Chuyên đề Ngữ văn 9 Cấp tỉnh - Pdf 23


Chuyên đề
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
:
PHÒNG GD & ĐT PHÙ CÁT
TRƯỜNG THCS NGÔ
MÂY
TỔ : Văn – Sử -
GDCD

I/ Vai trò:
Môn Ngữ văn thuộc nhóm khoa
học xã hội, có vai trò quan trọng
trong việc giáo dục quan điểm, tư
tưởng, tình cảm cho HS và là
môn công cụ không chỉ trong
giao tiếp, nhận thức mà còn là
công cụ tư duy của học sinh.
A/ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

II/ Vị trí:
Môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt trong việc
thực hiện mục tiêu chung của nhà trường
THCS; là hình thành những con người có
ý thức tự tu dưỡng, biết thương yêu quý
trọng gia đình, bè bạn; có lòng yêu nước,
yêu chủ nghĩa xã hội; biết hướng tới
những tư tưởng, tình cảm cao đẹp như
lòng nhân ái, biết tôn trọng lẽ phải, sự
công bằng, căm ghét cái xấu, cái ác.

3/ Thái độ, tình cảm:
Nâng cao ý thức gìn giữ sự giàu đẹp của
tiếng Việt; tạo hứng thú và thái độ
nghiêm túc, khoa học trong học tập tiếng
Việt và văn học.
Có ý thức và biết cách ứng xử, giao tiếp
trong gia đình, trường học, ngoài xã hội
một cách có văn hóa. Biết yêu quí cái
đẹp, lên án cái xấu.

III/ Về phương pháp:
Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, tạo được hứng thú học tập cho HS.
Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học; môn học.
Bồi dưỡng phương pháp tự học,khả năng
làm việc theo nhóm

B/ TÌNH HÌNH DẠY - HỌC MÔN NGỮ VĂN:
Sau nhiều năm thực hiện chương trình thay
sách, đội ngũ giáo viên từng bước nắm chắc
nội dung, chương trình; chất lượng ổn định,
được nâng lên. Nhìn chung giáo viên có tinh
thần trách nhiệm, vận dụng đổi mới phương
pháp dạy học; học sinh có nền nếp trong việc
học tập bộ môn Ngữ văn .
Tuy nhiên tỉ lệ học sinh ham thích học tập bộ
môn còn thấp, còn mang tính “đối phó” khá


* PPDH là những hình thức, cách thức
hành động của GV và HS trong những
điều kiện dạy học xác định nhằm đạt
mục đích dạy học
1. Phương pháp vấn đáp:
2. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:
3. Phương pháp phát huy vai trò đọc sáng tạo của HS
trong giờ học tác phẩm văn chương:

4. Phương pháp sử dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn:
Ứng dụng CNTT như thế nào?
CHÚNG TÔI SẼ TRÌNH BÀY SAU .

KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Kĩ thuật “khăn phủ bàn”

Cách tiến hành:

- Hoạt động theo nhóm (4 người
/nhóm)

- Tập trung vào câu hỏi (hoặc
chủ đề,…)

- Viết vào ô của mình (khoảng
vài phút)

- Khi đã xong, chia sẻ và thảo
luận .

SƠ ĐỒ KWL
Chủ đề:………………………………………………………………………….
Họ và tên:………………………………………………………………………
Đơn vị công tác:………………………………………………………………
K (Điều tôi đã
biết)
W( Điều tôi
muốn biết)
L (Điều tôi đã học
được)
…………………………… ……………………. ……………………

4. Kĩ thuật dạy học “Các mảnh ghép”
KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

2. Về phía học sinh:
Một số học sinh chưa xác định được nhu cầu học tập học
còn mang tính đối phó, chưa hứng thú, chưa nỗ lực phấn
đấu vươn lên thông qua việc đọc thêm sách, tìm hiểu,
khám phá mở rộng, bài học.
Kiến thức về thực tế cuộc sống còn nghèo nàn nên khi
thực hành viết văn thuyết minh và nghị luận về một số vấn
đề tư tưởng và đạo lí hay sự việc, hiện tượng trong đời
sống học sinh làm bài sơ sài, qua loa.
Học sinh chưa nắm chắc kiến thức, còn nhiều lỗ hổng; kĩ
năng vận dụng chậm, phương pháp học tập chưa tốt.

Một số học sinh phát âm chưa chuẩn, khả năng
diễn đạt còn chưa rõ ràng, mạch lạc; chữ viết cẩu
thả, sai chính tả, dấu câu. Kĩ năng đọc, viết còn


Điều đó cho thấy một số học sinh chưa
nắm chắc về kiến thức kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
còn hạn chế.
Một vấn đề được đặt ra ở đây “Một bộ
phận học sinh không thích học môn Ngữ
văn” Học sinh không có nhu cầu học văn
nhất là trong tình hình khoa học công
nghệ phát triển mạnh mẽ như hiện nay?

C.GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
I. Một số yêu cầu cơ bản đối với giáo viên
1. Tình yêu bộ môn, tâm huyết, tinh thần ham tìm tòi,
khám phá của người thầy truyền đến học sinh trong quá
trình giảng dạy, giao tiếp. Luôn tự mình rút kinh nghiệm,
tìm giải pháp khắc phục những hạn chế để nâng cao chất
lượng dạy học.
2. Nắm chắc chương trình, nội dung kiến thức từ cơ bản
đến sâu, rộng
3. Sự quan tâm, tận tình, thân thiện, không gắt gỏng…
khiến học sinh cảm thấy dễ gần, tạo sự tự tin của học sinh
trong học tập, khuyến khích học sinh mạnh dạn bộc lộ
những suy nghĩ, tình cảm của cá nhân trước tập thể.

4. Ngôn ngữ trong sáng, phù hợp đặc trưng bộ môn.
Khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm học sinh sẵn
có để học sinh xây dựng, hoàn thiện kiến thức mới,
qua đó giúp học sinh dễ nhớ, dễ vận dụng. Sử dụng
các thiết bị dạy học như: tranh, ảnh, sơ đồ, dụng cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status