Lớp cá sụn - Pdf 23

CHƯƠNG III: NHÓM ĐỘNG VẬT CÓ HÀM
(GNATHOSTOMATA)
TỔNG LỚP CÁ (PIESCES)
Bao gồm 2 lớp: lớp cá sụn và lớp cá xương.
Đặc điểm chung:
1. Cơ thể chia 3 phần, thiếu cổ nên đầu bất động.
2. Cơ quan vận động là vây chẵn, vây lẻ.
3. Cơ quan hô hấp là mang, thích nghi trao đổi hoà tan trong nước.
4. Cơ quan tuần hoàn mới là tuần hoàn đơn, tim 2 ngăn, chứa máu thẫm.
5. Cơ quan bài tiết là trung thận.
6. Thân nhiệt còn biến đổi theo môi trường, là động vật biến nhiệt.
7. Sinh sản: đẻ trứng, thụ tinh ngoài, trứng chỉ phát triển được trong nước vì
phôi không có màng ối.
LỚP CÁ SỤN (CHONDRICHTHYES)
I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG:
1) Hình dạng ngoài: cơ thể dài, hình thoi (cá nhám) hoặc bè rộng, dẹp hướng
lưng bụng (cá đuối). 3 phần:
*Đầu: đầu mõm đến cuối dãy mang. Có mắt mặt trên, mũi và miệng ở mặt
dưới, 2 bên là 2 dãy khe mang
*Thân: tiếp đầu đến huyệt. Gồm:
-Vây chẵn: 2 vây ngực và 2 vây hông nhỏ (1 phần vây phân hoá thành
gai giao phối ở con đực), đều xoè ngang.
-Vây lẻ: 2 vây lưng, 1 vây hậu môn, 1 vây đuôi.
*Đuôi: phía sau huyệt.
2) Da:
*Biểu bì: kép, không có tầng sừng, có nhiều tuyến đơn bào tiết chất nhầy.
*Bì: dày
-Có nhiều sợI liên kết nên da rất chắc.
-Trong có nhiều vảy tấm (loại vảy nguyên thuỷ) như răng động vật bậc
cao, mọc xuyên qua da. 3 lớp: ngà (do bì sinh), men ( do biểu bì sinh), tuỷ.
3) Bộ xương: toàn bằng sụn, 1 số chỗ thấm Ca nên cứng và chắc. 3 loại:

-Chi lẻ: chỉ có 1 hàng tấm tia nằm trong cơ và 1 hàng tia vây nâng đỡ
màng vây.
4) Hệ cơ: phân tiết toàn bộ ở thân và đuôi.
5) Hệ tiêu hoá:
*Ống tiêu hoá:
-Khoang miệng: rộng, trong có nhiều tuyến nhầy đơn bào, răng và lưỡi.
+Răng: hình côn, sắc nhọn và giống nhau, có nhiều lớp đính trên bờ
hàm, hướng vào trong, giúp giữ và bắt mồi, chưa có khả năng nghiền mồi.
+Lưỡi: ngắn, bất động do phần lồi của sụn gốc móng phủ màng lien
kết, chưa có vai trò tiêu hoá, vị giác…
-Hầu: rộng, thủng ra 5-7 đôi khe mang.
-Thực quản: ngắn, rộng.
-Dạ dày:lớn, hình chữ U hay V.
-Ruột: ngắn, trong có van xoắn làm thức ăn di chuyển chậm (tiêu hoá
và hấp thụ tốt hơn) và làm tăng diện tích ruột (hấp thu nhiều hơn).
*Tuyến tiêu hoá: tuyến gan, tuỵ, dạ dày, ruột,
-Gan: có 2 thuỳ lớn, mềm, chứa nhiều dầu có vitamin A VÀ D…
-Tuỵ: có 2 thuỳ đổ vào đầu ruột.
2/4
6) Hệ hô hấp: cơ quan hô hấp chưa tách biệt với cơ quan tiêu hoá nên hô hấp
thụ động nhờ nước từ miệng qua khe mang
-Mang có nguồn gốc ngoại bì.
-Lá mang đầu tiên dính vào vờ sau cung móng, các lá mang còn lại từng
đôi dính vào cạnh trước và cạnh sau vách mang, tạo 1 mang đủ.
-Phía trước khe mang I có 1 lỗ thở còn di tích lá mang đã thoái hoá.
-Ngoài chúc năng trao đổi khí, mang còn thực hiện bài tiết urê, NH
3

7) Hệ tuần hoàn: đơn giản, chỉ có 1 vòng kín.
*Tim(chứa máu đỏ thẫm): nằm ở cung mang cuối, trong có nhiều van giữ

*Tuỷ sống:
-Ống tuỷ có tiết diện hình tam giác.
-Dây tuỷ là dây pha, tập hợp 1 số dây thành dây lớn để điều khiển chi.
3/4
Hệ thần kinh phát triển nhưng não sau có chức năng chỉ huy, não trước có
vai trò khứu giác.
9) Giác quan: 5 giác quan:
*Xúc giác: các tế bào cảm giác trên da và cơ quan đường bên.
*Khứu giác: có 2 hốc mũi (trong có nhiều nếp màng nhầy có nhiều tế bào
khứu giác) bít đáy.
*Vị giác: là các chồi vị nằm rải rác trong khoang miệng.
*Thính giác:
-Có tai trong, có túi tròn, túi bầu dục, các ống bán khuyên để tiếp thu
âm thanh và điều chỉnh thăng bằng.
-Ốc tai chưa phát triển.
*Thị giác: thích nghi nhìn trong nước
-Mắt không mí hay mí mắt bất động, không tuyến lệ.
-Cầu mắt cấu tạo điển hình: màng giác dẹt, thuỷ tinh thể hình cầu.
-Hệ cơ phát triển giúp điều khiển cầu mắt linh hoạt
10)Hệ bài tiết:
- 2 trung thận(hình dãi) ở 2 bên cột sống.
- Có ống dẫn đổ vào xoang niệu sinh dục.
11)Hệ sinh dục:
-Con đực:
+Có 2 tinh hoàn dính với phần trên thận, dẫn chung vào ống wolss.
+Có gai giao cấu.
-Con cái:
+2 buồng trứng dài.
+Noãn quản có phễu vòi thông thể xoang.
+Khúc tiết tiết chất vỏ trứng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status