Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
LỜI MỞ ĐẦU
CTCP Đường Biên Hòa là đơn vị duy nhất có nhà máy luyện đường chuyên biệt,
có khả năng sản xuất đường luyện quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ. Ngoài ra,
Công ty còn đầu tư dây chuyền sản xuất đường Sugar A - sản phẩm có bổ sung Vitamin
A. Đây là sản phẩm được Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia khuyên dùng. Đồng thời, Công
ty có đủ năng lực cung ứng kịp thời sản phẩm có chất lượng cao cho thị trường trong và
ngoài nước. Với năng lực sản xuất 5,000 tấn mía nguyên liệu/ngày và 100,000 tấn
đường/năm, đường Biên Hòa là nhà máy có quy mô khá lớn trong ngành.
Vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “Phân tích sự biến động tình hình tài chính và
giá chứng khoán Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa – Đồng Nai” để có thể hiểu rỏ
hơn về tình hình hoạt động cũng như các kế hoạch đầu tư dài hạn và các dự báo của
công ty.
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐƯỜNG BIÊN HÒA
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 1
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
I. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần Đường Biên Hoà toạ lạc tại đường số 1- Khu công nghiệp
Biên Hoà I – Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 25km về phiá Đông Bắc, cách
cảng Cogido, cảng Đồng Nai và cảng Bình Dương khoảng 1,5km, rất thuận lợi cho việc
lưu thông đường bộ và đường thuỷ. Tại đây, Công ty có các nhà máy sản xuất đường
luyện, rượu các loại và một hệ thống kho bãi rộng lớn. Địa điểm này cũng là trụ sở giao
dịch chính của Công Ty
- Tổng diện tích mặt bằng của Công ty: 198.245,9m².
- Tại Tây Ninh, Công ty có một nhà máy Đường thô năng suất 3.500 tấn/ngày
với tên gọi nhà máy Đường Biên Hòa – Tây Ninh, toạ lạc tại Xã Tân Bình, thị xã Tây
Ninh, với một nông trường và các nông trại trực thuộc có diện tích hơn 1000ha. Đây là
nơi cung ứng nguyên liệu cho sản xuất đường luyện và cũng là nơi sản xuất xuất ra
hàng ngàn tấn phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho nông nghiệp.
- Với tổng số lao động hơn 730 người, Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh
1994 Nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường
Biên hòa, là doanh nghiệp hạch toán độc lập có chức năng
xuất nhập khẩu trực tiếp
1995 Đầu tư mới thiết bị, mở rộng phân xưởng đường luyện
nâng năng suất lên 300 tấn thành phẩm/ngày.
Đầu tư mới thiết bị, mở rộng phân xưởng kẹo nâng năng
suất sản xuất kẹo mềm và kẹo cứng các loại lên 30 tấn
thành phẩm/ngày.
Đầu tư mới dây chuyền sản xuất nha năng suất 18 tấn
thành phẩm/ngày.
1995-1996 Đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh cookies năng suất 8
tấn thành phẩm/ngày.
1996-199 Đầu tư Nhà Máy Đường Biên Hòa – Tây Ninh công suất
2.500 tấn mía/ngày. Từ 2001 – 2003 : Công ty đầu tư
thêm một số thiết bị, nâng cấp nhà máy Đường Biên Hòa
– Tây Ninh lên năng suất 3.500 tấn mía/ngày
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 3
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
Đầu tư vùng nguyên liệu mía có diện tích 6.000 ha tại
Tây Ninh.
1997 Đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo dẻo Jelly năng suất
8 tấn thành phẩm/ngày.
01/1999 Cổ phần hóa các phân xưởng Bánh, Kẹo, Nha để thành
lập Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa.
1999 Thành lập phân xưởng sản xuất phân vi sinh tại Tây Ninh
với năng suất ban đầu 10.000 tấn/năm, nguyên liệu từ bã
bùn và tro.
03/02/2000 Được tổ chức BVQI ( Vương quốc Anh ) cấp giấy chứng
nhận đạt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9002:1994 và đến năm 2004 đước tái đánh giá và
1.3. Các giải thưởng mà công ty đạt được
- “Chất lượng làm nên thương hiệu”, sản phẩm cuả Công ty là đơn vị duy
nhất trong toàn ngành được bình chọn liên tục trong 10 năm qua là “Hàng Việt Nam
chất lượng cao”,
- Đạt danh hiệu “Top ten thương hiệu Việt” 2004, 2005.
- Cúp vàng “Vì sự tiến bộ và phát triển bền vững - 2006” của Tổng Liên
Đoàn lao động Việt Nam trao tặng
- Năm 2006 được bình chọn là một trong 100 thương hiệu mạnh toàn quốc
- Được bình chọn và đạt cúp vàng “ Doanh nghiệp vì sự tiến bộ xã hội và
phát triển bền vững năm 2006”, “Biểu tượng doanh nhân văn hóa” và “ Giải vàng
chất lượng an toàn thực phẩm ”
- Đặc biệt, với những nỗ lực và thành quả đã đạt được, Công ty cũng đã được
nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” vào cuối
năm 2000.
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008: Giải thưởng Sao Vàng Đất việt năm
2008 xét trao theo 25 ngành kinh tế và chỉ 200 thương hiệu tiêu biểu hàng đầu Việt
Nam được nhận giải thưởng. Danh hiệu đi kèm: TOP 100 THƯƠNG HIỆU VIỆT
NAM trong hội nhập quốc tế.
- Danh hiệu Bạn Nhà Nông: Được bình chọn trong 02 năm liên tiếp: 2004,
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 5
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
2005.
- Danh hiệu HVNCLC & Thương hiệu mạnh 2006: danh hiệu 100 Thương
hiệu mạnh 2006 được bình chọn thông qua vị trí xếp hạng được nhiều người tiêu dùng
bình chọn nhiều nhất từ 01 đến 100 (Cty CP Đường Biên Hòa xếp hạng thứ 16 trong
tổng số 100 thương hiệu mạnh, và trong hơn 600 đơn vị được bình chọn là HVNCLC
2006). Được bình chọn trong 10 năm liên tiếp: 1996 – 2006.
- Danh hiệu Topten thương hiệu Việt: được bình chọn trong 03 năm liên
tiếp: 2004, 2005, 2006
- Danh hiệu Cúp vàng vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững: được
sâu là do tiềm năng phát triển ngành trên thị trường đang còn, công ty đang có những lợi thế
hơn so với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực. Lợi thế đầu tiên phải kể đến đó là
thương hiệu Đường Biên Hòa đã trở thành quen thuộc với người tiêu dùng. Thị phần mà công
ty nắm giữ hiện nay là 10% trên cả nước, sản phẩm đường túi chiếm đến 60% – 70%. Theo
đánh giá của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư thì ngành đường vẫn còn nhiều thuận
lợi trong tương lai do mặt hàng đường vẫn được đưa vào danh mục hàng nông sản nhạy cảm
được bảo hộ bằng nhiều chính sách của Nhà nước. Trong xu thế phát triển này, Đường Biên
Hòa sẽ phấn đấu đưa sản lượng lên trên 100.000 tấn đường tinh luyện/năm
- Phát triển ổn định vùng nguyên liệu mía: Mía - Đường vẫn là ngành cốt lõi trong hoạt
động của Công ty trong những năm tới đây.
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA
I. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đường Biên Hòa giai
đoạn 2008-2010
I.1. Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2008-2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính:
đồng
2010 2009
2008
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
621,675,067,872
532,632,377,622 277,754,458
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
52,573,698,173
81,771,274,409 42,694,326
3. Phải thu nội bộ -
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 9
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng -
5. Các khoản phải thu khác
71,811,210,927
10,370,242,842 1,634,213,125
6. Dự phòng các khoản phải thu khó
đòi
(189,278,344)
(101,968,663) -107,326,121
IV. Hàng tồn kho
293,294,485,453
201,271,427,516 165,314,218,569
1. Hàng tồn kho
293,294,485,453
201,271,427,516 165,314,326,698
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -
76,557,753,919
62,687,990,974 21,629,214,478
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
(10,611,889,734)
(9,938,309,434) -6,905,326,578
II. Tài sản cố định
276,843,147,883
263,749,797,795 281,993,328,321
1. Tài sản cố định hữu hình
219,856,575,116
236,628,760,887 177,308,216,017
+ Nguyên giá
489,780,827,745
477,806,521,750 388,105,039
+ Giá trị hao mòn lũy kế
(269,924,252,629)
(241,177,760,863) -210,797,972
2. Tài sản cố định thuê tài chính -
+ Nguyên giá -
34,354,000,000 -
1. Đầu tư vào công ty con
22,000,000,000 -
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh 22,020,214
3. Đầu tư dài hạn khác
48,358,701,076
60,845,515,864 -
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính dài hạn
(19,141,101,076)
(26,491,515,864) -
V. Tài sản dài hạn khác
4,341,423,021
1,254,305,010 64,950,326
1. Chi phí trả trước dài hạn
3,087,118,011 -42,930,326
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1,254,305,010
1,254,305,010 2,034,265
3. Tài sản dài hạn khác 780,248
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Nước
18,527,751,660
5,282,658,509 3,250,385
5. Phải trả người lao động
7,728,496,156
15,633,774,473 652,121
6. Chi phí phải trả
15,776,793,510
8,856,459,075 78,843,256
7. Phải trả nội bộ 708,328
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng -
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác
45,729,979,407
13,473,739,558 -
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 5,552,328
-
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 11
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4,098,325,083 3,066,480,941
II. Nợ dài hạn
499,677,765,959
425,466,388,416 154,477,359
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
185,316,200,000
185,316,200,000 -
2. Thặng dư vốn cổ phần
154,476,840,000
154,476,840,000 -
3. Vốn khác của chủ sở hữu -
4. Cổ phiếu quỹ -
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 27,632,328
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
(1,852,417,625) 6,911,328
7. Quỹ đầu tư phát triển
43,083,053,253
27,632,282,412 -
8. Quỹ dự phòng tài chính
10,351,743,071
6,910,585,120 -43,276,365
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu -
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
399,039,176,337 150.37 825,113,805,329 169.26
Các khoản giảm trừ doanh thu
-322,199,431 85.06 1.147,593,823 162.54
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
399,360,411,768 150.55 823,967,175,506 169.27
Giá vốn hàng bán
287,810,309,910 138.91 735,712,049,285 171.60
lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
111,550,101,858 321.68 88,255,126,221 154.52
Doanh thu hoạt động tài chính
-4,015,766,838 77.18 4,204,033,540 130.96
Chi phí tài chính
-69,172,431,656 4.52 43,081,946,511 1,416.02
trong đó, chi phí lãi vay
-9,894,843,600 64.27 24.725.669.917 238.90
Chi phí bán hàng
-443,572,228 97.69 7.211.898.696 138.38
Chi phí QLDN
5,858,202,626 129.81 1,422,763,832 105.58
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
171,382,136,278 -293.96 40,742,451,722 131.86
Thu nhập khác
-291,623,458 48.45 4,374,914,720 1,695.93
Chi phí khác
-153,701,685 16.80 4,70,156,796 14,820.86
Lợi nhuận khác
-137,921,773 63.80 -195,242,076 19.68
2. Các khoản giảm trừ doanh
thu 2,982,528,820 1,983,934,997 998,593,823 1.50
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 2,013,415,135,938 1,189,447,960,432 823,967,175,506 1.69
4. Giá vốn hàng bán 1,763,289,250,401 1,027,577,201,116 735,712,049,285 1.72
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 250,125,885,537 161,870,759,316 88,255,126,221 1.55
6. Doanh thu hoạt động tài
chính 17,785,046,874 13,581,013,334 4,204,033,540 1.31
7. Chi phí tài chính 46,355,699,172 3,273,653,661 43,082,045,511 14.16
trong đó, chi phí lãi vay 42,526,788,304 17,801,118,387 24,725,669,917 2.39
8. Chi phí bán hàng 26,003,196,785 18,791,298,089 7,211,898,696 1.38
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp 26,930,005,688 25,507,241,856 1,422,763,832 1.06
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 168,622,030,766 127,879,579,044 40,742,451,722 1.32
11. Thu nhập khác 4,649,043,757 274,129,037 4,374,914,720 16.96
12. Chi phí khác 4,601,202,251 31,045,455 4,570,156,796 148.21
13. Lợi nhuận khác 47,841,506 243,083,582 -195,242,076 0.20
14. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 168,669,872,272 128,122,662,626 40,547,209,646 1.32
15. Chi phí thuế TNDN hiện
hành 19,797,141,655 8,035,976,607 11,761,165,048 2.46
16. Chi phí thuế TNDN hoãn
lại 0
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 148,872,730,617 120,086,686,019 28,786,044,598 1.24
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TÀI SẢN 2010 2009
Mức
chênh lệch
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
-
1. Đầu tư ngắn hạn
-
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư ngắn hạn-
III. Các khoản phải thu
265,738,591,717
241,481,270,130
24,257,321,587 1.10
1. Phải thu khách hàng
52,573,698,173
81,771,274,409
(29,197,576,236) 0.64
2. Trả trước cho người bán
52,573,698,173
81,771,274,409
(29,197,576,236) 0.64
3. Phải thu nội bộ
với năm 2009 là vì:
Đối với tài sản ngắn hạn năm 2010 tuy các chỉ tiêu tiền mặt và các khoản tương
đương tiền giảm 27,411,202,576 đồng tương ứng giảm 32% so với năm 2009 và nhưng
một số chỉ tiêu còn lại tăng so với năm 2009 như các khoản phải thu ngắn hạn năm
2010 tăng 24,257,321,587 đồng tương ứng tăng 10%, hàng tồn kho tăng
92,023,057,937 triệu đồng tương ứng là tăng 46% và tài sản ngắn hạn khác cũng tăng
so với năm 2009 là 173,513,302 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5%.
Đối với tài sản dài hạn năm 2010 cũng tăng hơn so với năm 2009 là 46,240,250,745
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 13%. Trong đó các chỉ tiêu trong Tài sản dài hạn đều
tăng hơn so với năm 2009, cụ thể các khoản phải thu dài hạn năm 2010 là
65,945,864,185 đồng tăng 13,196,182,645 đồng và tương ứng với tỷ lệ tăng là 25%, Tài
sản cố định năm 2010 tăng 13,093,350,088 đồng và tương ứng với tỷ lệ tăng là 5%,
Về nguồn vốn của công ty năm 2010 cũng tăng 135,282,940,995 đồng tương
ứng tỷ lệ tăng là 15 % so với năm 2009 vì:
Đối với nợ phải trả của công ty năm 2010 tăng 61,071,563,452 đồng tương
đương tăng 13 % cụ thể là do Nợ ngắn hạn của công ty năm 2010 tăng 70,280,373,437
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 16
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
đồng tương đương tỷ lệ tăng là 21% mà trong đó nợ dài hạn chỉ giảm 9,208,809,985
đồng tương giảm tăng 7%
Đối với vốn chủ sở hữu thì năm 2010 tăng cao so với năm 2009 là 74,211,377,543
đồng tương đương 17% . Mà trong đó Lợi nhuận chưa phân phối của năm 2010 tăng
mạnh nhất là 53,467,031,126 đồng tương đương 101%.
2. Trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên
Qua phân tích bảng BCKQHD kinh doanh của 2 năm 2009 – 2010 của công ty ta
thấy Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 28,786,044,598 đồng tương đương tỷ lệ tăng
là 44%. Nguyên nhân của LNST của công ty tăng là do: Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009, cụ thể là năm 2010 đạt
2,016,397,664,758 đồng, tăng 825,114,769,329 đồng và tương đương tỷ lệ tăng là 69%
so với năm 2009. Vì thế tuy các khoản giảm trừ doanh thu của năm 2010 có tăng hơn so
Qua kết quả phân tích ở trên ta thấy:
• Thông số khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán hiện thời của DN của năm 2009 là 1,59 lần sang năm
2010 giảm xuống còn 1,53 lần.Tức là năm 2009, 1 đồng Nợ ngắn hạn được đảm bảo
1,59 đồng Tài sản ngắn hạn sang năm 2010 thì 1đồng Nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng
1,53 đồng TSNH. Khả năng thanh toán hiện thời có giảm nhẹ nhưng vẫn đảm bảo được
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.LNST của DN cũng tăng lên tức khả năng sinh lời
cũng tăng lên.Có nghĩa là DN đang làm ăn thuận lợi
- Khả năng thanh toán nhanh năm 2009 là 0,99 lần, năm 2010 là 0,81 lần qua
thông số này ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2010 thấp hơn so với
2009 nhưng không đáng kể, cho ta thấy khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ trong thời hạn
ngắn nhanh tập trung vào tài sản có tính thanh khoản của công ty cao, dể chuyển đổi
• Thông số hoạt động
- Kỳ thu tiền bình quân từ 24.75 ngày năm 2009 giảm xuống 14.62 ngày năm
2010 tức là giảm gần 40.93% và vòng quay khoản phải thu tăng cho biết thời gian bình
quân để khoản phải thu chuyển thành tiền được tăng lên và tốc độ thu hồi nợ nhanh,qua
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 18
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
đó chúng ta cũng biết được khoản vốn của DN bị chiếm dụng cũng được thu hồi nhanh,
khả năng quản lý thu nợ của doanh nghiệp tốt, có hiệu quả
- Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2010 (6.01 vòng) tăng so với
năm 2009 (5.11 vòng) điều này cho thấy mức độ luân chuyển hàng tồn kho tương đối
tốt. Mặc dù lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng tài
sản nhưng việc luân chuyển hàng tồn hay mức độ hàng tiêu thụ cao nên vòng quay hàng
tồn qua 2 năm tương đối thấp, doanh thu tiêu thụ thu hồi nhanh.
- Vòng quay tài sản của doanh nghiệp năm 2009 là 1,34 đến năm 2010 tăng
nhẹ lên 1,97. Năm 2009, cứ 1 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại 1,34
đồng doanh thu thuần. Năm 2010, cứ 1 đồng tài sản dưa vào sản xuất kinh doanh đem
lại 1,97 đồng doanh thu thuần. Điều nay có thể chấp nhận được vì đây là thong số
tương đối an toàn
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời nhờ đó cũng tăng cao ấn tượng. Tỷ suất lợi
nhuận gộp đạt 36%, tăng gấp 1,8 lần so với mức trung bình từ 18-20% các năm trước.
- Ngoài ra, với việc tài sản công ty gần hết khấu hao và sử dụng cơ cấu vốn cân
đối nên ROA và ROE của LSS cũng ở mức khá cao so với toàn ngành, lần lượt đạt
19,5% và 25,7% trong năm 2010.
1.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm 2008-2010
2010 2009
2008
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1,087,584,369,589 517,108,808,636 278.185.622.557
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền 447,960,525,404 153,714,090,879 21,442,528,973
1. Tiền 4,560,525,404 5,714,090,879 21,442,528,973
2. Các khoản tương đương tiền 443,400,000,000 148,000,000,000 -
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn 89,731,123,000 134,448,582,350 42,107,841,000
1. Đầu tư ngắn hạn 135,272,860,688 172,625,181,038 64,355,385,559
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư ngắn hạn
-45,541,737,688 -38,176,598,688 -22,247,544,559
III. Các khoản phải thu
343,043,982,122 139,884,304,150 106,242,884,803
1. Phải thu khách hàng
27,630,296,444 21,390,124,820 25,897,132,853
2. Trả trước cho người bán
300,705,724,843 98,655,042,690 60,943,693,011
3. Phải thu nội bộ
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 20
4. Phải thu dài hạn khác
13,557,051,813 13,369,627,502 5,222,623,691
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
II. Tài sản cố định
185,783,150,219 160,622,158,552 197,688,508,151
1. Tài sản cố định hữu hình
162,170,060,646 156,800,355,918 187,231,656,775
+ Nguyên giá
1,034,156,401,508 1,001,200,083,376
1,002,185,317,8
84
+ Giá trị hao mòn lũy kế
-871,986,340,862 -844,399,727,458
-
814,953,661,109
2. Tài sản cố định thuê tài chính
+ Nguyên giá
+ Giá trị hao mòn lũy kế
3. Tài sản cố định vô hình
1,716,191,040 2,801,124,796 9,659,031,241
+ Nguyên giá
+ Giá trị hao mòn lũy kế
4. Giá trị xây dựng cơ bản dở dang
I. Nợ ngắn hạn
243,282,904,058 211,385,735,860 119,635,011,106
1. Vay và nợ ngắn hạn
13,850,876,141 32,332,833,572 32,569,212,986
2. Phải trả người bán
73,656,767,436 57,904,529,305 52,980,818,492
3. Người mua trả tiền tr ước
39,251,240,683 13,649,184,998 681,680,000
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
Nước 49,718,198,085 53,399,318,548 418,194,226
5. Phải trả người lao động
30,987,575,491 8,099,342,929 3,652,643,316
6. Chi phí phải trả
1,234,943,793 1,913,840,778 2,309,565,177
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác
17,016,192,126 17,034,866,801 27,022,896,909
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
17,567,110,303 27,051,818,929
II. Nợ dài hạn
58,257,628,246 34,706,897,235 45,269,098,482
1. Phải trả dài hạn người bán
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
-280,763,897
7. Quỹ đầu tư phát triển
125,345,033,179 109,878,776,561 104,270,219,947
8. Quỹ dự phòng tài chính
26,681,032,198 18,947,903,889 16,143,625,582
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân 327,642,228,404 130,340,133,281 14,473,825,323
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 22
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
phối
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
966,686,028 822,879,831
1. Nguồn kinh phí
421,576,114 84,776,114
2. Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ 545,109,914 738,103,717 931,097,521
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
1,462,601,923,897 911,092,484,564 729,360,828,730
CHỈ TIÊU 2010 2009 2008
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 1.189.527.944.317 795.394.767.312
888.089.758.891
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - -
-
1 6.687.583.449
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại - -357.684.538
7 06.698.542
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 292.828.823.718 154.662.566.177
56.085.566.142
Phân tích các thông số tài chính của công ty đường Lam Sơn
Stt Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
1 Thông số khả năng thanh
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 23
Quản trị tài chính II- GVHD: Ths Hồ Tấn Tuyến
toán
Khả năng thanh toán hiện
thời 2,446 4,470
Khả năng thanh toán nhanh 2,101 4,017
2 Các thông số hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân 63,312 103,819
Vòng quay khoản phải thu 5,686 3,468
Kỳ trả tiền bình quân
Vòng quay khoản phải trả
Thời gian giải tỏa tồn kho 44,763 54,349
Vòng quay tồn kho 8,042 6,624
Vòng quay tài sản
0,64
5 0,813
3 Thông số đòn bẩy tài chính
Thông số nợ
0,27
0 0,206
Thông số nợ dài hạn
so với 2009 , cho ta thấy khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ trong thời hạn ngắn nhanh
tập trung vào tài sản có tính thanh khoản của công ty cao, dễ chuyển đổi
• Thông số hoạt động
- Kỳ thu tiền bình quân từ 63,312 ngày năm 2009 tăng lên 103,819 ngày năm
2010 tức là tăng gần 63,919% và vòng quay khoản phải thu cũng giảm mạnh cho biết
thời gian bình quân để khoản phải thu chuyển thành tiền giảm xuống và tốc độ thu hồi
nợ chậm,qua đó chúng ta cũng biết được khoản vốn của DN bị chiếm dụng được thu
hồi chậm, khả năng quản lý thu nợ của doanh nghiệp chưa hiệu quả
- Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2010 (8,042 vòng) tăng so
với năm 2009 (6,624 vòng) điều này cho thấy mức độ luân chuyển hàng tồn kho tương
đối tốt. Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng thấp trong tổng tài sản nên
việc luân chuyển hàng tồn hiệu quả, doanh thu tiêu thụ thu hồi nhanh.
- Vòng quay tài sản của doanh nghiệp năm 2009 là 1,34 đến năm 2010 tăng
nhẹ lên 1,97. Năm 2009, cứ 1 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại 1,34
đồng doanh thu thuần. Năm 2010, cứ 1 đồng tài sản dưa vào sản xuất kinh doanh đem
lại 1,97 đồng doanh thu thuần. Điều nay có thể chấp nhận được vì đây là thong số
tương đối an toàn
• Thông số đòn bẩy tài chính
- Hệ số nợ của doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 nhưng vẫn giữ ở
mức độ an toàn, năm 2009 là 0.52, năm 2010 là 0.52 . Như vậy doanh nghiệp có khả
năng tự chủ tài chính tương đối tốt.
• Thông số khả năng sinh lời: qua phân tích về thông số lợi nhuận gộp biên,
ROS,ROA,ROE, Số nhân vốn chủ sở hửu tương đối ổn định qua 2 năm thấy được tình
hình của công ty thuận lợi,đang trên đà phát triển ,đầu tư vào các công ty con và các
khoản mục khác.LNST tăng đều và đang theo chiều hướng tốt,bên cạnh đó VCSH cũng
tương đối lớn có thể đáp ứng cho việc chi trả và phát triển DN
1.4. Phân tích thông số tài chính của 2 công ty trong năm 2010
Bảng so sánh thông số của 2 công ty.
Nhóm QTN- Lớp K14QNH4 Trang 25