Ngµy so¹n : 9/ 2010
Ngµy day : 10/ 2010
Bµi 1
¤n tËp phÇn v¨n
RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức. Giúp HS nắm được cách rút gọn câu. Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói
viết.
- HS nắm được khái niệm câu đặc biệt. Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt.
- HS nắm vững được khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu. Biết phân loại trạng ngữ theo
nội dung mà nó biểu thị. Ôn các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học.
2.Kĩ năng. Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết.
- Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau.
3.Thái độ. Có ý thức trong dùng từ đặt câu.
- Rèn cách dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp.
- Có ý thức dùng từ đặt câu đúng.
II.Chuẩn bị. GV: Giáo án, SGK, Tham khảo SGV.
Hoạt động của GV- HS. Nội dung
* Hoạt động 1. HDHS tìm hiểu KN rút gọn câu.
- HS đọc ví dụ 1 SGK- 14.
? Cấu tạo của 2 câu a,b có gì khác nhau?
( câu a không có chủ ngữ, câu b có CN)
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu a ?
( Chúng ta, người VN, chúng em.)
? Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ? ( Vì tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả
người VN, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của DTVN)
? Trong những câu in đậm thành phần nào của câu được lược bỏ? Vì sao?
- HS đọc VD mục 4.
( Câu a: Lược bỏ VN “ đuổi theo nó”
Câu b: Cả CN lẫn VN-> Mình đi Hà Nội
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Xác định tác dụng của các câu đặc biệt ( in đậm) trong các ví dụ?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề. - Đại diện nhóm trình bày.
- HSNX, bổ sung, GVKL:
? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
* Hoạt động 5. Đặc điểm của trạng ngữ.
- HS đọc đoạn văn SGK - 39.
? Xác định trạng ngữ trong mỗi câu?
? Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì?
? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong câu?
? Em có nhận xét gì về vị trí của trạng ngữ trong câu?
( Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu.)
? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ được ngăn cách bởi dấu hiệu gì khi nói, viết?
*Hoạt động 6. HD HS luyện tập.
- HS đọc bài tập 1.
+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ:
? Trong 4 câu trên câu nào có cụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Những câu còn lại, cụm từ
mùa xuân đóng vai trò gì?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề. - Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét -> GV chốt lại vấn đề.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2,3.
2
? Xác định và gọi tên trạng ngữ trong ví dụ?
- HS hoạt động độc lập. – Phát biểu.
- HS bổ sung- GV tổng hợp kết luận.
? Kể thêm các loại trạng ngữ mà em biết? Cho ví dụ?
2. Nhận xét.
3
- Trạng ngữ:
+ Dưới bóng tre xanh -> nơi chốn
+ đã từ lâu đời…đời đời, kiếp kiếp. Từ nghìn đời nay -> Bổ sung thông tin về thời gian.
( bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn)
( - Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời… vỡ ruộng, khai hoang. => Người dân cày Việt
Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
- Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người.)
( nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết)
II. Luyện tập
Bài tập1.
a. Mùa xuân… mùa xuân - > Chủ ngữ và vị ngữ.
b. Mùa xuân… - > trạng ngữ.
c. Bổ ngữ.
d. Câu đặc biệt.
Bài tập 2,3. Xác định và gọi tên trạng ngữ.
a. – Như báo trước mùa xuân về………. -> TN cách thức.
- Khi đi qua những cánh đồng xanh.
-> TN thời gian.
- Trong cái vỏ xanh kia -> TN địa điểm.
- Dưới ánh nắng. -> TN nơi chốn.
b. Với khả năng thích ứng… -> TN cách thức.
* Các loại trạng ngữ: TG, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện cách thức…
4. Củng cố:
? Thế nào là câu rút gọn, câu đặc biệt? Muốn thên trạng ngữ cho câu ta phải làm gì?
5. HDVN:
? Làm bài tập phần câu rút gọn?
Tuần 26. Tiết 19-20-21 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG.
? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dưới
đây? giải thích vì sao em chọn cách viết như trên?
( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu. Em tôi là chi đội trưởng. Em được mọi người yêu
m ến…
- Tác dụng:? Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
*Hoạt động 3. HDHS tìm hiểu Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
? Gọi HS đọc ví dụ SGK?
? ở Hai ví dụ trên có điểm gì giống và khác nhau?
? Hãy trinhg bày quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
? Những câu sau có phải là câu bị động không? Vì sao?
- Bạn em được giải nhất trong kì thi HS giỏi.
5
- Tay em bị đau.
? Vậy muốn chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động ta phải làm gì?
* Hoạt động 4: HDHS luyện tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ.
? Thực hiện bài tập1.
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề. Đại diện nhóm trình bày, NX. –
GVKL:
- GV treo bảng phụ bài tập 2
- HS hoạt động độc lập. – Trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, GV KL:
( - Câu BĐ: a,b.
- Câu CĐ: c,d.)
?Gọi HS lên bảng làm bài tập, GV sửa chữa , bổ sung?
I. Câu chủ động và câu bị động.
* Ví dụ:
IV. Luyện tập.
Bài tập 1.Tìm câu bị động trong đoạn trích.
- Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê…
- Tác giả “ mấy vần thơ”liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.
= > Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó. Đồng
thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn.
Bài tập 2. Nhận biết câu bị động và chủ động.
a Xóm làng bị đốt phá hết sức dã man.
b. Tôi bị các ông đánh đập.
c. Hồng được tặng thưởng huân chương.
d. Người ta đưa anh đi ăn dưỡng.
Bài tập 3. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động theo hai cách.
- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỷ XIII.
+ Ngôi chùa ấy được xây từ TK XIII.
- Tất cả cánh cửa chùa được ( người ta) làm bằng gỗ lim.
+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.
- Con ngựa bạch được ( chàng kỵ sĩ) buộc bên gốc đào.
+ Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.
- Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân.
+ Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.
4. Củng cố
? Thế nào là câu chủ động, bị động? Tác dụng của câu chủ động, bị động?
? nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
5. HD học ở nhà
? Làm bài tập 4?
? Hàng ngày trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản
nào? Kể tên một vài văn bản mà em biết?
? Như vậy, bước đầu em hiểu thế nào là văn bản nghị luận?
ý kiến học sinh phát biểu.
GV kết luận.
* Hoạt động 2. Thế nào là VB nghị luận.
( 20 phút)
-HS đọc kĩ VB: Chống nạn thất học.
- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
? để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy được diễn
đạt thành những luận điểm nào?
? Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết đã nêu ra những lí lẽ nào? Liệt kê các lí lẽ
đó?
*Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể truyện, miêu tả, biểu cảm được
không? vì sao ?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày. – GVKL.
8
? Từ những nội dung phân tích trên em hiểu thế nào là văn nghị luận?
- HS trả lời GV KL.
*Hoạt động 3. HDHS tìm hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.
- HS đọc lại văn bản: Chống nạn thất học
? Luận điểm chính của bài viết là gì?
? Luận điểm đó được cụ thể hoá ở những câu văn NTN?
? Luận điểm đóng vai trò gì trong bài văn nghị luận? Muốn có sức thuyết phục luận điểm
phải đạt những yêu cầu gì?
? Tìm ra những luận cứ trong VB: Chống nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng
vai trò gì?
- GV hướng dẫn gợi ý học sinh nêu nội dung của mỗi phần.
? Mỗi phần có những luận điểm nào?
9
? Đặt vấn đề câu 1,2,3 nêu vấn đề gì?
? Phần 2 chứng minh vấn đề gì? Có mấy phần?
- Phần kết thúc có mấy câu? Nội dung các câu?
( GV: Toàn đoạn gồm 15 câu, phân tích một cách tổng thể và chặt chẽ, ta thấy: để có
được câu 15, câu câu xác định nhiệm vụ cho mọi người trên cơ sở hiểu sâu sắc và tự
nguyện, tác giả đã dùng tới 14 câu, trong đó câu 1- nêu vấn đề, 13 câu là những cách làm
rõ vấn đề > Đó chính là bố cục và lập luận.
- Hs đọc sơ đồ SGK:
* Hoạt động nhóm:( 3-6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ:
? Dựa vào sơ đồ, hãy cho biết các phương pháp lập luận được sử dụng trong bài văn?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác NX, bổ xung-> GVKL
Các phương pháp lập luận trong bài văn:
- Hàng ngang1+2: Quan hệ nhân - quả.
- Hàng ngang 3: Tổng- phân- hợp.
- Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng.
- Hàng dọc1,2: Suy luận tương đồng theo thời gian.
- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân- quả, so sánh , suy lí )
? Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần? Nội dung từng phần?
Hoạt động 6. HDHS tìm hiểu lập luận trong đời sống.
- Đọc ví dụ SGK - 32.
* Hoạt động nhóm nhỏ( 2-3 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Trong các ví dụ trên, bộ phận nào là luận cứ ? bộ phận nào là kết luận thể hiện tư tưởng
của người nói?
- Hãy lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con người”.
I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1. Nhu cầu nghị luận.
- Không, văn biểu cảm chỉ có thể giúp ích phần nào, chỉ có văn nghị luận mới có thể giúp
chúng ta hoàn thành nhiệm vụ 1 cách thích hợp và hoàn chỉnh
- VB nghị luận là loại văn bản được viết (nói) nhằm nêu và xác lập cho người đọc
(nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó. Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm (tư
tưởng) rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.
( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, các mục nghiên cứu phê bình,
hội thảo khoa học.)
2.Thế nào là văn bản nghị luận.
*Đọc văn bản: Chống nạn thất học.
chống giặc dốt, một trong 3 thứ giặc rất nguy hại sau cách mạng tháng 8. 1945
Một trong những việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là: Nâng cao dân trí.
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người VN mù chữ.
- Phải biết đọc biết viết Quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà.
Góp sức vào bình dân học vụ.
- Đặc biệt phụ nữ cần phải học.
- Thanh niên sốt sắng giúp đỡ.
- Công việc quan trọng và to lớn ấy có thể và nhất định làm được.
( Đều khó có thể vận dụng để thực hiện được mục đích trên, khó giải quyết được vấn đề
11
kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ như vậy)
( Tập trung ngay ở nhan đề, và được trình bày ở câu: Mọi người Việt Nam… trước hết
phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.)
(Cụ thể hoá ở những việc làm: Những người đã biết chữ dạy cho những người chưa biết
chữ, những người chưa biết chữ phải gắng sức mà họccho biết … một công việc phải làm
ngay)
( Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam…không tiến
bộ được.
Đề: Chớ nên tự phụ.
12
3. Lập ý cho bài văn nghị luận.
Đề: Chớ nên tự phụ.
a. Xác lập luận điểm.
b. Tìm luận cứ.
c. Xây dựng lập luận.
IV. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
* Bài văn gồm 3 phần.
1.Đặt vấn đề ( 3 câu )
- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp.
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề.
- Câu 3: So sánh mở rộng và xác định phạm vi biểu hiện nổi bật của vấn đề trong các
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ đất nước.
2. Giải quyết vấn đề: Chứng minh truyền thống yêu nước anh hùng trong lịch sử dân tộc
ta. ( 8 câu )
* Trong quá khứ lịch sử.( 3 câu )
- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý.
- Câu 2: Liệt kê dẫn chứng - xác định tình cảm, thái độ.
- Câu 3: Xác định tình cảm, thái độ: Ghi nhớ công lao.
* Trong thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp hiện tại.( 5 câu)
- Câu 1: Khái quát và chuyển ý.
- Câu 2,3,4: Liệt kê dẫn chứng theo các bình diện, các mặt khác nhau. Kết nối dẫn chứng
bằng cặp quan hệ từ: từ… đến…
- Câu 5: Khái quát nhận định, đánh giá.
3. Kết thúc vấn đề:( 4 câu)
- Câu 1: So sánh, khái quát giá trị của tinh thần yêu nước.
- Câu 2,3: Hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước.
- Câu 4: Xác định trách nhiệm, bổn phận của chúng ta.
* Các phương pháp lập luận trong bài văn:
- Khác nhau:
+ ở mục I.2: Lời nói trong giao tiếp hàng ngày mang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm ẩn.
+ ở mục II. Luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính khái quát và có ý nghĩa
tường minh.
- Cơ sở để triển khai luận cứ, là kết luận của lập luận.
*. Luận điểm, lập luận cho văn bản “ ếch ngồi đáy giếng”.
- Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo.
- Lập luận: Trình tự thời gian, không gian bằng 1 câu truyện nhiều chi tiết, sự việc cụ thể,
chọn lọc.
- Luận cứ: + ếch sống lâu trong giếng cạnh những con vật bé nhỏ.
+ Các con vật đều sợ tiếng kêu của ếch.
+ ếch tưởng mình là chúa tể.
+ Trời mưa to, nước dềnh lên, đưa ra ếch ngoài.
+ Quen thói nghênh ngang đi lại không để ý ai, ếch bị giẫm bẹp.
*. Bài tập ứng dụng
- Lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con người”.
+ Vì sách thoả mãn nhu cầu về tri thức và phát triển tâm hồn con người.
+ Là người bạn tâm tình gần gũi. Giúp ta hiểu điều hay lẽ phải trong đời, làm cho cuộc
sống tinh thần thêm phong phú.
+ Sách giúp ta vượt khoảng cách của không gian và thời gian: Hiểu quá khứ, hiện tại,
tương lai. Hiểu tình hình trong nước và ngoài nước…
4. Củng cố
? Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận?
- GV hệ thống nội dung bài giảng.
5. HD học ở nhà
- Học kĩ bài, hoàn thiện các bài tập vào vở.
14
A - Mơc tiªu cÇn ®¹t
1. KiÕn thøc:
N¾m ®ỵc néi dung c¬ b¶n vµ nh÷ng nÐt nghƯ tht chđ u cđa ba v¨n b¶n ®· häc: Cỉng tr-
-Mẹ: thao thức không ngủ suy nghó
triền miên.
-Con:Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư.
-Mẹ đang nói với chính mình, tự ôn
lại kỷ niệmcủa riêng mình
→
khắc
họa tâm tư tình cảm, những điều sâu
thẳm khó nói bằng lời trực tiếp
*Bộc lộ tâm trạng .
3/Bồi dưỡng tình cảm kính yêu mẹ:
-Tại sao trong bức thư chủ yếu miêu tả thái độ
tình cảm và những suy nghó của người bố mà
nhan đề của VB là”Mẹ tôi”?
Tiết 2: MẸ TÔI
1/Tìm hiểu nhan đề VB:
-Nhan đề VB này do tác giả đặt cho
đoạn trích
-Điểm nhìn ở đây xuất phát từ ngươì
bố-qua c nhìn của người Bố mà thấy
thấy hình ảnh và phẩm chất của
người mẹ
15
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Thái độ của bố như thế nào qua lời nói vô lễ
của En-ri- cô ? Bố tức giận như vậy theo em
có hợp lý không ?
-Nếu em là En-ri-cô sau khi lỡ lời với mẹ thì
em sẽ làm gì? Có cần bố nhắc nhở vậy
không ?
lòng tự trọng
*Đây chính là b học về cách
ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội
3/ Liên hệ bản thân
Tiết 3: CUỘC CHIA TAY CỦA
NHỮNG CON BÚP BÊ
1/Đánh giá về cách kể của tác giả:
-Kể chân thật tạo sức truyền cảm khá
mạnh khiến người
đọc xúc động
-Nội dung vấn đề đặt ra trong truyện
khá phong phú thể hiện các phương
diện sau:
+ Phê phán những bậc cha mẹ
thiếu trách nhiệm với con cái
+Ca ngợi tình cảm nhân hậu
trong sáng,vò tha của hai em bé chẳng
may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh .
2/Cốt truyện và nhân vật,có sự việc
và chi tiết,cómở đầu va økết thúc .
3/ Người kể , ngôi kể:
16
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
gì?
-Trong truyện có mấy cách kể ?
- kể như vậy có tác dụng gì?
-Chọn ngôi kể thứ nhất giúp tác giả
thể hiện được một cách sâu sắc những
suy nghó tình cảm và tâm trạng nhân
vật .
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập. Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
2 Giới thiệu bài mới : Hơm nay các em sẽ ơn tập và tiến hành luyện tập một số bài
tập về "từ ghép",…
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu định nghĩa về từ ghép. Kể tên
Tiết 1 + 2 : Ôn tập từ ghép
17
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
các loại từ ghép.
Tù ghép có nghĩa như thế nào.
- HS trình bay,nhận xét, bổ sung .
Giáo viên chốt vấn đề.
Hướng dẫn hs nhận các từ ghép để
phân loại.
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét, bổ sung-> rút kinh nghiệm.
Lưu ý kiến thức bài từ Hán Việt để
làm .
Cho hs giải thích nghĩa của từ-> làm
bt.
.
u cầu hs thực hành viết đoạn văn
có chúa từ ghép …Chốt lại vấn đề
cho hs nắm
I-Ơn tập.
1.ĐN từ ghép.
2.Có 2 loại:- TGCP
- TGĐL
3.Nghĩa của từ ghép.
a. TGCP có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ
c. Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hòa
thuận.
d. Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá trước
qn thù.
18
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Từ láy là gì?
Có mấy loại từ láy
Gv chốt vấn đề cho hs nắm.
* HD2 :( Thực hành)
Tìm những từ láy trong đoạn văn và
phân loại những từ láy ấy?
GV: Gợi ý cho hs tìm các từ láy có
trong đoạn văn và phân loại chúng.
Điền các tiếng vào trước hoặc sau
các tiếng gốc để tạo từ láy.
Gv: Cho học sinh đọc u cầu bài tập
3-> cá nhân thực hiện.
Đặt câu với mỗi từ láy.
Gv: Hướng dẫn HS đặt câu có sử
dụng từ láy .
Gv nhận xét.
Tìm các từ láy có nghĩa giảm nhẹ so
với tiếng gốc cho trước
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét, bổ sung-> hs rút kinh
nghiệm.
Tìm các từ có ý nghĩa nhấn mạnh so
với tiếng gốc cho trước.
Gv: nhận các nhóm. Chốt lại vấn đề.
xốn xang, nhớ nhung, lấm tấm.
Bài tập 2:
Nặng nề, tràn trề, nhỏ nhoi, be bé, đo đỏ, xa xa,
gần gũi.
Bài tập 3:
a. nhỏ nhẻ b. nhỏ nhen
c. nhỏ nhặt d. nhỏ nhoi.
Bài tập 4:
Ví dụ: Hơm nay,trời trở gió lành lạnh.
Xong việc – tơi thấy lòng nhẹ nhõm.
19
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung
sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp các
em rút kinh nghiệm.
Bài tập 5: Từ láy có ý nghĩa giảm nhẹ; be bé,
thấp thấp,…
Bài tập 6:Các từ láy có ý nghĩa nhấn mạnh so
với tiếng gốc là: mạnh mẽ, bùng nổ, xấu xí, nặng
nề, buồn bã.
Bài tập 7: Gía trị và tác dụng của từ láy :
Tù láy giàu giá trị gợi tả và biểu cảm .Có từ láy
làm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh sắc thái nghĩa so
với tiếng gốc.
Từ láy tượng hình như: vằng vặc, đinh ninh, song
song, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc, lập lòe,
lóng lánh… có giá trị gợi tả đường nét, hình
dáng, màu sắc của sự vật.
Tù láy tượng thanh như; eo óc,… gợi tả âm thanh
cảnh vật.
C. TiÕn tr×nh tỉ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y häc–
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chữa bài của học sinh.
2. Giới thệu bài mới
- Trong chương trình văn học 7 các em đã làm quen với từ Hán Việt.
- Hơm nay chúng ta đi vào tìm hiểu một số bài tập nâng cao và tiếp tục rèn kỹ năng
qua việc thực hành một số bài tập vỊ " Từ Hán - Việt".
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ 1: (Hướng dẫn học sinh ôn tập lại một số vấn đề về từ Hán Việt)
Yếu tố Hán Việt.
Từ ghép Hán Việt có mấy loại ví dụ.
Gv chốt vấn đề cho hs nắm.
HĐ2 :( Thực hành)
GV: Gợi ý cho hs phân nghĩa các yếu tố Hán Việt.
Cho cá nhân hs tự thực hiện -> lớp nhận xét, sữa chữa, bổ sung.
GV: Cho học sinh nêu u cầu bài tập -> cá nhân thực hiện.
GV: Hướng dẫn HS tìm các thành ngữ.
-> Gv nhận xét.
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét bổ sung-> hs rút kinh nghiệm.
21
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: cho học sinh phát hiện nhanh từ Hán Việt.
Gv: nhận xét các nhóm. Chốt lại vấn đề.
Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung.
Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp các em rút kinh
nghiệm.
Gv: hướng dẫn hs viết đoạn văn.
? Nhắc lại về lí thuyết đại từ
? Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau
em Giang là chú, dì, trong khi đó họ chỉ là hàng xóm mà khơng có họ hàng với nhà
mình?. Em hãy thay mặt mẹ bé Lan giải thích cho bé rõ.
Bài tập 4:
? Viết một đoạn văn ngắn kể lại một câu chuyện thú vị em trực tiếp tham gia hoặc
chứng kiến.Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 đại từ, gạch chân những đại từ đó.
- Häc sinh lµm vµ tr×nh bµy
TiÕt 1 + 2
Ôn tập từ Hán Việt
I-Lí tht
1.Yếu tố Hán Việt
2.Từ ghép Hán Việt (có 2 loại) :
a. Từ ghép đẳng lập(ví dụ: huynh đệ, sơn hà,…)
b. Từ ghép chính phụ (ví dụ:. đột biến, thạch mã…)
c. Trật tự giữa các yếu tố Hán Việt (ơn lại nội dung sgk)
II- Luyện tập.
Bài tập 1: Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán - Việt đồng âm.
Cơng 1-> đơng đúc.
Cơng 2-> Ngay thẳng, khơng thiêng lệch.
Đồng 1-> Cùng chung (cha mẹ, cùng chí hướng)
Đồng 2 -> Trẻ con .
Tự 1-> Tự cho mình là cao q. Chỉ theo ý mình, khơng chịu bó buộc.
Tự 2-> Chữ viết, chữ cái làm thành các âm.
Tử 1-> chết. Tử 2-> con.
Bài tập 2:
Tứ cố vơ thân: khơng có người thân thích.
Tràng giang đại hải: sơng dài biển rộng; ý nói dài dòng khơng có giới hạn.
Tiến thối lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó.
Thượng lộ bình an: lên đường bình n, may mắn.
Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó.
Bài tập 3: Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật.
b) Trá
c) Trá
d) Hái, trá
24
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Bài tập 3:
Xng h« theo ti t¸c
Bài tập 4:
4. Củng cố dặn dò.
- «n tËp vỊ tõ H¸n ViƯt
- ¤n tËp vỊ ®¹i tõ,
- Chuẩn bò nội dung ca dao , dân ca
Bµi 4
Ngµy so¹n : 10/ 2008
Ngµy day : 10 / 2008
N TËP¤ CA DAO – DÂN CA
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
1. KiÕn thøc: ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của
ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7
2. KÜ n¨ng : Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trò nghệ thuật đặc sắc của ca dao dân
ca.
3. Th¸i ®é: Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích
và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất
nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Nghiên cứu néi dung , các tài liệu có liên quan,.
HS: Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
III. TiÕn tr×nh tỉ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y häc–
1- Kiểm tra bài cũ
? Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.