GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Khoa CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Học phần ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG TỰ NGHIÊN CỨU
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 1
GVHD: ThS. Lê Đức Long
SVTH:
1. Bùi Trần Thành Đạt
2. Nguyễn Thị Mộng Hà
NVSP_K2-357_Nhom2
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 04/2014
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
MỤC LỤC
1.CHỦ ĐỀ 1: 3
Hỏi: Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên (GV) và học sinh (HS)? 3
Hỏi: Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp 4
2.CHỦ ĐỀ 2: 5
Hỏi: Sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những thuận lợi,
khó khăn gì? 5
Hỏi: Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base)-phiên bản Việt hóa,
Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản 6
Hỏi: So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office. Những hạn chế của
Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office 9
3.CHỦ ĐỀ 3: 24
Hỏi: Tìm số một số công cụ Multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học 24
Hỏi: TÌm hiểu các bước để xây dựng một WebLesson/Webquest 30
Hỏi: Tìm hiểu việc tổ chức nội dung và hoạt động dạy học với một LMS/LCMS cụ thể 35
4.CHỦ ĐỀ 4: 37
Hỏi: Tìm hiểu một số phần mềm dạy học trong nước và nước ngoài có thể hỗ trợ cho việc
dạy học môn Tin học – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt và cách sử dụng 37
thủ đến các vấn đề xã hội, đạo đức, luật pháp, và con người trong việc sử dụng công nghệ
trong trường học.
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 3
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
3. Công cụ công nghệ tiện ích. Tiêu chuẩn này chỉ ra khả năng của học sinh sử dụng công
nghệ để khai thác, tìm kiếm thông tin trong các lĩnh vực, chương trình giảng dạy khác
nhau.
4. Kỹ năng giao tiếp công nghệ. Tiêu chuẩn này chỉ ra khả năng của học sinh sử dụng
công nghệ để giao tiếp.
5. Kỹ năng nghiên cứu công nghệ. Tiêu chuẩn này chỉ ra khả năng của học sinh sử dụng
công nghệ cho việc nghiên cứu.
6. Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định. Tiêu chuẩn này cho thấy khả năng của học
sinh sử dụng công nghệ để giải quyết thực, xác thực vấn đề.
Hỏi: Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp
− Tích hợp công nghệ trong dạy học ( Intergrating Educational Technology – ICT ) là cách
thức xác định những công cụ điện tử nào và phương pháp nào để cài đặt và sử dụng
chúng một cách thích hợp đối với những tình huống lớp học và vấn đề cần giải quyết.
− Việc ứng dụng ICT trong dạy học :
Giúp cải tiến động cơ học tập.
Có những khả năng dạy học độc đáo.
Hỗ trợ cách tiếp cận dạy học mới.
Nâng cấp những HSBD của giáo viên.
Đòi hỏi những kĩ năng của thời đại số.
− Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ ICT giúp:
Mở rộng phạm vi giáo dục có tính chất cao đối với mọi người.
Nuôi dưỡng những cộng đồng học tập có sức mạnh.
Khả năng học tập liên quan, cá nhân hóa, và gắn kết.
Cho giáo viên nhiều hiểu biết và thời gian hơn.
Hỗ trợ bởi những hệ thống dạy học linh hoạt, hiệu quả và kết nối.
− Công nghệ ICT hỗ trợ giúp nâng cao kết quả cho người học:
Hiện nay với lượng thông tin khổng lồ, kỹ năng tìm kiếm và lĩnh hội thông tin rất là quan trọng
với người học.
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 5
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
Lợi ích:
− Làm gia tăng hiệu quả công việc, gia tăng sự thể hiện: Các công cụ đó giúp giáo viên và
người học tạo ra những tác phẩm tuyệt vời và giống như những nhà thiết kế chuyên
nghiệp. Chất lượng của lớp học chỉ bị giới hạn bởi tài năng và những kỹ năng sử dụng
công cụ của người học và giáo viên. Người học cũng nhận được sự tán thưởng và tính
cạnh tranh khi sử dụng những công cụ này để tạo ra sản phẩm hấp dẫn người xem.
− Làm gia tăng sự chính xác: Những công cụ này giúp dễ dàng duy trì sự tỷ mỉ, những số
liệu chính xác. Thông tin càng chính xác thì càng giúp đỡ người học hơn trong việc
hướng dẩn về chương trình học và những hoạt động của người học.
− Gia tăng sự hỗ trợ trong việc cộng tác và tương tác: những công cụ phần mềm giúp người
học gia tăng sự cộng tác trong việc làm nhóm cũng như trao đổi thông tin.
Khó khăn:
Hầu hết chúng được viết dưới ngôn ngữ nước ngoài, người sử dụng phải trải qua một khoá
học cơ bản mới có khả năng sử dụng hết các chức năng của chúng.
Ngoài ra, vì con người quá lệ thuộc vào các máy móc, phần mềm, thiết bị trợ giúp làm khả
năng thao tác và tính toán của con người cũng dần bị hạn chế.
Hỏi: Tìm hiểu về Open Office-Ooo (Writer, Impress, Calc, Base)-phiên bản Việt
hóa, Google Docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản.
Tìm hiểu về Open Office-Ooo:
Xuất xứ, đặc điểm:
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 6
Phần mềm Chức năng
Những sản phẩm được tạo
ra từ phần mềm
Xử lý văn bản
Ví dụ: Microsoft Word.
+ Microsoft Access == OpenOffice Base
− Cách bố trí thanh menu, thanh công cụ và các phím tắt phần lớn đều giống như Microsoft
Office. Do vậy, nếu đã quen sử dụng Microsoft Office, bạn cũng sẽ nhanh chóng sử dụng
thành thạo OpenOffice.
− OpenOffice hỗ trợ đọc và lưu trữ các file dưới định dạng của Microsoft Office.
− Do vậy, bạn sẽ không phải bận tâm về các file đã soạn thảo trước đây bằng Microsoft
Office.
− Cho phép xuất trực tiếp ra định dạng PDF.
Chức năng
− OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng dụng văn phòng miễn
phí, mã nguồn mở được xây dựng trên phiên bảnStarOffice mã nguồn mở của Sun
Microsystems. OpenOffice có thể chạy trên các hệ điều hành Windows (đòi hỏi phải
có Java Runtime Environment), Solaris và Linux. Phiên bản mới nhất của OpenOffice
cho phép đọc/ghi các định dạng file của Microsoft Office khá hoàn hảo.
− Các thành phần cơ bản của OOo:
+ Writer (trình soạn thảo văn bản có tính năng tương tự như Microsoft Word)
+ Calc (trình bảng tính tương tự như Microsoft Excel)
+ Draw (trình đồ họa cơ bản, tương tự Microsoft Visio)
+ Impress (trình soạn thảo trình diễn, tương tự PowerPoint)
+ Base (trình quản trị cơ sở dữ liệu, tương tự Microsoft Access)
+ Math (trình viết công thức toán, tương tự Microsoft Equation Editor)
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 7
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
Bộ văn phòng StarOffice Cơ Bản.
Cài đặt:
Bạn có thể download tại:
/>4.0.1_Win_x86_install_vi.exe/download
Cách sử dụng cơ bản
Đọc hướng dẫn sử dụng tại:
/> />Tìm hiểu về Google Docs
thực hiện hầu hết việc gõ và
chỉnh sửa
Writer không có cách xem
tương ứng
Web Layout : Về lý thuyết ,
cách xem này thể hiện tài liệu
như khi xem trực tuyến
Cách xem tương ứng trong
Writer là lựa chọn xem Web
Layout
Print Layout : Cách này sẽ thể
hiện tài liệu khi nó sẽ được in
ra
Cách này tương ứng gần nhất
với cách xem Print Layout
trong Writer .
Reading Layout : Cách này sẽ
thể hiện tài liệu như trang sách
Writer không có cách xem
tương ứng .
Outline : Cách này cho phép
bạn làm việc với cấu trúc đề
mục .
Writer có Navigator , sẽ được
chi tiết ở phần sau .
Thanh trạng thái
Có thanh trạng thái Thanh trạng thái tương tự như
trong Word trừ việc nó không
thể hiện vị trí hiện thời của
con trỏ trên trang (số dòng và
Khoảng cách giữa các đoạn
và trước ngắt trang
- Có khoảng cách trên đầu một
trang
- Cho phép tùy chọn khoảng
cách giữa các đoạn và trước
ngắt trang
- Khoảng cách trên đầu một
trang bị bỏ qua .
- Khoảng cách giữa các đoạn :
áp dụng khoảng cách lớn nhất
ở trên và ở dưới của hai đoạn .
- Trước ngắt trang : nếu ở đầu
một trang, không tạo một
trang trắng .
So sánh các phím tắt chính:
Chức năng Phím tắt trong Word Phím tắt trong Writer
Gạch dưới các từ không dấu
cách
Ctrl+Shift+W Không có tương ứng
Thay đổi kích cỡ phông Ctrl+Shift+P Không có tương ứng chuẩn
Từ đồng nghĩa Shift+F7 Ctrl+F7
Hiển thị/giấu các ký tự không
in
Ctrl+Shift+* Ctrl+F10
Thụt lề Ctrl+M Không có tương ứng chuẩn
Không thụt lề Ctrl+Shift+M Không có tương ứng chuẩn
Chỉ số trên Ctrl+Shift+= Ctrl+Shift+P
Chỉ số dưới Ctrl+= Ctrl+Shift+B
Xóa bỏ định dạng kí tự Ctrl+Spacebar Nhấn chuột phải >Default
cùng hiển thị tài liệu bạn đang làm việc . Bạn có thể mở bao nhiêu cửa sổ tùy thích , và
yên tâm rằng , sự chỉnh sửa trên mỗi cửa sổ sẽ được cập nhật ngay lập tức tới tất cả các
cửa sổ còn lại .
- Để sắp xếp các cửa sổ trên cho có trật tự thì vào View>Toolbars hoặc click chuột phải
nút OpenOffice.org trên thanh taskbar .
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 11
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
- Window>New Window để mở nhiều cửa sổ của cùng một tài liệu
• Sử dụng OpenOffice để làm việc với các định dạng cũ:
- Trong quá khứ , những phiên bản cũ của Microsoft Office đã không thể mở nhiều loại tài
liệu thông dụng , bởi Microsoft độc quyền trong kinh doanh . Còn phiên bản hiện tại của
MS Office thì không mở được các định dạng cũ , bao gồm cả những định dạng cũ của
chính Microsoft như Word 6.0.
- Ngược lại , OpenOffice có thể làm việc với các món "cổ vật" , kể cả các phiên bản cũ của
Word (hỗ trợ đến Word 6.0) . Ngoài ra nó có thể mở các định dạng WordPerfect , bao
gồm cả những file được tạo bởi WordPerfect trên máy Macintosh 3.5 .
- Có một điều khó hiểu ở đây là: ít nhất có một định dạng không được hỗ trợ nhưng vẫn
hiện ra trong mục File>Open . Ví dụ , nó có đề "Microsoft WinWord 5.0," nhưng lại
không hỗ trợ định dạng này. Nói chung là OpenOffice sẽ bỏ qua những định dạng của
Word từ 2.0 đến 5.0 .
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 12
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
- Khá nhiều định dạng mới và cũ được hỗ trợ . Nhưng không làm việc với Winword 5
• Chơi game kinh điển Space Invaders (còn gọi là game "Bắn ong", "Bắn ruồi")
- Mở chương trình Calc (bảng tính của OpenOffice , tương đương với Excel) , và gõ lệnh
sau vào bất cứ ô nào: =GAME ("StarWars")
- Một hạm đội quỷ không gian xuất hiện Hãy bắn hạ bọn chúng (shoot-'em-up !!)
Game Bắn ong kinh điển của thập niên 90
• Tắt bóng đèn nhấp nháy:
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 13
- Ví dụ : Text Document tương ứng với Microsoft Word 97/2000/XP. Chọn OK thì từ nay
trở đi khi bạn save văn bản thì mặc định sẽ là file .doc (để MS Word 97/2003 và 2007 có
thể đọc được).
- Chú thích : Spreadsheet- file bảng tính như của Excel ; Presentation- file trình diễn như
PowerPoint
-
- Thay đổi định dạng mặc định cho các loại file văn bản , bảng tính , trình chiếu …
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 16
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
- OpenOffice còn có thể tạo các công thức toán học và xuất văn bản dưới dạng sách điện tử
PDF mà không phải cài thêm phần mềm bổ sung nào
• Tạo Heading là các tiêu đề phân theo từng cấp và được đánh số tự động
Ví dụ :
Chương I : Tiêu đề cấp 1
I.1 Tiêu đề cấp 2
I.1.1 Tiêu đề cấp 3
I.1-Tạo Heading:
- Heading đã có sẵn trong danh sách các Style trên Format Toolbar :
- Định đặt dòng nào làm Heading thì trước hoặc sau khi gõ xong , để con trỏ chuột ở dòng
đó (không cần bôi đen cả dòng) rồi nhấn vào mũi tên trỏ xuống ở ô Style hình trên (bên
trái ô Font) , chọn Heading trong danh sách xổ xuống .
- Heading có sẵn không đánh số ở đầu như trong ví dụ trên . Muốn đánh số tự động , nhấn
vào menu Tools > Outline Numbering , màn hình sau xuất hiện :
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 17
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
- Trong màn hình trên , chọn từng cấp Heading rồi chọn Number ở dưới . Mục Separator
để chọn ký tự phân cách số và text của Heading. Trong ví dụ trên, trước số là từ
“Chương”, sau số của Heading 1 là dấu hai chấm và dấu cách như hiển thị trong cột bên
phải .
- Số đã chọn ở trên sẽ được đánh tự động , người dùng không phải gõ . Khi xóa một
Tables . Màn hình sau xuất hiện :
Trong màn hình trên:
- [LIST][*] Title: gõ vào từ “Mục lục” thay cho “Table of Contents” .
- [*] Type : chọn Table of Contents như hình trên .
- [*] Protected … được đánh dấu chọn sẵn để không cho thay đổi mục lục bằng tay .
- [*] Evaluate up to level: mặc định mục lục được lập chi tiết đến heading 10 (nếu có) .
- [*] Outline: đã chọn sẵn, quy định mục lục sẽ lập dựa vào heading .
- [*] Tab Styles: định dạng cho mục lục. Mỗi cấp mục lục (level) ứng với một style là
Contents 1 , 2, 3 , … Muốn thay đổi Style nào nhấn vào đó rồi nhấn nút Edit ở bên dưới .
- [/LIST] Sau khi nhấn OK , mục lục sẽ xuất hiện như thế này :
Mục lục
- I- Tiêu đề (Heading) ……………………………………………………………….1
- I.1-Tạo Heading: …………………………………………………………… 1
- I.2-Nâng cấp, hạ cấp, di chuyển Heading……… ………………… …… 3
- I.3-Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading: ……………………… 3
II-Tạo mục lục tự động. ………………………………………………………… 4
- III-Bản mẫu (Template) ……………………………………………………………5
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 21
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
- IV- Bổ xung tính năng (Extensions) ………………………………… ………….8
- Sau khi đã tạo mục lục , nếu thay đổi các heading (sửa nội dung, chuyển chỗ, xóa hoặc
thêm heading, …) mục lục sẽ tự động cập nhật các thay đổi đó khi đóng rồi mở lại file
văn bản . Cũng có thể cập nhật mục lục bằng cách nhấn phím phải chuột vào vùng mục
lục rồi chọn Update Index/Table .
- Tạo template
- Để soạn một văn bản :
- [LIST][*] Nhanh
- [*] Thống nhất như nhau cho cùng một loại văn bản
- [/LIST] nên dùng các template . Ví dụ tạo một template thông dụng như sau :
Trong màn hình Writer , mở một văn bản mới chưa có tên. Nhấn vào menu Format >
- Nhấn chuột vào My Templates ở cột bên trái, nhấn tiếp vào nút Commands > Import
Templates rồi tìm mở file “Bản mẫu văn bản.ott” vừa tạo . Tên file sẽ xuất hiện ở cột trái
như hình trên .
- Nhấn chuột vào tên file “Bản mẫu văn bản.ott” ở cột trái , nhấn tiếp vào nút Commands >
Set as Default Template để quy định bản mẫu đó là mặc định cho các văn bản mới sau
này .
- Template đã nhập được lưu vào /home/<username>/.ooo3/user/template .
- Đóng Writer lại rồi mở ra , văn bản mới Untitled 1 (chưa có tên) sẽ mặc nhiên có tất cả
những settings đã thiết lập ở trên cho template , không phải làm lại cho các lần sau .
- Ví dụ , sau khi đã lưu file, phần Footer sẽ có dạng như sau :
- Writer có rất nhiều template cho đủ loại văn bản, tải tự do từ Internet về dùng và sửa theo
ý muốn
(còn tiếp)
3. CHỦ ĐỀ 3:
Hỏi: Tìm số một số công cụ Multimedia và hyper-media sử dụng cho dạy học
Tổng quan
- Multimedia hay đa phương tiện, không phải là khái niệm mới trong dạy học. Khi ta kết
hợp từ hai, ba phương tiện dạy học trở lên là đã có multimedia.
- Multimedia được phân loại như sau:
- Multimedia truyền thống bao gồm việc sử dụng kết hợp các phương tiện như: máy chiếu,
băng cassette, phim điện ảnh, video .v.v. để nâng cao hiệu quả dạy học.
- Tuy nhiên, với sự xuất hiện của máy tính, multimedia đã có một ý nghĩa mới trong dạy
học nhờ những khả năng to lớn mà máy tính đem lại. Với khả năng tương tác, multimedia
trên cơ sở máy tính có thể thực hiện các công việc rất khó khăn mà multimedia truyền
thống rất khó hay hầu như không thực hiện được.
- Thuật ngữ “multimedia” ngày nay đã trở nên phổ biến với mọi người trong lĩnh vực giáo
dục. Ta thường hiểu thuật ngữ này là multimedia trên cơ sở máy tính nhưng thực tế dạy
học ở Việt Nam tồn tại cả hai loại multimedia này.
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 24
GVHD: ThS. Lê Đức Long Ứng dụng CNTT trong dạy học – 04.2014
- Cung cấp cho người học những kinh nghiệm cụ thể về đối tượng học tập theo kiểu trải
nghiệm gián tiếp. Với khả năng điều khiển đồng thời tất cả các thành phần như hình ảnh,
âm thanh, video, theo năng lực và sở thích của cá nhân, người học có thể tự trải nghiệm
về đối tượng. Điều này không thể có được nếu như các phương tiện này được thể hiện
tuần tự theo một trật tự cố định, một nhịp độ cố định mà chưa hẳn đã phù hợp với người
SVTH: Nhóm 2 (Thành Đạt – Mộng Hà) Trang 25