài sản thế chấp là một biện
pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, tránh tình trạng đánh
giá quá cao hoặc không đúng thực tế giá trị tài sản thế chấp khiến cho việc
phát mại tài sản thế chấp khi có rủi ro xẩy ra sẽ không thể bù đắp được thiệt
hại cho ngân hàng hoặc tài sản không có khả năng phát mại.
+ Hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và
khả năng vay trả được nợ của khách hàng mới là điều kiện tiên quyết để ngân
hàng có cơ sở cho vay vốn, vì vậy không phải khách hàng nào cũng đòi hỏi tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
sản thế chấp thì ngân hàng mới đồng ý cho vay. Ngân hàng cần xem xét tình
hình thực tế của khách hàng như khả năng về tài chính, uy tín, lịch sử phát
triển của doanh nghiệp tất cả các thông tin nói trên sẽ tạo ra bức tranh toàn