Trờng THCS Hải Nhân Giáo án: Ngữ Văn 9
Ngày 15/8/2010
Tiết 1
Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh.
lê anh trà
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện
theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc
của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch Phủ
- Đọc sách : Bác Hồ , Con ngời - phong cách.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Giới thiệu bài mới:
- Cho học sinh xem ảnh Bác Hồ đọc báo trong vờn Chủ Tịch Phủ.
- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn
hoá thế giới . Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong
cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn
hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách
Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt.
Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc và tìm
hiểu chung về văn bản.
- Giáo viên hớng dẫn cách đọc.
- Giáo viên đọc đoạn 1,2 học sinh đọc
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức
văn hoá của Bác Hồ nh thế nào?
? Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn
tri thc văn hoá ấy?
? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể
nói nh vậy?
Giáo viên kết luận: Sự đôc đáo, kì lạ
nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí
Minh là s kết hợp hài hoà những
phong cách rất khác nhau, thống nhất
trong một con ngời Hồ Chí Minh đó là
truyền thống và hiên đại, Phơng Đông
và Phơng Tây , xa và nay, dân tộc và
quốc tế , vĩ đại và bình dị
-> Một sự kết hợp thông nhất và hài
hoà bậc nhất trong lịch sử, dân tộc từ
xa đến nay.
hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí
Minh.
- Đoạn 2:Tiếp hạ tắm ao : Những vẻ
đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc
của Bác.
-Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định ý
nghĩa của phong cách văn hoá Hồ Chí
Minh .
II. Phân tích :
1. Con đ ờng hình thành phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh.
- Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí
GV yêu cầu HS kể một số câu chuyện về phong cách Hồ Chí Minh và con dd-
ờng hoạt động của Bác.
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Su tầm những câu thơ viết về phong cách Hò Chí Minh.
- Chuẩn bị các đoạn 2 và 3.
D. Rút kinh nghiệm sau tiết học. Ngày 16/8/2010
Tiết 2
Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh.
lê anh trà
(Tiếp)
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện
theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Đọc sách : Bác Hồ , Con ngời - phong cách.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: ? Vấn đề mà văn bản bàn luận là gì? Vấn đề ấy có ý nghĩa gì trong
cuộc sống hiện nay?
3. Giới thiệu bài mới:
quê đạm bạc thanh cao.
Học sinh đọc đoạn 3
? Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp
phong cách Hồ Chí Minh .
? Từ đó rút ra ý nghĩa cao đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh là gì?
Hoạt động 2: Hớng dẫn tổng kết và
luyện tập.
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hồ Chí
Minh , ngời viết đã dùng nhng biện pháp
nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy đợc những vẻ
đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí Minh
?
- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vô
cùng thanh cao, sang trọng
+ Đây không phải la lối sống khắc khổ
của những con ngời tự vui trong cảnh
nghèo khó.
+ Đây cũng không phải cách tự thần
thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn đời.
+ Đây là lối sống có văn hoá -> môt quan
niệm thẩm mỹ , cái đẹp là sự giản dị tự
nhiên.
=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam
trong phong cách Hồ Chí Minh ( gợi
cách sống của các vị hiền triết xa )
3. ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
4
Trờng THCS Hải Nhân Giáo án: Ngữ Văn 9
Ngày 17/8/2010
Tiết 3
các phơng châm hội thoại.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8.
- Nắm đợc các phơng châm hội thoại học ở lớp 9.
- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
B. Chuẩn bị của thầy trò.
- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ.
- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy.
- Học sinh đọc trớc bài ở nhà.
C. Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: ? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS?
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp.
Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong
giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học ăn học
mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ngời
tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy định
đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch
sự )
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm
phơng châm về lợng.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội
thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8).
để ngời nghe biết đợc điều cần hỏi và
cần trả lời ?
? Qua câu chuyện này theo em cần
phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức.
? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?
Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo viên
kết luận.
Giáo viên liên hệ với thc tế :
Có thể xem bài tập làm văn là một văn
bản hội thoại giữa học sinh và giáo
viên Vì không đọc kĩ đề bài, nắm
đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị
phê là lan man , thừa ý , thiếu ý
-> Đó là khuyết điẻm phơng châm về l-
ợng.
Hoạt động 2 : Hình thành phơng
châm khái niệm về chất.
Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại
câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"
? Truyện cời này phê phán điều gì? ?
Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ
không cắm trại thì em có thông báo
điều đó với các bạn không?
Không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em nói với giáo viên : Bạn ấy
nghỉ học vì ốm không?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
Giáo viên: Nguyễn Đình Trờng. Năm học: 2010- 2011
6
Trờng THCS Hải Nhân Giáo án: Ngữ Văn 9
Đừng nói những điều gì mà mình tin là
không đúng hay không có bằng chứng
xác thực. Nói đúng sự thật là phơng
châm về chất trong hội thoại.
Giáo viên kết luận phơng châm về chất.
? Kể tên những câu chuyện thành ngữ ,
tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan
tới phơng châm hội thoại về chất.
2. Bài học : SGK : Học sinh đọc to ghi
nhớ.
- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về
gió
- Nói có sách mách có chứng,nói
nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối
Hoạt động 3: H ớng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: Giáo viên cho HS đọc bài tập 1. Học sinh lên chữa.
a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà". Vì từ "gia súc" đã hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b , " én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có hai
cánh .
Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả trên máy chiếu
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng.
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối.
Nhóm 2:
c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò.
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh .
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc bài , soạn bài , đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Bảng phụ.
- Học sinh chuẩn bị bài ( mục I ) ở nhà .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: ? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS?
3. Giới thiệu bài mới:
- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học , bớc đầu tạo lập văn bản thuyết
minh . ở lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn
nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì và
cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức về
kiểu vản bản thuyết minh.
? Văn bản thuyết minh là gì?
? Đặc điểm chủ yếu của vản bản thuyết
minh là gì ?
? Các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng đã học là gì?
Giáo viên cho học sinh phát biểu , học
sinh khác nhận xét . Giáo viên kết luận.
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu việc
sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh qua một
? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"
đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?
? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp
liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc , nhiều
đảo , hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc
sự kì lạ của Hạ Long cha?
? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?
Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì
diệu của Hạ Long?
Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"
? Theo em tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu
sự kì lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng
minh hoạ?
? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác
dụng gì cho văn bản thuyết minh này?
Giáo viên tiểu kết vấn đề.
? Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá- Nớc
- Hạ Long" em rút ra nhận xét gì?
tợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự
thích thú tới ngời đọc.
- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện :
+ Miêu tả sinh động : " Chính nớc có
tâm hồn ".
+ Giải thích vai trò của nớc : Nớc tạo
nên sự di chuyển , di chuyển theo mọi
cách.
+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian này
chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá.
- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đến
Giáo viên: Nguyễn Đình Trờng. Năm học: 2010- 2011
9
Trờng THCS Hải Nhân Giáo án: Ngữ Văn 9
Học sinh phát biểu - Giáo viên kết luận,
học sinh đọc to ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
ời ta vận dụng một số biện pháp nghệ
thuật : kể , tự thuật, đối thoại theo lối ẩn
dụ , nhân hoá ( liên tởng , tởng tợng )
- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh cần lu ý sử
dụng thích hợp, tập trung làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng thuyết minh gây
hứng thú cho ngời đọc.
III. Luyện tập :
Bài tập1: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn bản , sau đó thảo luận nhóm theo
câu hỏi ở SGK . Kết quả thảo luận đợc các nhóm trình bày vào giấy khổ to
( trong 7 phút) . Sau đó các nhóm dán lên bảng.
Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên định hớng, trình bày kết quả trên máy chiếu.
a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thức
khách quan về loài Ruồi.
- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập
tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin cậy về
loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi.
- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
+ Phân loại: các loại Ruồi .
+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi
+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính
- bảng phụ.
- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: ? Vai trò, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh?
? Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ?
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc
chuẩn bị ở nhà của học sinh.
Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận
xét . Giáo viên nhận xét nhắc nhở.
Hoạt động II: Tổ chức cho học
sinh trình bày thảo luận một đề .
* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt .
- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình
bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử
dụng yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết
minh . Đọc đoạn mở bài .
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ xung,
sửa chữa
- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn
lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả.
I. Chuẩn bị bài ở nhà .
II. Lập dàn ý:
*Nhóm 1- Đề 1:Thuyết minh về cái
quạt.
Lập dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
nón.
2. Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo chiếc nón.
- Qui trình làm nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật của
chiếc nón.
3. Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc
nón trong đời sống hiện đại.
Hoạt động III Củng cố- Dặn dò
- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập.
- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai
đề trên theo dàn ý đã lập.
D. Rút kinh nghiệm sau tiết học.
Ngày 22/8/2010
Tiết 6
Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
G.G.Mác-két
A. Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất nhiệm vụ cấp bách của toàn
thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
? Em có nhận xét gì về cách lập luận
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc : gọn rõ ràng dứt khoát, đanh
thép, chú ý phát âm , viết tắt.
2. Kiểu loại:
-Nội dung nhật dụng: Nghị luận chính
trị xã hội.
3. Từ khó.
4. Bố cục văn bản: 3 phần:
- Từ đầu tốt đẹp hơn: Nhân loại
đang đứng trớc hiểm hoạ hạt nhân.
- Tiếp xuất phát của nó: Chứng lí
cho sự nguy hiểm phi lí của chiến tranh
hạt nhân ( cuộc đua vũ trang hạt nhân là
vô cùng tốn kém)
- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két.
II. Phân tích:
1. Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ
của văn bản.
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủn khiếp đang đe doạ
toàn thể loài ngời và sự sống trên trái
đất. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm
vụ cấp bách cho toàn nhân loại -> nên
ngay ở nhan đề đấu tranh cho một thế
giới hoà bình.
- Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng
trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
G.G.Mác-két (Tiếp)
A. Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất nhiệm vụ cấp bách của toàn
thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự quốc
tế
- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: ? Luận điểm chủ chốt của văn bản là gì ?
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1
- GV dinh hớng HS phân tích.
Học sinh đọc lại đoạn 1.
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
? Những thời điểm con số đợc nêu ra có
tác dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh thế
nào ? Em hiểu gì về thanh gơm Đa-mô-
clét và dịch hạch.
I. Tìm hiểu chung:
II. Phân tích:
1. Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ của
văn bản.
2. Phân tích các luận cứ.
? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng nào
để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến tranh
nhân loại vô cùng kinh khủng? Điều đó
có ý nghiã gì?
Giáo viên : Nh vậy ông đã chỉ ra cho mỗi
ngời , mỗi quốc gia , thấy rõ hiểm hoạ vũ
khí hạt nhân , chạy đua vũ trang khủng
khiếp nh thế nào.
với tất cả hành tinh đang xoay quanh mặt
trời cộng với 4 hành tinh nữa cộng với sự
phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời.
=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ sự
nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc
tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới
(1986).
- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét và
dịch hạch ( lan truyền nhanh và chết ngời
hàng loạt ).
b. Chạy đua vũ trang , chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.
- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các
lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, -> rất
cần thiết trong cuộc sống con ngời ( đặc
biệt là đối với những nớc nghèo, đang
phát triển ) -> Cách so sánh toàn diện , cụ
thể có tác dụng làm nổi bật sự tốn kém
ghê gớm , tính chất phi lí của cuộc chạy
đua vũ trang.
-> Có sức thuyết phục cao.
c. Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi
Hoạt động 2:
? Sức thuyết phục của văn bản này kà từ
đâu?
? Em có suy nghĩ gì về vấn đề mà tác giả
đa ra?
- HS đọc ghi nhớ.
Chiến tranh hạt nhân mang tính chất phản
động.
d. Lời kêu gọi của Mác- két về nhiệm vụ
khẩn thiết của chúng ta.
- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân, cho một thế giới hoà bình :"
Chúng ta đến đây công bằng".
- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn
tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân
-> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình,
lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến
đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Luận điểm đúng đắn .
- Luận cứ rành mạch.
- So sánh toàn diện.
- Lời văn nhiệt huyết.
2. Nội dung
Ghi nhớ.
Hoạt động 3: H ớng dẫn luyện tập .
? Cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản : " Đấu tranh vì một thế giới hoạ bình"?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghị luận- chính trị - xã
hội này là những yếu tố nào ?
? Làm bài tập 5.
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động I: Hình thành khái niệm
phơng châm quan hệ.
? Thành ngữ " Ông nói gà bà nói vịt"
dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế
nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy ? ( con ngời
sẽ không giao tiếp đợc với nhau và nhau
và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối
loạn )
-Từ đó giáo viên khẳng định:
- Học sinh đọc to ghi nhớ.
Hoạt động II: Hớng dẫn phơng châm
hình thành khái niệm phơng châm
cách thức.
? Thành ngữ : " dây cà ra dây muống ",
" lúng búng nh ngậm hột thị " dùng để
chỉ những cách nói nh thế nào ?
? Những cách nói ảnh hởng nh thế nào
đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp
nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung đợc truyền đạt -> kết quả giao tiếp
không đạt yêu cầu ).
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
? Có thể hiểu câu sau theo mấy cách :
"Tôi đồng ý ông ấy" ?
I. Ph ơng châm quan hệ
Học sinh phát biểu nhận xét. Giáo viên
kết luận gọi một học sinh đọc to ghi
nhớ.
Hoạt động III: Hình thành khái niệm
phơng châm lịch sự.
Học sinh đọc " Ngời ăn xin"
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc
từ ngời kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức. Giáo
viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3.
- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận
định của một ngời nào đó về truyện
ngắn của ông ấy.
* Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn .
* Tôi đồng ý với những nhận định của
các bạn mà ông ấy sáng tác .
-> Tránh cách nói mơ hồ .
3. Bài học.
* Ghi nhớ : SGK.
III. Ph ơng châm lịch sự.
1. Ví dụ : " Ngời ăn xin"
- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc
nhng họ cảm thấy nhận đợc tình ng-
ời mà ngời kia đã dành cho mình, đặc
biệt là tình cảm của cậu bé với ngời ăn
xin : Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa
lánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà
a, nói mát .
b, nói hớt .
c, nói móc.
d, nói leo.
e, nói ra đầu ra đũa.
- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a,
b, c, d) và phơng châm cách thức (e).
Bài tập 4:
a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời
đang trao đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ,
ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi
b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà
ngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại. Để giảm nhẹ ảnh hởng
( xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn đạt trên .
c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ
phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm . Đại diện nhóm trình bày.
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo . ( phơng châm lịch sự ).
- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm
lịch sự ).
- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự ).
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức
).
- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự ).
- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi ( phơng
châm quan hệ ).
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tế nhị ( ph-
ơng châm lịch sự ).
Hoạt động V: Củng cố- Dặn dò
- Làm lại bài tập 4, 5.
làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận. Vậy miêu tả trong
văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tả
trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm nay
chúng ta sẽ làm rõ điều đó.
Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Học sinh đọc to văn bản.
? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận
xét. Giáo viên kết luận.
? Tìm những câu văn thuyết minh về
đặc điểm cây chuối ?
Giáo viên cho học sinh phát biểu - nhận
xét - bổ sung.
? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh .
1. Ví dụ :
* Tìm hiểu văn bản : Cây chuối Việt
Nam.
a, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của cây
chuối đối với đời sống vật chất , tinh
thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay.
Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn của
con ngời trong việc nuôi trồng chăm
sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của
cây chuối.
b, Những đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1, 3, 4.
- Đoạn 3 :
+ Câu 3: Chuối trứng cuốc trứng quốc.
+ Câu 5: Không thiếu gốc cây.
+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi.
-> Tác dụng : Văn bản đã vận dụng yếu
tố miêu tả một cách thích hợp để giúp
ngời đọc hình dung đợc đối tợng cần đ-
ợc thuyết minh ( cây chuối trong đời
sống Việt Nam nói chung chứ không
phải miêu tả một cây chuối, hay một
rừng chuối cụ thể ). Miêu tả ở đây nhằm
giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về
loại cây, lá, thân, quả chuối.
d, Có thể thêm các ý :
* Thuyết minh :
- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân cao,
màu trắng, quả ngắn ); Chuối hột ( thân
cao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột
có hột ); Chuối tiêu ( thân thấp, mầu
sẫm, quả dài); Chuối ngự ( thân cao
mầu sẫm quả nhỏ )
- Thân gồm nhiều lớp bẹ,
- Lá gồm có cuống lá, lá.
- Nõn chuối: Màu xanh.
- Hoa chuối : màu hồng, có nhiều lớp
bẹ.
- Gốc có củ và rễ.
* Miêu tả :
- Thân tròn, mát rợi mọng nớc
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong
Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.
Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng.
Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn.
- Đoạn 1 : Qua sông hồng mợt mà.
- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí chạy quanh.
- Đoạn 3 : Kéo có thu hút mỗi ngời.
- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng.
- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê.
- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông.
Hoạt động III: Củng cố- Dặn dò
- Học sinh làm bài tập ở sách bài tập.
- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết " Luyện tập sử dụng thuyết minh".
D. Rút kinh nghiệm sau tiết học.
Ngày 24/8/2010
Tiết 10 :
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh .
A. Mục tiêu cần đạt :
- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc
kết hợp với miêu tả.
- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh .
Giáo viên: Nguyễn Đình Trờng. Năm học: 2010- 2011
22
Trờng THCS Hải Nhân Giáo án: Ngữ Văn 9
B. Chuẩn bị của thầy trò:
1. Tìm hiểu đề, tìm ý :
* Yêu cầu của đề
: Giới thiệu, thuyết minh về vị trí, vai
trò của con trâu trong đời sống của ngời
nông dân, trong nghề nông của ngời
Việt Nam.
* Các ý lớn :
- Con trâu trong nghề làm ruộng : là sức
kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội đình đám.
- Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da
để thuộc sừng trâu dùng để làm đồ mỹ
nghệ.
- Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngời
nông dân Việt Nam.
- Con trâu đối tuổi thơ.
* Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéo
của trâu.
2. Lập dàn ý :
* Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam.
* Thân bài :
- Con trâu trong nghề làm ruộng là sức
kéo cày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong lễ hội, đình đám
- Con trâu là tài sản lớn nhất.
- Con trâu trong việc cung cấp thực
phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ.
- Con trâu đối với tuổi thơ.
* Kết luận : Con trâu trong tình cảm của
tại Việt Nam. Biểu tợng "Trâu vàng " mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viên n-
ớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động Việt
Nam
2. Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào?
-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi
thơ gắn bó với con trâu. Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu
đợc thả lỏng đang say xa gặm cỏ một cách ngon lành . Lớn lên một chút, nghễu
nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu. Thật thú vị biết bao, nếu
bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên sảng khoái,
bay bổng và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội sông, cỡi trâu
thong dong và phi nớc đại.
Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ
mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !
Hoạt động III: Củng cố- Dặn dò
- Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài , kết bài.
- Soạn bài tiếp theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1.
D. Rút kinh nghiệm sau tiết học.
Giáo viên: Nguyễn Đình Trờng. Năm học: 2010- 2011
24
Trờng THCS Hải Nhân Giáo án: Ngữ Văn 9
Ngày 27/8/2010
Tiết 11
Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em.
I. Tìm hiểu chung :
1. Đọc : rõ ràng khúc chiết .
2. Từ khó :
- Tăng trởng : Phát triển theo hớng tốt
đẹp, tiến bộ.
- Vô gia c : Không gia đình không nhà
ở.
3. Kiểu loại : Văn bản nhật dụng : nghị
luận chính trị xã hội .
4. Bố cục :
Giáo viên: Nguyễn Đình Trờng. Năm học: 2010- 2011
25