MỤC LỤC Trang
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................45
................................................................................................................................
PHỤ LỤC............................................................................................................46
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Chữ viết tắt Đọc là
ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh
NC Nâng cao
NXB Nhà xuất bản
PTTQ Phương tiện trực quan
STH Sinh thái học
SGK Sách giáo khoa
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
2
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đối với học sinh, phương tiện dạy học là nguồn cung cấp tri thức
phong phú sinh động, giúp các em lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng kỹ
xảo. Vì vậy, trong dạy và học không thể thiếu phương tiện dạy học nhất là
đối với các môn khoa học tự nhiên, trong đó có Sinh học.
Phương tiện dạy học được sử dụng phổ biến nhất là các tranh ảnh.
Tuy nhiên việc dạy học thông qua các tranh ảnh chỉ đạt hiệu quả cao khi
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.1.1. . Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới giáo dục.
6.1.2. Nghiên cứu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
6.1.3. Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình SGK Sinh học 12 nâng
cao THPT phần Sinh thái học và các giáo trình có liên quan làm cơ sở cho
việc sưu tầm, xây dựng, phân loại hệ thống các tư liệu để thiết kế bài giảng
phần Sinh thái học lớp 12 THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
phần Sinh thái học.
6.2. Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ và trao đổi với những người giỏi về lĩnh vực mình nghiên
cứu, lắng nghe sự tư vấn và giúp đỡ của giáo viên trung học phổ thông để
giúp định hướng cho việc triển khai và nghiên cứu đề tài: cô giáo Nguyễn
Thị Lan Phương (trường THPT thị xã Quảng Trị); thầy giáo Nguyễn Xuân
Hiếu (trường THPT Nam Hải Lăng).
4
6.3. Phương pháp điều tra cơ bản
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến 20 GV Sinh học đang trực tiếp giảng dạy
tại 3 trường trên địa bàn thành phố Huế : THPT Hai Bà Trưng, THPT Nguyễn
Huệ và THPT Đặng Huy Trứ, đồng thời dự giờ thăm lớp ở trường THPT thị
xã Quảng Trị trong đợt thực tập sư phạm nhằm tìm hiểu thực trạng về khả
năng thiết kế và sử dụng tranh ảnh trong dạy học phần STH.
6.4. Phương pháp thực nghiệm
6.4.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành bước đầu nhằm kiểm tra và đánh giá
vai trò, hiệu quả của các biện pháp sử dụng tranh kết hợp với phương pháp dạy
học hợp lý trong thực tiễn giảng dạy ở trường phổ thông.
6.4.2. Nội dung thực nghiệm
2 bài ở phần Sinh thái học thuộc chương trình Sinh học 12 nâng cao:
5
.
- Sau mỗi bài học, chúng tôi tiến hành kiểm tra chất lượng lĩnh hội kiến
thức của HS ở lớp ĐC và TN với cùng một đề kiểm tra vào đầu mỗi tiết
học kết tiếp.
6.5. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm bằng toán thống kê
- Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý số liệu thu được và
đánh giá kết quả thực nghiệm. Sử dụng biểu đồ gấp khúc để so sánh kết
quả thực nghiệm.
- Phân tích định lượng các bài kiểm tra:
+ Các số liệu điều tra cơ bản được tính theo tỷ lệ % số bài đạt yêu
cầu trở lên trên tổng số bài.
+ Các bài kiểm tra ở cả các lớp đều chấm cùng biểu điểm theo
thang điểm 10.
- Lập bảng thống kê cho cả 02 lớp (cho mỗi bài học) và vẽ đồ thị:
+ Lập bảng phân phối tần suất:
Lớp
% học sinh đạt điểm X
i
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Thực nghiệm
Đối chứng
+ Biểu diễn bằng đồ thị: Để trực quan hóa các số liệu thu được ta
có thể biểu diễn kết quả thực nghiệm bằng biểu đồ gấp khúc.
6
- Tính các tham số đặc trưng :
+ Giá trị trung bình cộng (
X
2
)
Trong đó:
n: Tổng số bài kiểm tra.
X
i
: Điểm số theo thang điểm 10.
n
i
: số bài kiểm tra đạt X
i
+ Sai số trung bình cộng (m):
S
m
n
=
+ Hệ số biến thiên (Cv%): Khi có hai số trung bình cộng khác nhau,
độ lệch chuẩn khác nhau thì phải xét hệ số biến thiên.
% .100%
S
Cv
X
=
Trong đó:
Cv% = 0% → 10% : dao động nhỏ, độ tin cậy cao.
CV% = 10% → 30% : dao động trung bình, độ tin cậy vừa phải.
7
Cũng xuất phát từ chỗ xem quan sát là cơ sở của mọi tri thức, G.
Pestalossi (1746-1827), nhà giáo dục học Thụy Sỹ cho cho rằng: “Số cơ
quan cảm giác tham gia vào quá trình nhận thức càng lớn thì kiến thức của
chúng ta càng chính xác hơn”.
V. G. Belenxki (1811-1848) nhà giáo dục Nga đã phát triển nguyên
tắc trực quan trên cơ sở gắn tư tưởng trực quan với tư tưởng dạy học phát
triển.
K. Đ. Usinxki (1824-1870) đã đi xa hơn trong việc vận dụng nguyên
tắc trực quan vào quá trình dạy học và cho rằng, trực quan không chỉ là
phương tiện nhận thức mà còn là phương tiện để phát triển tư duy. Theo
ông, thầy giáo không thể chỉ dựa vào những hình tượng cụ thể được hình
thành trong quá trình dạy học, mà phải sử dụng cả những biểu tượng đã có
từ trước.
Ngày nay, bên cạnh việc nghiên cứu vị trí, vai trò của PTTQ trong điều
kiện hiện đại, nhiều tác giả đã dành một vị trí đáng kể trong việc nghiên cứu
vấn đề sử dụng các PTTQ trong dạy học (Tônlinghênôva, X.G. Sapôvalenkô,
M.N. Sacmaep, L.V. Dancôp, L.I. Gôbunôva, V.V. Đavưđôp, P.R. Atutôp,
V.G. Bôtianxki …).
Tônlinghênôva cho rằng, về nguyên tắc, PTTQ chỉ có thể có các chỉ
số và chất lượng thông qua các quá trình sư phạm. Không có quá trình sư
phạm thì dù các PTTQ có được chế tạo tốt bao nhiêu cũng không thể hiện
được bất kỳ một vai trò và chức năng gì.
K.G. Nojko cũng khẳng định: Vấn đề không phải chỉ ở chỗ sản xuất
và cung cấp cho nhà trường những đồ dùng dạy học mà chủ yếu là phải làm
9
sao cho đồ dùng dạy học được các giáo viên sử dụng với hiệu quả cao.
Theo X.G. Sapôvalenkô : “Chất lượng đồ dùng dạy học phải gắn chặt với
chất lượng sử dụng nó của thầy giáo để nó có thể đạt hiệu quả giảng dạy và
học tập hứng thú hơn, tăng cường sức chú ý đối với các hiện tượng để rút
ra các kết luận đúng đắn [9].
Tóm lại, trong quá trình dạy học, vai trò của PTTQ không chỉ là sự
minh họa cho bài giảng của GV mà còn là nguồn thông tin để HS cảm
nhận, tiếp thu và hiểu biết về đối tượng nghiên cứu. Tất cả các tác giả trên
đếu khẳng định PTTQ nói chung và tranh ảnh nói riêng có ý nghĩa rất quan
trọng trong dạy học, không những cung cấp các dữ liệu cho quá trình nhận
thức mà còn là cơ sở để tư duy, rèn luyện phương pháp tư duy. Tuy nhiên,
hiệu quả dạy học của PTTQ tùy thuộc nhiều vào quá trình xử lý sư phạm
của người GV sử dụng nó.
11
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG
TRANH ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN STH 12 NÂNG CAO
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI
1.1.1. Bản chất của tranh ảnh
Tranh ảnh chính là phương tiện trực quan truyền đạt nguồn thông tin, tài
liệu cho người học, tranh ảnh phản ánh sự vật hiện tượng khách quan một cách
chính xác, sinh động và thực tế góp phần khắc sâu, mở rộng kiến thức. Ngoài ra
còn giúp phát triển năng lực, kỹ năng, kích thích óc quan sát, khả năng tư duy cao
độ của người học [5].
1.1.2. Vai trò của tranh ảnh
1.1.2.1. Đối với việc dạy của giáo viên
- Giáo viên sử dụng tranh ảnh làm nguồn phát thông tin dạy học cho học
sinh, giúp các em có những biểu tượng cụ thể, sinh động.
- Thực tế không phải lúc nào cũng có sẵn các vật thật, mẫu tươi sống phục
vụ dạy học, tranh ảnh là phương tiện thay thế có giá trị dạy học tương ứng.
Quan sát là sự tri giác các vật thể và quá trình của thực tế trong thời
gian tương đối dài có mục đích, có kế hoạch cụ thể.
13
Quan sát có nhiệm vụ phát hiện ra các hợp thành của hiện tượng được khảo
sát với các hiện tượng khác. Từ việc quan sát các hiện tượng riêng rẽ, đơn nhất
nhiều lần, ta đi tới phát hiện cái chung, cái bản chất [1].
* Nét đặc trưng của tranh ảnh dạy học:
- Có thể cung cấp cho học sinh kiến thức một cách chắc chắn và chính xác,
vì thế nguồn thông tin họ thu nhận được trở nên đáng tin cậy hơn.
- Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy làm tăng thêm khả
năng của học sinh tiếp thu những sự vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà
bình thường họ khó nắm vững được.
- Rút ngắn thời gian lĩnh hội tri thức.
- Dễ dàng gây được cảm hứng và sự chú ý của học sinh.
- Giải phóng thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc chân tay, do
đó làm tăng khả năng nâng cao hiệu quả của việc giảng dạy.
- Bằng việc sử dụng các phương tiện dạy học, thầy giáo có thể kiểm tra
khách quan hơn khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kĩ năng, kỹ
xảo của học sinh [5].
* Phương pháp biểu diễn tranh - tìm tòi bộ phận:
Tranh ảnh là các tài liệu tra cứu giúp cho học sinh tự học và cũng tạo khả
năng kích thích việc tự học đối với các học sinh chưa tích cực học tập.
Tranh ảnh dạy học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thảo luận
tập thể lớp, cho phép cả lớp trao đổi nội dung bài học dưới dạng tình huống
nêu vấn đề.
Tranh ảnh dạy học có thể dễ dàng phối hợp sử dụng với các phương
tiện dạy học khác. Trong quá trình kiểm tra học sinh tranh ảnh dạy học có
củng cố, ôn tập và kiểm tra, đánh giá, thể hiện ở bảng sau:
Bảng1.2: Mức độ sử dụng tranh trong quá trình dạy học Sinh học
Mức độ sử
dụng
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Dạy bài mới 15 75.00 05 25.00 0 0 0 0
Củng cố, ôn
tập.
nhiên, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, vòng tuần hoàn vật chất.
- Ứng dụng các hiểu biết về sinh thái học trong thực tiễn cuộc sống, trong
sản xuất, bảo vệ và phát triển môi trường bền vững, giáo dục dân số.
b- Về kĩ năng
- Phát triển kĩ năng logic, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hóa, trừu tượng hóa).
- Phát triển kĩ năng vận dụng vào thực tiễn.
- Phát triển kĩ năng suy luận toán học.
c- Về nhân cách học sinh
- Giáo dục phép biện chứng (mọi sự vật luôn luôn vận động và biến đổi).
- Hình thành quan điểm hệ thống.
- Giáo dục môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái.
17
1.2.2.3. Thành phần kiến thức cơ bản
- Kiến thức khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, nơi sống, sinh cảnh, ổ
sinh thái, quần thể, quần xã, diễn thế sinh thái, hệ sinh thái, sinh quyển.
- Kiến thức quy luật: các quy luật sinh thái cơ bản, quy luật hình tháp sinh
thái, quy luật giới hạn sinh thái, quy luật biến đổi chung của diễn thế sinh thái.
- Kiến thức quá trình: quá trình hình thành quần thể, hình thành quần xã
quá trình vận huyển các chất và năng lượng trong thiên nhiên qua chuỗi và lưới
thức ăn, các quá trình sinh địa hóa.
- Kiến thức ứng dụng: vận dụng vào đời sống, thực tiễn sản xuất, vận dụng
vào vấn đề quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.
1.2.2.4. Cấu trúc chương trình
Gồm 4 chương:
- Chương I: Cơ thể và môi trường.
- Chương II: Quần thể sinh vật.
- Chương III: Quần xã sinh vật.