Một số bài tập mới và hay mùa thi thử 2011 - Pdf 23

Trang 1 / 11

Chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh Đại học & Cao đẳng năm 2012

MỘT SỐ BÀI TẬP MỚI VÀ HAY TRONG MÙA THI THỬ 2011 1. Nhúng một thanh Mg vào dung dịch có chứa 0,6 mol Fe(NO
3
)
3
và 0,05 mol Cu(NO
3
)
2
, sau một thời
gian lấy thanh kim loại ra và cân lại thì thấy khối lượng tăng 11,6 gam. Khối lượng Mg đã phản ứng là
A. 6,96 B. 25,2 C. 20,88 D. 24
2. Cho 240 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AlCl
3
a mol/l và Al
2
(SO
4
)
3
2a
mol/l thu được 51,3 gam kết tủa. a có giá trị là:
A. 0,12 B. 0,15 C. 0,16 D. 0,2

4
H
10

5. Cho hỗn hợp khí gồm NH
3
và metylamin có tỉ khối hơi so với CO
2
là 0,45. Đốt cháy hoàn toàn m
gam X bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp gồm CO
2
, hơi nước và N
2
có khối lượng 26,7 gam. Trị
số của m là:
A. 19,8 B. 9,9 D. 11,88 D. 5,94
6. Cho một hợp chất của Fe tác dụng với H
2
SO
4
đặc, nóng sinh ra SO
2
(sản phẩm khử duy nhất). Nếu tỉ
lệ H
2
SO
4
đem dùng
2 4 2
H SO SO

OH và C
5
H
11
OH B. CH
3
OH và C
2
H
5
OH
C. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH D. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
9. Hỗn hợp A gồm C
3


C. 38,91 gam và FeO D. 36,48 gam và Fe
3
O
4

11. Hỗn hợp X gồm C
n
H
2n-1
CHO, C
n
H
2n-1
COOH, C
n
H
2n-1
CH
2
OH (đều mạch hở, n  N*). Cho 2,8 gam
X phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng
dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của
C
n
H

A. C
2
H
5
COOCH=CH
2
và CH
3
COOCH=CHCH
3
.
B. HCOOCH=CHCH
3
và CH
3
COOCH=CH
2
.
C. HCOOC(CH
3
)=CH
2
và HCOOCH=CHCH
3
.
D. CH
3
COOCH=CHCH
3
và CH

H
6
(OH)
2
và 2,912. D. C
5
H
8
(OH)
2
và 2,912.
16. Hỗn hợp X gồm KClO
3
, Ca(ClO
3
)
2
, CaCl
2
và KCl có tổng khối lượng là 83,68 gam. Nhiệt phân
hoàn toàn X thu được 17,472 lít O
2
(đktc) và chất rắn Y gồm CaCl
2
và KCl. Y tác dụng vừa đủ 0,36 lít
dung dịch K
2
CO
3
0,5M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong

3
và CaC
2
vào nước dư thu được dung dịch X; 7,8 gam kết tủa Y
và khí hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi sục chậm sản phẩm cháy vào dung
dịch X để phản ứng xẩy ra hoàn toàn thấy xuất hiện thêm 9,984 gam kết tủa. Xác định m?
A. 36,928 gam B. 8,904 gam C. 12,304 gam D. 22,512 gam
Trang 3 / 11
21. X là hỗn hợp gồm C
2
H
2
và H
2

2
X
H
d = 5. Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có
2
Y
H
d
= 9,375. Lấy 0,16 mol Y cho đi qua bình đựng Br
2
dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối
lượng bình dựng Br
2
tăng thêm m (g). Kết luận nào sau đây là chính xác nhất?
A. 0,78 ≤ m ≤ 1,68 B. m = 0,78 C. m = 3,0 D. m= 1,68

Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH lấy dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí
(đktc). Phần 2 hòa tan hết trong 310 ml dung dịch H
2
SO
4
1M(loãng) thu được 3,36 lít khí (đktc). Xác
định hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.
A. 60%. B. 66,67%. C. 75%. D. 80%.
24. Nung nóng hỗn hợp X chứa 15,8 gam KMnO
4
và 24,5 gam KClO
3
một thời gian được 36,3 gam
hỗn hợp Y gồm 6 chất. cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng, lượng khí clo sinh ra hấp
thụ hoàn toàn vào 300 ml dung dịch NaOH 5M đun nóng được dung dịch Z. Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn Z.
A. 111 gam B. 12 gam C. 79,8 gam D. 91,8 gam
25. X là hỗn hợp các muối Cu(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, Mg(NO

28. Hỗn hợp Y gồm hiđrocacbon X và N
2
. Đốt 300cm
3
hỗn hợp Y bởi 725 cm
3
O
2
dư trong một khí
nhiên kế, thu được 1100 cm
3
hỗn hợp khí và hơi. Nếu ngưng tụ hơi nước thì còn lại 650 cm
3
và sau đó
tiếp tục lội qua KOH thì chỉ còn 200 cm
3
. Tìm CTPT của X.
A. C
2
H
6
. B. C
3
H
6
. C. C
3
H
8
. D. C

3
H
6
.
31. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào dung dịch HNO
3
thì thu được 1,568
lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí (trong đó có 1 khí không màu hóa nâu ngoài không khí) và dung dịch Z chứa 2
muối. Xác định số mol HNO
3
đã tham gia phản ứng
A. 0,63 mol. B. 0,7 mol. C. 0,77 mol. D. 0,76 mol.
Trang 4 / 11
32. X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan hoàn
toàn vào nước, thu được 6,72 lít H
2
(đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của
Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là
A. Mg B. Ca C. Ba D. Sr
33. Nung nóng 27,3 gam hỗn hợp NaNO
3
và Cu(NO
3
)
2
đến khối lượng không đổi, cho toàn bộ khí thoát ra tác
dụng hoàn toàn với 89,2 gam nước, thì có 1,12 lít (đktc) khí không bị hấp thụ. Khối lượng của NaNO
3

Cu(NO

O cùng 1 lượng Na
2
CO
3
. Công thức phân tử của
hai este là:
A. C
2
H
3
COOC
2
H
5
và C
3
H
5
COOCH
3
B. C
2
H
5
COOC
2
H
5
và C
3

4
H
6
COOC
2
H
5

37. Kết luận nào sau đây luôn luôn đúng?
A. Các nguyên tố phi kim đều có electron cuối cùng điền vào phân lớp p
B. Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
C. Các khí hiếm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns
2
np
6
.
D. Các nguyên tố nhóm A (phân nhóm chính) đều là kim loại hoặc phi kim.
38. Trường hợp nào sau đây không thỏa mãn quy tắc bát tử?
A. NH
3
, HCl B. CO
2
, SO
2
C. PCl
5
, SF
6
D. N
2

3
(x : y = 16 : 61) thu được sản phẩm
khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối nitrat. Số mol e do lượng Fe trên nhường khi bị hòa tan là:
A. 2x B. 3x C. y D. 0,75y
42. Có hỗn hợp hai rượu đơn chức A, B (hỗn hợp X). Đun nóng hỗn hợp X với H
2
SO
4
đặc ở 180
o
C thì
thu được hỗn hợp hai olefin, còn 140
o
C thì thu được hỗn hợp ete, trong đó có một ete có khối lượng
phân tử bằng khối lượng phân tử của 1 trong hai rượu. Đốt cháy 0,1 mol X thì tạo ra 1,408 gam CO
2
.
Công thức phân tử của rượu có khối lượng phân tử nhỏ hơn là:
A. CH
3
OH B. C
2
H
5
OH C. C
3
H
7
OH D. C
4

8
. C. C
2
H
6
. D. CH
4
.
45. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X (không no, đơn chức, mạch hở), ancol no, đơn chức, mạch hở Y
(số mol của Y lớn hơn số mol của X) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M phản ứng vừa
đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH thu được 27 gam muối và 9,6 gam ancol. Công thức của X và Y

A. C
3
H
7
COOH và CH
3
OH. B. C
3
H
5
COOH và CH
3
OH.
C. C
3
H
5
COOH và C

, FeS
2
, FeCO
3
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
,
số chất phù hợp với sơ đồ: X + H
2
SO
4

(đặc, nóng)


Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H

3
dư thì
thu được 14,7gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108gam
brom phản ứng. % thể tích CH
4
trong hỗn hợp X là:
A. 30% B. 25% C. 35% D. 40%
50. Hòa tan hết 6,08 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe bằng dung dịch HNO
3
thu được dung dịch X và 1,792 lít
NO (đktc). Thêm từ từ 2,88 gam bột Mg vào dung dịch X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
0,448 lít NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là :
A. 4,96 gam B. 3,84 gam C. 6,4 gam D. 4,4 gam
51. Hỗn hợp A gồm muối sunfit, hidrosunfit và sunfat của cùng kim loại kiềm M. Cho 17,775 gam hỗn
hợp A vào Ba(OH)
2
dư tạo thành 24,5725 gam hỗn hợp kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch cho tác dụng với
HCl dư, thấy còn 2,33 gam rắn. Kim loại kiềm M là
A. Li B. K C. Rb D. Na
52. Cho hỗn hợp Na và Mg dư tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
. Lượng khí hidro thoát ra bằng 5% khối
lượng dung dịch H
2
SO
4
. Giả sử sau phản ứng kết thúc chỉ thu được 2 muôi trung tính!
Nồng độ % dung dịch H

H
2
O
n
tác dụng với AgNO
3
/NH
3
thu được
kết tủa.
55. Đun nóng hỗn hợp 1 mol HCOOH, 1mol CH
3
COOH và 2 mol C
2
H
5
OH trong bình có thể tích
không đổi đến trạng thái cân bằng thu được 0,6 mol HCOOC
2
H
5
và 0,4 mol CH
3
COOC
2
H
5
. Nếu đun
nóng hỗn hợp 1 mol HCOOH, 3 mol CH
3

(đktc). Chia dd B thành 2 phần bằng nhau
Phần 1 phản ứng vừa đủ với 125 ml dd KOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đươc m
(gam) muối khan
Phần 2 pư hoàn toàn với dd AgNO
3
dư thu được 33,005 kết tủa
Kim loại M là:
A. Li B. K C. Rb D. Na
58. Cho m gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO
3
0,2M, sau phản ứng thu được 3,88 gam chất rắn
X và dung dịch Y. Cho 2,925g bột Zn vào dung dịch Y sau phản ứng thu được 5,265 gam chất rắn Z và
dung dịch chỉ chứa 1 muối duy nhất.
Giá trị của m là:
A.3,17 B.2,56 C.1,92 D.3,2
59. Điện phân có vách ngăn xốp 500ml dd hỗn hợp HCl và 7,8 g muối clorua của kim loại M thấy ở
anot có khí Cl
2
bay ra liên tục, ở catot lúc đầu có khí H
2
bay ra, sau đến kim loại M thoát ra. Sau khi
điện phân, thu được 2,464 lit khí Cl
2
và m gam M. Đem trộn m g M với 1,3g kim loại N khác, rồi cho
tác dụng với dd H
2
SO
4
dư thì V lít H
2

y
và Al. Sau khi phản ứng xong (hiệu suất 100%) ta được
chất rắn B. Cho B tác dụng vừa hết 280ml dung dịch NaOH 1M thấy có 6,72 lít H
2
(đktc) bay ra và còn
lại 5,04 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt và giá trị m lần lượt là :
A. Fe
3
O
4
và 14,52g B. Fe
3
O
4
và 13,92g
C. Fe
2
O
3
và 14,52g D. FeO và 6,48g
63. Cho bột kim loại M vào 100 ml dd Fe
2
(SO4)
3
0,1M. Sau phản ứng cô cạn phần dung dịch thu được
4 g chất rắn. M là :
A.Zn B.Cu C.Mg D.Ni
64. Nhúng thanh kim loại R (hoá trị II) có khối lượng 9,6g vào dung dịch chứa 0,24 mol Fe(NO
3
)

Trang 7 / 11
66. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và etylmetylamin bằng O
2
vừa
đủ, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch H
2
SO
4
đặc dư thấy khối lượng dung dịch tăng 11,52g và
có 10,752 lít hỗn hợp khí thoát ra. Mặt khác, trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp X cần dùng V
lít dung dịch V (lít) HCl 1M. Giá trị của V là:
A. 0,3 B. 0,2 C. 0,1 D. 0,05
67. Cho C0 đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp FeO, Fe
2
O
3
nung nóng, phản ứng tạo 0,138 mol CO
2
.
Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất. Hoà tan hết hỗn hợp trong HNO
3

thu V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
A.0,672 B. 0,224 C. 2,2848 D. 6,854
68. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: NaNO
3
, Cu(NO
3
)
2

). Nung nóng bình một thời gian sau đó làm nguội tới 100
o
C, áp suất trong bình lúc
này là p. Hiệu suất phản ứng là h. Mối liên hệ giữa p và h đc biểu thị bằng biểu thức nào?
A.
2,5h
p 2.(1 )
3,8
 
B.
1,25h
p 2.(1 )
3,8
 

C.
0,65h
p 2.(1 )
3,8
 
D.
1,3h
p 2.(1 )
3,8
 

71. Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO
4
, FeSO
4

phần thể tích: N
2
= 84,77%; SO
2
= 10,6% còn lại là O
2
. Thành phần % theo khối lượng của FeS trong
X là
A. 68,75% B. 59,46% C. 26,83% D. 42,3%
74. Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO
3
và KMnO
4
thu được chất rắn Y và O
2
. Biết KClO
3
phân hũy
hoàn toàn, còn KMnO
4
chỉ bị phân hũy một phần. Trong Y có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% theo khối
lượng. Trộn lượng O
2
ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích
2
O
V :
KK
V =1:3 trong một bình kín ta thu
được hỗn hợp khí Z. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon, phản ứng hoàn toàn, thu

O
2
+ KNO
2


H
2
O + KNO
3

D. 2SO
2
+ O
2

o
52
V O ,t


2SO
3

76. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3

được
19,32 gam muối A và khí B. Lượng khí B được hấp thụ hoàn toàn bởi 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M
tạo thành 2,12 gam muối. Kim loại M là
A. Na B. Cu C. Zn D. Al
80. Cho m gam hỗn hợp bột gồm Fe, Cu và Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl (lượng dung dịch
HCl dùng tối thiểu) thu được dung dịch A gồm FeCl
2
và CuCl
2
với số mol FeCl
2
bằng 9 lần số mol
CuCl
2
và 5,6 lít H
2
(đktc) không còn chất rắn không tan. Cô cạn dung dịch A thu được 127,8 gam chất
rắn khan. m có giá trị là :
A.68,8 gam B.74,4 gam C. 75,2 gam D. 61,6 gam
81. Oxi hóa một rượu đơn chức A bằng O
2
(có chất xúc tác) thu được hỗn hợp X gồm andehit, axit,
nước và rượu dư. Lấy m gam hỗn hợp X cho tác dụng vừa hết với Na thu được 8,96 lít H
2
(đktc) và
dung dịch Y. Cho Y bay hơi thì còn lại 48,8 gam chất rắn. Mặt khác 4m gam hỗn hợp X cho tác dụng

7
OH B. CH
3
OH C. C
2
H
5
OH D. C
4
H
9
OH
83. Đốt cháy 2,24 lít hỗn hợp 3 hidrocacbon A, B, C được hỗn hợp sản phẩm X. Cho X lần lượt đi qua
bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 4,05 gam và bình 2 tăng 6,16
gam. Biết B, C có cùng số nguyên tử Cacbon và số mol A gấp 4 lần tổng số mol của B và C. Công thức
phân tử của B là:
A. C
4
H
8
B. C
3
H
8
C. C
3

2
H
5
OH và C
3
H
5
COOC
2
H
5
B. CH
3
OH và C
4
H
7
COOCH
3

Trang 9 / 11
C. CH
3
OH và C
3
H
5
COOCH
3
D. C

A. CH
4
và C
5
H
10
B. C
2
H
6
và C
4
H
8

C. C
3
H
8
và C
2
H
4
D. C
4
H
10
và C
3
H

là:
A. 25,92 B. 46,4 C. 52,9 D. 59,2
90. Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một kim loại hóa trị II vào axit sunfuric đặc, nóng. Lượng khí SO
2
thoát
ra (duy nhất) được hấp thụ hết bởi 45 ml dung dịch NaOH 2M cho dung dịch chứa 6,08 gam muối.
Kim loại có hóa trị II nói trên là:
A. Fe B. Cu C. Ca D. Mg
91. Trong các chất:Cl
2
, MnSO
4
, HCl, FeCl
3
, Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3

0,5M.
Cho V
1
lít dung dịch A vào V
2
lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl
2

dư vào V
2
lít dung dịch B thì thu được 41,94 gam kết tủa. Tỉ lệ V
1
/V
2
nào sau đây là đúng?
A. 0,256 hoặc 3,6 B. 0,338 hoặc 3,2 C. 0,256 hoặc 3,2 D. 0,338 hoặc 3,6
96. Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại M hóa trị 2 và muối nitrat của kim loại đó vào bình kín rồi
nung đến nhiệt độ cao để phản ứng hoàn toàn. Sản phẩm thu được là oxit kim loại hóa trị 2. Chia chất
rắn còn lại trong bình sau phản ứng làm hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa hết với 2/3 lít dung
dịch HNO
3
0,38M giải phóng khí NO duy nhất. Phần 2 phản ứng vừa hết với 0,3 lít dung dịch H
2
SO
4

0,2M (loãng) thu được dung dịch B. Kim loại M là:
A. Fe B. Mg C. Ca D. Cu
97. Cho m gam Al hòa tan vừa hết trong dung dịch NaOH được dung dịch X. Cho m gam Al
2

100. Hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100
ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 650 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho
Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 350 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều
kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A. C
3
H
8
và C
4
H
10
B. C
2
H
4
và C
3
H
6
C. C
3
H
6
và C
4
H
8
D. C
2


92

93

94

95

96

97

98

99

100

A C B A A B D C B B B C B

A

B D

B

C C B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status