bài tập thuế thu nhập cá nhân có lời giải - Pdf 23

Bài tập thuế thu nhập cá nhân
Năm 2014 luật thuế TNCN đã thay đổi rất nhiều, với mục đích
giúp các bạn sinh viên kế toán kịp thời cập nhật những thay
đổi về thuế TNCN, xin chia sẻ 1 số bài tập tính thuế thu nhập
cá nhân có lời giải và đáp án chi tiết:

Bài tập 1:
- Tháng 5/2014 Ông Hải Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công là
40.000.000 vnđ.
- Phải đóng các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo
hiểm y tế trên tiền lương.
- Phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi.

Yêu cầu:
- Tính thuế nhập cá nhân phải nộp trong tháng 5/2014 của Ông Hải
Nam.

Hướng dẫn:

- Thu nhập chịu thuế của Ông Nam là: = 40.000.000 vnđ

- Ông Nam được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): = 3,6 triệu đồng
× 2 = 7,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: = 40 triệu đồng × (8% + 1,5%) =
3,8 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ: = 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng +
3,8 triệu đồng = 20 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế của Ông Nam là:

20 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 2,35 triệu đồng

Bài tập 2:
- Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông Hải và Công ty kế
toán Thiên Ưng thì Ông Hải được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu
đồng,
- Ngoài tiền lương Ông Hải được công ty trả thay phí hội viên câu lạc
bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông Hải phải đóng bảo hiểm bắt buộc
là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá
nhân theo quy định thay cho ông Ông Hải.
- Trong năm Ông Hải chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không
có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo,
khuyến học.

Yêu cầu: Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho Ông Hải:

giải:

Cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của Ông Hải:

- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22
triệu đồng

- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN theo
Thông tư số 111/2013/TT-BTC) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng

- Thuế thu nhập cá nhân Ông Hải phải nộp (áp dụng cách tính thuế
rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:

- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):
= (27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
= 32,187 triệu đồng × 25% - 3,25 triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng
- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông Hải là:
= 31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng + 4,797 triệu đồng
= 42,687 triệu đồng/tháng

Hoặc xác định theo cách:
32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu
đồng/tháng.
Bài 1:
Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu
sau:
I - Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng
1. Để sử dụng cho việc SX sp A:
a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là
70.000đ/kg
b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là
370.000đ
c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ
mua vào là 500.000.000đ
2. Để sử đụnh cho việc SX sp B:
a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT
là 120 triệu
b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế
GTGT là 330 triệu
c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch
vụ mua vào là 350 triệu
3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn

Giá tính thuế GTGT =Thuế GTGT phải nộp là:
60000x 120000x 10%= 720( triệu)
b.Bán cho công ty XNK:
Giá tính thuế GTGT =
=>Thuế GTGT phải nộp là:136363,64 x 5000x10%=
68181818,18(đồng)
Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là 788181818,2 ( Đồng)
Tổng thuế GTGT đầu ra của DN
là:1560000000+788181818,2=2348181818 ( Đồng)
Vậy thuế GTGT của DN phải nộp là:
GTGTp= GTGTr – GTGTv= 2348181818 – 653000000= 1695181818
(Đồng)
Bài 2
Một doanh nghiệp sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ
tính thuế có tài liệu sau:
1.Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B
2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B,
trong đó:
- Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên
hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B.
- Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp
B. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp
B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.
Yêu cầu:
Tính thuế GTGT, thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý trên phải nộp trong
kỳ liên quan đến tình hình trên. Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của
sp A và B là 10%. Trong kỳ đơn vị đã mua 5000kg nguyên liệu thuộc
diện chịu thuế TTĐB để sản xuất sp A với giá mua 10.000đ/kg. Thuế
suất thuế TTĐB đối với nguyên liệu X là 55%, thuế suất thuế TTĐB
của sp A là 75%, sp B là 65%. Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là

Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800
sp A :
Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ:7,2 – 2,271 =
4,929 ( triệu)
Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ:
800x20.000x0,1=1,68tr
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800
sp A:
Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
= 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)
Thuế TTĐB đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ
Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ
1200x42.500x0,1=5,1tr
Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với
hoa hồng nhận được, thuế GTGT hàng hóa bán ra do chủ hàng kê khai
và nộp.
Vậy DN phải nộp các loại thuế sau:
Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu
Thuế TTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu
Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu
Thuế TTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu
=> Tổng Thuế TTĐB phải nộp
17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581( triệu)
Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu
Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu
Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu
Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu
Thuế GTGT phải nộp đối với các chi phí khác liên quan 6 triệu
=> Tổng thuế GTGT phải nộp : 4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6 = 44,26

- Giá FOB: 2000 *0,1*20 = 4000 (trd)
- Phí bảo hiểm:IC = 4000*1% = 40 (triệu đ)
Phí vận chuyển:
FC = (2000*100*20000*10000)/(18000*15000*5+2000*100) =
136,52 (triệu đ)
Giá tính thuế = FOB +IC + FC = 4000 + 40 + 136,52 = 4176,52 (triệu
đ)
Thuế NK phải nộp của từng lô hàng là:
-Lô hàng A: 379486689 *10% = 37,95 (tr d)
-Lô hàng B: 1573694539 *15% = 236,05 (tr đ)
-Lô hàng A: 4176,52 *12% = 501,18 (tr đ)
Vậy tổng số thuế NKphải nộp là: 37,95 + 236,05 +501,18 = 775,18
(tr đ)
Bài 4:
Cửa hàng Nam Hải chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế TTĐB.
Năm 2009 sản xuất được 1.500 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là
1.200.000đ/sp. Hãy tính thuế TTĐB phải nộp của DN này. Biết rằng
thuế suất thuế TTĐB là 45%.
Giá tính thuế TTĐB = = 827,58 (1.000đ
Giá tính thuế TTĐB = giá bán chưa thuế GTGT/ (1 + Thuế suất thuế
TTDB)= 1200/(1+0,45)=827,58 (1000 đ)
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB * Giá
tính thuế TTĐB *Thuế suất thuế TTĐB
Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 558.616 ( 1.000đ)
Bài 5 :
Công ty Halida sản xuất mặt hàng bia lon với số lượng 2.800.000 hộp/
năm. Giá trị vỏ hộp được khấu trừ là 3.800 đ/vỏ. Giá bán chưa có thuế
GTGT là 15.000 đ/hộp. Thuế suất thuế TTĐB là 65%. Tính thuế
TTĐB mà DN phải nộp.
Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa thuế GTGT – giá trị vỏ hộp)/(1+

Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu
= 1.000 x 30.000 + 19.500.000 = 49.500.000 (đồng)
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTDB x thuế suất
= 49.500.000 x 0,65 = 32.175.000 (đồng)
2. ADCT: Thuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất
=150.000 x 250.000 x 0,02 = 750.000.000 (đồng)
Thuế TTĐBr = 0
Thuế TTĐB đầu vào của 150.000 sản phẩm:
32175000*150000/200000= 24131250
Thuế TTĐB đầu vào của 1.000 sản phẩm:
32175000*1000/200000=160875
Giá tính thuế TTĐB = Giá chưa thuế GTGT/ 1 + thuế suất = 220000/
(1+0,65)= 133334
Thuế TTĐB đầu ra của 1.000 sản phẩm :
TTĐBr = 1.000 x 133.334 x 0,65 = 86.667.100 (đồng)
Thuế TTĐB phải nộp của 1.000 sản phẩm:
TTĐBp = 86.667.110 – 160.875 = 86.506.225 (đồng)
KL:
+)Thuế XK phải nộp trong kỳ: XKp = 750.000.000 (đồng)
+)Thuế NK phải nộp trong kỳ: NKp = 19.500.000 (đồng)
+)Thuế TT ĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ:
TTĐBp = 32.175.000 - 24.131.250 + 86.506.225 = 94.549.975 (đồng)
BÀI 8:
Nhà máy rượu bia Thanh Minh, trong kỳ tính thuế có các số liệu phát
sinh sau:
I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)
1) bán 40.000 chai rượu 200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu
400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
2) bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất
nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.

- xuất khẩu ra nước ngoài:
DT: 1.805 (tr đ)
Thuế XK phải nộp: 35,89 (tr)
Vậy
Thuế XK: 35,89 (tr)
Thuế TTDB phải nộp: 1.254 (tr)
Thuế TNDN phải nộp: 345,4108 (tr)
BÀI 9:
I/ Mua hàng
1) nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24
lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập
khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
2) Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa
thuế GTGT 2.550 triệu đồng.
II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.
III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:
1) Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với
giá quy ra đồng việt nam là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo
hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
2) Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá
345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.
IV/ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:
- xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu
mua trong nước nói trên.
- Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
- Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức
sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000
đồng/ld/tháng.
- Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
- Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH,

Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
Vậy:
- thuế NK phải nộp: 396 (tr)
- thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr)
- thuế Xk phải nộp: 280 (tr)
- thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr)
- thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
- thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào
Phải nộp: 344,688 (tr)
- Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất
Dt: 24.852,8 (tr đồng)
* Chi phí hợp lý cho 100.000 thùng bia:
4.356 + 2.550 + 800 + [(0,85/50) x 100.000] + 745 = 10.151 (tr đ)
* Chi phí hợp lý cho 80.000 thùng bia tiêu thụ:
[10.151/100.000) x 80.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.050 +
(50.000 x 0,01) = 13.772,8 (tr đ)
Thuế TNDN phải nộp = 3.102,4 (tr đ).
Bài tập thuế Thu Nhập Cá Nhân giảm trừ gia cảnh khác
Bài 1:
Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu
đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 7% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo
hiểm y tế trên tiền lương. Bà C nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng
Bà C không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Bài giải:
Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như
sau:
- Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng.
- Bà C được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):

thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền
lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao
1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5
triệuđồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá
nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm
trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát
sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Đáp án:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22
triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút
gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:
25,4375 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 3,4375 triệu đồng
Bàitập 3:
Giả sử ông D tại bài tập 2 nêu trên còn được công ty X trả thay tiền
thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng
tháng của Ông D như sau:
Bước 1:
Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ
quy đổi
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22
triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

+ Giảm trừ bản thân: 4 triệu
+ Giảm trừ người phụ thuộc: 1,6tr x 5 = 8 tr/tháng (Gồm: Cha mẹ của
ông A, em ông A, và 2 đứa con của ông A)
Tổng giảm trừ : 4 + 8 = 12tr
Vậy khoản giảm trừ lớn hơn thu nhập chịu thuế của ông A, ông không
phải nộp thuế TNCN.
* Trường hợp: Giả sử ông A có thu nhập 20tr/tháng thì:
Thu nhập tính thuế sẽ là : 20 - 12 = 8tr
Vậy thuế TNCN ông A phải đóng trong tháng là : 5tr x 5% + (8tr - 5tr)
x 10% = 0,55tr
Biểu thuế thu nhập cá nhân:
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 5 5
2 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 80 35
Thu nhập chịu thuế của ông A là 10 triệu
Người cha có lương hưu nên không được tính là người phụ thuộc,
người em học đại học trong độ tuổi lao động nên cũng không được
tính là người phụ thuộc. Vì vậy chỉ có 3 người phụ thuộc là mẹ ông A
và 2 con.
thu nhập tính thuế: 10 - (4+ 1,6x3) = 1,2 triệu
thuế TNCN phải nộp là 1.200.000 x 5% = 60.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status