Giai đoạn I
Tập làm văn
A. Yêu cầu:
- Củng cố cho học sinh các kỹ năng cần có khi tạo lập văn bản
- Muốn tạo đợc văn bản, cần biết cách liên kết tầm quan trọng của
xây dựng bố cục sự mạch lạc của văn bản.
- Rèn kĩ năng xây dựng văn bản.
Buổi 1
Ngày soạn:
Ngày dạy :
* Bài tập 1 :
Cho tập hợp câu:
Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh
(1)
không điện! tôi phải đuổi theo nó vì
tôi là tài xế chiếc xe mà ! "
(2)
Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách
đang lao xuống dốc
(3)
Thấy vậy một bà thò dầu ra cửa kêu lớn
(4)
Một
ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhãi đang gắng hết sức chạy theo
xe
(5)
Ông ơi ! không kịp đâu !đừng đuổi theo vô ích !
(
6)
ngời đàn ông
Đoạn tham khảo: Khi đọc ba câu đầu của câu chuyện ai cũng thơng
và ái ngại cho ngời đàn ông đã mập lại phải đuổi theo một chiếc xe đầy
ngời đang xuống dốc ( Chắc là ông ta lỡ xe!) giá chiếc xe phanh lại để
chờ ông ta cũng khó . Đằng lại kịch tính của câu chuyện lên cao khi "
Chiếc xe cứ lao mỗi lúc môt nhanh". Sự ái ngại đó đã lan ra cả những
ngời ngồi trên xe một bà thò cổ khuyên ông ta đừng chạy nữa. Thật bất
ngờ cho bạn đọc khi vỡ lẽ ông ta là tài xế. Thế thì cuội chạy của ông ta
là có lí rồi. Thật vừa đáng thơng vừa nực cời cho ông tài xế " Lỡ xe"
Bài tập 2: Cho đoạn văn
" Enrico này !
( 1)
con hãy nhớ rằng tình yêu thơng kính trọng cha mẹ
là tình cảm thiêng liêng hơn cả
(2)
thật đáng sấu hổ và nhục nhã cho kẻ
nào chà đạp lên tình yêu thơng đó
(3)
".
( Trích mẹ tôi - Những tấm lòng cao cả của ét môn đô - đơ A Mi
Xi)
a. Đoạn văn có 3 câu theo em có thể đổi chỗ giữa 2 câu 2 + 3 đợc không
vì sao?
b. Trong đoạn văn có những từ ghép nào? những từ ghép ấy diễn tả lĩnh
vực nào trong cuộc sống con ngời?
c. Nội dung trên nói về vấn đề gì? em có biết những bài ca dao nào cùng
có nội dung đó hãy viết ra ít nhất hai bài?
Bài làm: Hớng dẫn học sinh căn cứ sự liên kết văn bản, mạch lạc văn bản
để làm câu (a)
a. không thể đổi chỗ giữa hai câu 2 và 3 đợc vì đổi chỗ nội dung văn bản
sẽ rời rạc. Bởi từ " đó" ở câu 3 là dấu hiện liên kết với câu 2.
- Giúp HS củng cố kiến thức Tiếng Việt
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu:
B. Bài tập:
Bài tập 1: Hãy chọn những từ thích hợp lớp học, chiến thắng, hoàn cầu,
sách vở điền vào chỗ trống trong câu sau:
Hãy can đảm lên con, ngời lính nhỏ của đạo quân mênh mông ấy ..........
là vũ khí của con,.............. là đơn vị của con, trận địa là cả ............
và ............. là nền văn minh nhân loại.
( Trích những tấm lòng cao cả)
Bài tập 2: Điền thêm các tiếng ( Đứng trớc hoặc sau) để tạo từ ghép
chính phụ và từ ghép đẳng lập.
Ví dụ: nhà : cửa nhà ( Từ ghép đẳng lập) ; nhà ăn ( từ ghép chính phụ)
a. áo:.......................................................................................................
b.Vở:........................................................................................................
c. Nớc:...................................................................................................
d. Cời.....................................................................................................
e. Đa:.....................................................................................................
g. Đen:.....................................................................................................
* Bài tập 3 : Có một văn bản tự sự sau:
" Ngày xa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. Em đ-
ợc phật trao cho một bông cúc. Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ
Phật nói thêm: " Hoa cúc có bao nhiêu cánh, ngời mẹ sẽ sống thêm bấy
nhiêu năm" Vì muốn mẹ sống thật lâu cô bé dừng lại bên đờng tớc các
cánh hoa ra làm nhiều cánh nhỏ. Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh .... Ngày
nay cúc vẫn đợc dùng chữa bệnh. Tên y học của cúc là Liêu Chi".
a. Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản tự sự trên.
b. Có thể đặt tên cho câu chuyện thế nào?
c. Cảm nghĩ của em sau khi đọc chuyện?
Bài Làm:
a. Học sinh nhớ lại bố cục 3 phần của văn bản để phân tích Kết luận
tạng thái trong các từ láy sau đây: lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng,
bồn chồn, khấp khển, ha hả, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng
oàng.
Buổi 3
Văn biểu cảm
Ngày soạn:
Ngày dạy :
A. Yêu cầu :
Học sinh nắm 2 cách biểu cảm chính.
+ Trực tiếp : Là phơng thức trữ tình bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ thầm
kính bằng những từ ngữ trực tiếp.
+ Gián tiếp: Là cách biểu hiện cảm xúc thông qua phong cảnh ,
một câu chuyện hay là 1 suy nghĩ nào đó.
* Tình cảm trong văn biểu cảm phải là tình cảm đẹp, nhân áim, vị tha, ....
góp phần nâng cao phẩm giá con ngời và làm phong phú tâm hồn con ng-
ời.
B. Bài tập:
Bài tập 1:
" Kết thúc văn bản " Cuộc chia .... búp bê" của Khánh Hoài có chi
tiết nào làm em bất ngờ? cảm nhận của em về giá trị biểu hiện của chi tiết
bất ngờ đó.
* Bài làm: - Giáo viên hớng dẫn học sinh tóm tắt nội dung văn bản. Tìm
những chi tiết thể hiện tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ .
Khi mẹ quát chia đồ chơi. Anh em Thành Thuỷ chia nh thế nào? kết
thúc Thuỷ có hành động gì?
? Vậy chi tiết bất ngờ là chi tiết nào?
a. Chi tiết bất ngờ: Thuỷ lựa chọn cách để lại con em nhỏ bên cạnh
em vệ sĩ để chúng không bao giờ phải xa nhau.
b. Hớng dẫn học sinh trình bày cảm nhận theo gợi ý.
? Điều đó gợi lên lòng khao khát gì trong Thuỷ?
yêu.
+ Câu cuối : Là lời chào chân tình, một tiếng lòng vẫy gọi vô xứ
Huế là đến với một miền quê đẹp đáng yêu " Non xanh nớc ........đồ"
+ Bài ca dao là viên ngọc trong kho tàng ca dao là bài ca về tình
yêu và niềm tự hào quê hơng đất nớc.
Làm bài tập: 6 , 7 , 8 , 9 , 10 , 12 , 13 , 16 ( Bài 5 / bài tập trắc
nghiệm ngữ văn 7)
Bài tập 3: Cho bài thơ:Mây và Bông
Trên trời mây trắng nh bông
ở giữa cánh đồng bông trắng nh mây.
Hỡi cô má đỏ hây hây
Đội bông nh thể đội mây về làng
a) Hãy chỉ rõ sự kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp
trong bài thơ.
b) Qua những phơng tiện ấy, tác giả đã biểu đạt đợc t tởng, tình cảm gì?
Gợi ý:
a) trong bài thơ có cách biểu cảm trực tiếp thông qua từ ngữ (lời gọi),
đồng thời cũng sử dụng cách biểu cảm gián tiếp thông qua việc miêu
tả cảnh thu hoạch bông trong một thời gian và không gian nhất định.
Dựa và gợi ý ấy, các em lần lợt chỉ ra cách biểu cảm trực tiếp và biểu
cảm gián tiếp qua các từ ngữ, hình ảnh của bài thơ.
b) T tởng, tình cảm đợc bộc lộ trong bài thơ rất kín đáo. Do đó, mỗi ng-
ời đọc có thể có những cảm nhận riêng. Nhng cố gắng hớng vào các
ý sau:
- Niềm vui khi chứng kiến cảnh lao động hăng say, dù vất vả nhng đầy
chất thơ
- Thái độ ca ngợi vẻ đẹp của ngời lao động.
- Thích thú vì phát hiện ra đợc sự hoà hợp giữa thiên nhiên và cuộc sống
lao động của con ngời.
buổi 4
Bài tập 2 :
Cảm nghĩ của em về dòng sông quê hơng?
* Bài làm:
GV: giúp học sinh lập dàn ý theo bố cục 3 phần.
HS: Dựa vào dàn ý làm bài.
- Dàn ý: MB: + Giới thiệu dòng sông quê hơng.
+ Lí do bày tỏ cảm nghĩ về dòng sông.
TB: + Cảm xúc về dòng sông.
- Đẹp, hiền hoà, sức chảy, màu nớc.
- Cảnh vật trên sông, cảnh vật đôi bờ.
+ Cảm xúc về dòng sông gắn bó với cuộc sống con ng-
ời Q.hơng
+ Dòng sông gợi nhớ kỷ niệm.
KB: Khẳng định tình cảm, ấn tợng sâu đậm về dòng sông.
- Viết bài hoàn chỉnh.
- Sửa chữa ( Kiểm tra)
- Trình bày trớc lớp - nhận xét - bổ xung.
Bài tập 3:
Cho đề văn:
Phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao sau:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà đâm tơng
Nhớ ai dãi nắng dầm sơng
Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao
1. Phần thân bài nên triển khai theo trình tự nào? Vì sao?
2. Tìm giá trị nội dung và những nét nghệ thuật cần đề cập tới
tròn quá trình nêu cảm nghĩ về bài ca dao
3. Tìm những hình ảnh trong bài ca dao có thể gợi liên hệ tới
những tác phẩm khác trong quá trình nêu cảm nghĩ. Liệt kê
một số tác phảm sẽ liên hệ.
D. Dễ dàng.
Bài 3: Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ:
A. Mạnh mẽ.
B. ấm áp.
C. Mong manh.
D. Thăm thẳm.
Bài 4: Hãy sắp xếp các từ láy sau vào bảng phân loại: Long lanh,
khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loáng
thoáng, lấp lánh, thăm thẳm.
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Bài 5 : Đặt câu với mỗi từ sau?
a. Lạnh lùng:............................................
b. Lạnh lẽo: ............................................
c. Nhanh nhảu:........................................
d. Nhanh nhẹn: .......................................
Buổi 6
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A. Yêu cầu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức văn biểu cảm.
- Rèn ký năng làm văn biểu cảm, cảm thụ tác phẩm.
B. Bài tập:
Bài tập 1: