Phòng GD&ĐT
NINH GIANG
Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 Năm học 2011 2012
môn thi: Ngữ văn
(Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : tháng năm 2011
Cõu 1 ( 5 im):
Khụng cú kớnh, ri xe khụng cú ốn,
Khụng cú mui xe, thựng xe cú xc,
Xe vn chy vỡ min Nam phớa trc:
Ch cn trong xe cú mt trỏi tim.
( Bi th v tiu i xe khụng kớnh - Phm Tin Dut).
Em hóy c k kh th trờn ri thc hin cỏc yờu cu sau:
a) Hóy ch ra nhng bin phỏp ngh thut ó c s dng trong on
th.
b)Vit mt on vn ngn trỡnh by v giỏ tr din t ca nhng bin
phỏp ngh thut ú.
Câu 2 ( 5 điểm ) :
Em hóy trỡnh b y v sức hấp dẫn của văn bản : " Lặng lẽ Sa Pa" ( Sách
Ngữ văn 9, tập một ).
Câu 3 ( 10 điể m ):
Cảm nhận của em về giá trị thẩm mỹ của hình tợng thiên nhiên qua
các văn bản :" Kiều ở lầu Ngng Bích", " Chị em Thuý Kiều" (Sách Ngữ văn
9, tập một ).
( C¸n bé coi thi kh«ng gi¶i thÝch g× thªm)
Phòng GD&ĐT
NINH GIANG
Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 Năm học 2011 2012
hớng dẫn chấm môn Ngữ văn
(Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 09 tháng 12 năm 2011
im.
- Bi vit cũn s si => 1 im
Cỏc thang im c th khỏc giỏm kho cn c vo thc t bi lm
xỏc nh.
Lu ý:
c bit khuyn khớch nhng bi vit cú cm xỳc, th hin c s
phỏt hin, cm nhn riờngv bit t kh th trong mi quan h vi chnh
th bi th trỡnh by.
Câu 2(5 điểm):
Học sinh có thể phát biểu theo ý chủ quan của bản thân về sức hấp dẫn
của văn bản; tuy nhiên học sinh biết tạo lập đợc văn bản, trình bày các nội
dung đa ra một cách hệ thống có sức thuyết phục về sức hấp dẫn của văn
bản.
Gợi ý :
+ Sức hấp dẫn của văn bản bao gồm nhiều yếu tố( tình huống, vẻ đẹp các
nhân vật, đặc biệt là anh thanh niên, cách kể chuyện, nhng sức hấp dẫn tạo
ấn tợng sâu sắc nhất lại là chất trữ tình trong văn bản).
Chất trữ tình : + Các câu văn miêu tả thiên nhiên thơ mộng
+ Toát lên từ cuộc sống, tình cảm, ý nghĩ cảm xúc của các
nhân vật trong truyện.
+ Các chi tiết giàu chất thi ca
Bài làm có dẫn chứng cụ thể , tiêu biểu để minh hoạ cho sức hấp dẫn
Thang điểm :
5 điểm : Đảm bảo đủ các yêu cầu trên, nội dung trình bày có hệ thống, sức
thuyết phục cao. Hành văn trong sáng, mạch lạc.
3 điểm : Đảm bảo phần lớn các yêu cầu, mắc một số lỗi về diễn đạt, chính tả
2 điểm : Cha hiểu yêu cầu của đề, cha nắm vững văn bản
Phạm quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp.
Các mức điểm khác: giáo viên căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh,
đối chiếu với yêu cầu kỹ năng, kiến thức để tính điểm sao cho hợp lý.
4 điểm ; Về kiến thức và kỹ năng đạt mức cận trung bình. Phạm nhiều lối
diễn đạt , chính tả, ngữ pháp.
2 điểm : Cha hiểu đề, trình bày sơ lợc.
Các mức điểm khác: giáo viên căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh, đối
chiếu với yêu cầu kỹ năng, kiến thức để tính điểm sao cho hợp lý.
THI CHN HC SINH GII LP 9
Cõu 1 ( 3.0 im): Vi on vn sau:
Cụ tụi cha dt cõu, c hng tụi ó nghn khúc khụng ra ting.
Giỏ nhng c tc ó y o m tụi l mt vt nh hũn ỏ hay cc thu tinh,
u mu g, tụi quyt v ngay ly m cn, m nhai, m nghin cho k nỏt
vn mi thụi.
( Nguyên Hồng, Những ngày
thơ ấu)
em hãy:
a- Chỉ ra thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu đầu đoạn văn.
b- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng trong vế câu
được gạch chân.
c- Đánh giá về giá trị diễn đạt của các biện pháp nghệ thuật đã được
chỉ ra ở ý b bằng một đoạn văn ngắn.
Câu 2 ( 4.0 điểm):
“ Cảnh ngày xuân” ( trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) là bức tranh
thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.
Câu 3 ( 3.0 điểm):
Câu chuyện: Cậu bé và cây si già
Bờ ao đầu làng có một cây si già. Thân cây to, cành lá xum xuê, ngả
xuống mặt nước. Một cậu bé đi ngang qua. Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu
hí hoáy khắc tên mình lên thân cây. Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui
vẻ, hỏi cậu:
- Chào cậu bé. Tên cậu là gì nhỉ?
- Cháu tên là Ngoan.
vào thực tế bài làm để cho điểm một cách chính xác, khách quan, khoa học.
- Điểm toàn bài là 10,0 chiết đến 0,25.
B. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:
Câu 1:
a) Chỉ ra được thành phần chủ ngữ và vị ngữ của câu đầu đoạn văn.
Cụ thể:
Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
CN1 VN1 CN2 VN2
=>1.0 điểm ( mỗi thành phần đúng cho 0.25 điểm).
b) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong vế câu: “ tôi quyết
vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi.”. Cụ thể:
- Biện pháp điệp ngữ: Từ “ mà” được nhắc đi nhắc lại đến 3 lần =>
0.5 điểm.
- Biện pháp liệt kê: (mà ) cắn, (mà) nhai, (mà) nghiến => 0.5 điểm.
c) Đánh giá được giá trị diễn đạt của các biện pháp nghệ thuật đã chỉ
ra. Cụ thể:
- Nhấn mạnh các hành động (diễn ra trong ý nghĩ) của nhân vật bé
Hồng …
- Tô đậm tâm trạng uất nghẹn, đau khổ của bé Hồng trước những cổ
tục đã đày đoạ mẹ mình.
- Góp phần khắc hoạ một cách sâu sắc tình yêu mãnh liệt của bé Hồng
dành cho mẹ.
Câu 2:
I. Đáp án:
Bài làm cần bảo đảm những yêu cầu sau:
1. Về kiến thức: Dựa vào kiến thức đã học về đoạn trích “ Cảnh ngày
xuân” để chứng minh đó là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp,
trong sáng. Thí sinh có thể sử dụng hệ thống luận điểm một cách phong phú,
linh hoạt miễn là làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận mà đề bài đặt ra. Sau
đây là một số gợi ý:
sáng tạo của người làm bài. Thí sinh có thể có rất nhiều cách trình bày khác
nhau miễn là giải quyết được yêu cầu mà đề bài đặt ra. Hướng dẫn chấm chỉ
định hướng một số yêu cầu cơ bản như sau:
1. Về kiến thức:
- Trên cơ sở nắm diễn biến và mối liên hệ của các sự việc, thí sinh cần
xác định được bài học toát lên từ câu chuyện đặc biệt là ở lời thoại cuối cùng
của nhân vật cây si: “Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không
muốn?”. Bài học đó là: những gì mà bản thân mình không muốn thì đừng
bắt người khác phải nhận ( thí sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau
về nội dung bài học).
- Thí sinh phải xác định được nội dung bài học được rút ra từ câu
chuyện chính là vấn đề nghị luận mà người làm bài phải triển khai thông qua
hệ thống luận điểm, luận cứ và các phép lập luận. Vấn đề nghị luận ấy có thể
được triển khai bằng nhiều luận điểm và luận cứ khác nhau miễn là có sức
thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:
+ Từ câu chuyện thí sinh có thể xác định được trong cuộc sống, có nhiều
điều mà bản thân mình không muốn nhận ( sự đau đớn, khổ đau, mất mát,
bất hạnh ). Và dù vẫn có lúc không tránh được nhưng bản thân mỗi người
không ai mong những điều đó đến với mình.
+ Không nên đem lại cho người khác những điều mà mình không muốn
(nỗi đau đớn, khổ đau, sự mất mát hay bất hạnh…) dù vô tình hay cố ý.
+ Không được ích kỷ hay thờ ơ, dửng dưng, vô tình trước hậu quả của
những lời nói hay hành động mà chính bản thân mình đã gây nên đối với
người khác và phải biết đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để thấu
hiểu, sẻ chia và thông cảm…
+ Mỗi con người không chỉ biết đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho
bản thân mà còn cần biết đem lại cho người khác niềm vui, niềm hạnh
phúc…
+ Bài học rút ra cho bản thân trong quan hệ với người khác.
2. Về kỹ năng:
chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run
run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cời:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Nh vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc một cái gì đó
của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép. Dẫn từ SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục-
2007, trang 22)
Cõu 3 (5 im):
Phõn tớch nhng thnh cụng v ngh thut miờu t, khc ha nhõn vt
ca thi ho Nguyn Du qua cỏc on trớch Truyn Kiu ó hc v c thờm.
HNG DN CHM V BIU IM
Cõu 1 (2 im):
a. Bi kch l tn kch, v kch sau khi gii quyt mõu thun, xung t
dn n kt qu thng tõm, au kh.
Nhõn vt bi kch thng cú s i lp gia phm hnh tt p v s
phn dn n kt cc bi thm, ỏng thng.
b. Chn mt vi nhõn vt bi kch (t vn hc dõn gian n vn hc
hin i), ch ra biu hin bi kch trong tng nhõn vt ú.
Vn hc dõn gian: ngi ph n trong ca dao, hỡnh thc v tõm hn
p nhng s phn b ph thuc v cuc i nhiu kh au.
Vn hc trung i: Nng V Nng hay Thỳy Kiu, cú nhiu nột p
ỏng trng nhng cuc i chu nhng bt hnh ỏng thng
Vn hc hin thc trc Cỏch mng 1945: Ch Du, Laừ Hc l
nhng ngi lao ng chm ch, tt bng nhng cuc i khn kh bt
hnh, thng phi cht hoc ri vo cnh cựng qun.
Vn hc hin i: Nhõn vt Nh (Bn Quờ), mi mờ khỏt vng ln
lao, nhng ngy cui i mi nhn ra giỏ tr cuc sng.
c. Cho im
- Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phơng pháp.
Cõu 3:
* Yờu cu v k nng:
- Hc sinh nhn thc ỳng yờu cu ca v kiu bi, ni dung, gii hn.
- Bit cỏch lm bi ngh lun vn hc: B cc rừ rng, lp lun cht ch;
din t trong sỏng, biu cm; khụng mc li chớnh t, dựng t, vit cõu.
* Yờu cu v kin thc:
Trờn c s nm vng cỏc trớch on Truyn Kiu ó hc, thớ sinh phõn
tớch lm ni bt nhng thnh cụng v ngh thut miờu t nhõn vt ca
Nguyn Du. Hc sinh cú th trỡnh by theo nhiu cỏch khỏc nhau nhng cn
nờu bt thnh cụng v ngh thut miờu t, khc ha nhõn vt ca thi ho
Nguyn Du. Trõn trng nhng bi sỏng to, kin thc sõu sc, cú cm th
riờng.
* Ni dung :
a. M bi: (0,5 im)
Gii thiu vn 0,25
Nờu vn thnh cụng v ngh thut miờu t nhõn vt ca Nguyn
Du qua cỏc on trớch Truyn Kiu.
0,25
b. Thõn bi: (4,0 im)
b1. Nhng c sc trong ngh thut miờu t, khc ha nhõn vt.
- Khc ha chõn dung nhõn vt chớnh din (Thỳy Kiu, Thỳy Võn)
ch yu qua bỳt phỏp c l, tng trng, c ỏo. Qua ngoai hỡnh
d bỏo c s phn ca Ch em Thỳy Kiu.
- Khc ha tớnh cỏch nhõn vt phn din ch yu qua bỳt phỏp t
thc, miờu t ngoi hỡnh, ngụn ng, c ch, hnh ng lm rừ tớnh
cỏch, phm cht con ngi. (Mó Giỏm Sinh, Tỳ B, H Tụn Hin, S
Khanh )
1,0
- Nguyn Du thnh cụng trong miờu t ni tõm nhõn vt, c bit qua
0,5
c. Kết bài: (0,5 điểm)
- Khẳng định tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du
qua các đoạn trích Truyện Kiều .
0,25
- Nêu ý nghĩa của vấn đề, bộc lộ cảm nghĩ sâu đậm nhất của mình
qua phân tích. (trân trọng tự hào về tâm tài Nguyễn Du, kế thừa sáng
tạo nghệ thuật tả cảnh, tả người của nhà thơ…)
0,25
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Câu 1 ( 3.0 điểm):
Từ lời thoại của nhân vật cai lệ và nhân vật chị Dậu trong đoạn trích
dưới đây:
“ Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn
quát:
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám
mở mồm xin khất!
Chị Dậu vẫn thiết tha:
- Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế
thôi. Xin ông trông lại!
Cai lệ vẫn giọng hầm hè:
- Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày
đi, chửi mắng thôi à?”
( Ngô Tất Tố)
em hãy cho biết:
a) Vai xã hội của các nhân vật tham gia hội thoại.
b) Xét về phương châm lịch sự thì:
- Nhân vật nào tuân thủ? Nêu biểu hiện của sự tuân thủ.
- Nhân vật nào không tuân thủ? Nêu biểu hiện của sự không tuân thủ.
c) Nhân vật đã thể hiện nét tính cách nào từ sự không tuân thủ phương
bản, hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để
đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan.
- Điểm toàn bài là 10,0 chiết đến 0,25 điểm.
B. YÊU CẦU CHI TIẾT
Câu 1 ( 3.0 điểm):
Cần xác định được:
a) Vai xã hội của các nhân vật:
+ Nhân vật cai lệ: vai trên => 0.5 điểm
+ Nhân vật chị Dậu: Vai dưới => 0.5 điểm
b) Xét về phương châm lịch sự:
+ Nhân vật tuân thủ: chị Dậu => 0.5 điểm; biểu hiện: Từ ngữ xưng hô:
“ cháu” – “ ông”, lời lẽ: van xin => 0.25 điểm ( thí sinh có thể diễn
đạt bằng những từ ngữ khác, miễn là hợp lý).
+ Nhân vật không tuân thủ: cai lệ => 0.5 điểm; biểu hiện: Từ ngữ
xưng hô: “ông” – “ mày”, lời lẽ: chửi mắng, doạ dẫm => 0.25 điểm
( thí sinh có thể diễn đạt bằng những từ ngữ khác, miễn là hợp lý).
c) Sự không tuân thủ phương châm lịch sự ấy đã góp phần thể hiện rõ
nét tính cách của nhân vật: hách dịch, nhẫn tâm, độc ác…=> 0.5 điểm
( thí sinh có thể diễn đạt bằng những từ ngữ khác, miễn là hợp lý).
Câu 2 (3.0 điểm):
1. Đáp án: Bài làm cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a. Về kiến thức:
Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về đoạn thơ đã cho. Thí sinh
có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Sau đây là một số gợi ý:
+ Tín hiệu hè về đã khơi dậy cảm xúc của nhân vật trữ tình để rồi
khung cảnh mùa hè trong tâm tưởng được hiện ra.
+ Khung cảnh mùa hè được khắc hoạ qua âm thanh, màu sắc, hình
ảnh, hương vị, đường nét …Đó là một bức tranh mùa hè rộn rã, tươi vui, đầy
sức sống…
+ Đằng sau bức tranh mùa hè là tình yêu thiên nhiên, khát vọng tự do
Nắm vững kiểu bài nghị luận chứng minh và xác định được vấn đề
nghị luận: tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ được toát lên từ phẩm chất và
số phận của nhân vật Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam
Xương”. Thí sinh có thể có nhiều cách lập luận khác nhau. Sau đây là một số
gợi ý:
- Hiểu biết của thí sinh về nhân đạo …
- Biểu hiện của tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Dữ từ phẩm chất và số
phận của Vũ Nương:
+ Từ phẩm chất của nhân vật Vũ Nương ( …), Nguyễn Dữ đã thể hiện
rõ sự khẳng định, trân trọng, ca ngợi đối với nhân vật.
+ Từ số phận của nhân vật ( …), tấm lòng nhân đạo của nhà văn được
thể hiện:
* Thấu hiểu, xót thương, đồng cảm trước bi kịch của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
* Phê phán, lên án thói ghen tuông mù quáng, thói vũ phu tàn bạo
trong quan hệ gia đình.
* Tố cáo gay gắt xã hội phong kiến…
* Bài học sâu sắc được gửi gắm từ bi kịch của cuộc đời Vũ Nương…
b. Về kỹ năng:
- Viết được bài văn nghị luận với bố cục hoàn chỉnh, sáng rõ.
- Biết kết hợp nhiều phép lập luận khi làm bài: chứng minh, giải thích,
bình luận…
- Có kỹ năng triển khai luận điểm, luận cứ, diễn đạt trôi chảy, không
mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả.
2. Biểu điểm:
- Đạt được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng => 4.0 điểm
- Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng kỹ năng làm bài còn hạn
chế => 3.0 điểm.
- Trình bày được suy nghĩ, đưa ra được những đánh giá theo yêu cầu
của đề nhưng văn viết thiếu cảm xúc và còn mắc nhiều lỗi về dùng từ, đặt
Cùng viết về trăng nhưng ba bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu,
“Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy lại
có những đặc sắc riêng.
Em hãy phân tích, so sánh để làm nổi bật những nét đặc sắc ấy của
mỗi bài thơ.
®Ò thi chän häc sinh giái huyÖn
Câu 1: (8 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về bài thơ “Vọng nguyệt” cu¶ Hồ Chí
Minh:
Ngục trung vô tửu, diệc vô hoa.
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
“ Ng÷ v¨n 8 tËp 2”
Câu 2: (12 điểm)
Hình ảnh “Thuý Kiều”qua các đoạn trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du
- trong chương trình Ngữ văn 9 - tập 1.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Câu 1: (8®)
A. Yêu cầu:
a. Nội dung: Thí sinh làm bài dựa trên bản phiên âm bài thơ, nếu có sử
dụng bản dịch thơ cũng phải nhằm làm rõ giá trị của bản phiên âm. Khuyến
khích bài viết khai thác theo kết cấu khai, thừa, chuyển, hợp. Bài viết cần
làm rõ các nội dung sau:
+ Tình cảm yêu thiên nhiên của một tâm hồn nghệ sĩ.
+ Phong thái ung dung của một chiến sĩ cách mạng.
+ Nét đặc sắc trong phong cách thơ Hồ Chí Minh: vừa cổ điển, vừa hiện
đại…
b. Hình thức:
- Bài viết phải có cấu trúc hoàn chỉnh: Có mở bài, thân bài, kết bài.