Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
LỜI CẢM ƠN
“Không thầy đố mày làm nên” , câu tục ngữ này quả rất đúng đối với tất cả thế hệ
học trò chúng ta. Trong suốt quá trình học tập tại trường, chúng em đã học hỏi được
rất nhiều bài học, kinh nghiệm để thể áp dụng sau này trong quá trình làm việc. Chúng
em xin trân trọng cảm ơn những tình cảm quí báu mà các thầy cô trường Cao Đẳng
CNTT Hữu Nghị Việt Hàn đã dạy những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian chúng
em học tập tại trường.
Đồng thời, trong quá trình thực tập và nghiên cứu đồ án tốt nghiệp cho chuyên
ngành thương mại điện tử em nhận được rất nhiều từ sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị
Quỳnh Anh đã giúp đỡ rất nhiệt tình, đã truyền đạt cho em, những kinh nghiệm, cách
thức trong việc xây dựng đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn cô.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty TNHH Công Nghệ và
Giải Pháp Chi Ha đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thành đồ án
tốt nghiệp này.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên em không thể phát huy hết những ý tưởng,
khả năng đưa ra những ý kiến còn thiếu sót. Trong quá trình thực hiện, không thể tránh
khỏi những sai sót, mong nhận được sự đóng góp và cảm thông của quí thầy cô và các
bạn.
Đà Nẵng, ngày 20/06/2011
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Châu Ly
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang i
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1.2.1. Nguồn gốc ma trận SWOT 13
1.2.2. Khái niệm ma trận SWOT 15
1.2.3. Nội dung phân tích ma trận SWOT 16
1.2.3.1. Điểm mạnh ( Strengths) 16
1.2.3.2. Điểm yếu (Weaknesses) 16
1.2.3.3. Cơ hội (Opportunities) 17
1.2.3.4. Thách thức (Threats) 17
1.2.4. Ưu điểm, nhược điểm của ma trận SWOT 17
1.2.4.1. Ưu điểm của ma trận SWOT 17
1.2.4.2. Nhược điểm của ma trận SWOT 17
CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA
18
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP
CHI HA 19
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 19
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty 19
2.1.3. Mục tiêu phát triển của công ty 21
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 22
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẰNG HÌNH THỨC TMĐT
TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 24
2.2.1. Tình hình kinh doanh của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi
Ha năm 2008-2010 24
2.2.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh chung 24
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang iii
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
2.2.1.2. Cơ cấu doanh thu năm 2008-2010 26
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang iv
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
3.3. ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC TRONG MA TRẬN SWOT TẠI CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CHI HA 46
3.3.1. Nhóm S - O 46
3.3.2. Nhóm W- O 47
3.3.3. Nhóm S - T 48
3.3.4. Nhóm W - T 49
3.4. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 51
3.4.1. Mục tiêu phát triển chiến lược của công ty TNHH Công Nghệ và Giải
Pháp Chi Ha 51
3.4.2. Lựa chọn chiến lược 52
3.4.2.1. Giới thiệu các chiến lược 52
3.4.2.2. Quyết định lựa chọn 53
3.5. GIẢI PHÁP CHO CÁC CHIẾN LƯỢC 55
3.5.1. Giải pháp chung 55
3.5.1.1. Giải pháp nguồn nhân lực 55
3.5.1.2. Giải pháp công nghệ thông tin 57
3.5.2. Giải pháp cho chiến lược thâm nhập thị trường 58
3.5.2.1. Giải pháp cho khách hàng 58
3.5.2.2. Giải pháp cho marketing 59
3.5.3. Giải pháp cho chiến lược hội nhập về phía sau 61
3.5.3.1. Giải pháp về chiết khấu 61
3.5.3.2. Giải pháp về chương trình marketing 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang v
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
DANH MỤC VIẾT TẮT
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu hình Tên hình Trang
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 22
2.2 Biểu đồ doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty Chi Ha năm 2008 -2009
25
2.3 Biểu đồ cơ cấu doanh thu công ty năm 2008-2010 26
2.4 Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty Chi Ha năm 2008-
2010
28
2.5 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn công ty 2008-2010 29
2.6 Biểu đồ trình độ lao động của công ty 32
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang viii
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc trên toàn thế giới, khi Việt Nam trở
thành thành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bước vào giai đoạn Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa thứ hai theo kế hoạch 10 năm với nhịp độ nhanh chóng và quy mô mạnh
mẽ nhằm thực hiện thành công mục tiêu chiến lược của Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần
VIII là “đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 … Cho thấy Nhà
nước ta đã và đang quan tâm đến vấn đề công nghệ thông tin trong việc phát triển đất
nước đặt biệt là những vấn đề liên quan đến thương mại điện tử. Tuy đây là một vấn
đề còn khá mới mẻ nhưng nó đã trở thành một xu thế tất yếu và thu hút không ít các
doanh nghiệp Việt Nam quan tâm và áp dụng, giúp họ đáp ứng được yêu cầu phát triển
xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới. Công việc kinh doanh đều liên quan đến việc áp
dụng thương mại điện tử. Nhưng để làm được điều này thì không dễ chút nào đặc biệt
là vấn đề áp dụng nó ra sao, như thế nào cho phù hợp với từng doanh nghiệp.Thành
Nghệ và Giải Pháp Chi Ha bằng hình thức thương mại điện tử
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp thu thập thông tin qua internet, sách báo về hoạt động
thương mại điện tử
- Sử dụng các phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích, so sánh
5. Dự kiến kết quả.
- Trình bày tình hình hoạt động kinh doanh thương mại điện tử trong kinh
doanh của công ty TNHH Công Nghệ và Giải Pháp Chi Ha.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh doanh của công ty thông qua ma trận
SWOT.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
- Đề tài giúp cho chúng ta hiểu được vai trò hoạt động thương mại điện tử rất
quan trọng đối với chiến lược phát triển công ty TNHH Công Nghệ và Giaỉ Pháp Chi
Ha trong xu thế toàn cầu hóa nền công nghệ thông tin hiện nay.
- Thấy rõ tầm quan trọng của việc vận dụng công cụ Swot trong việc áp dụng
thương mại điện tử vào quá trình hoạt động kinh doanh và đưa ra các giải pháp giúp
công ty TNHH Công Nghệ và Giaỉ Pháp Chi Ha phát triển kinh doanh hiệu quả.
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 2
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
1.1. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.1. Khái niệm thương mại điện tử
1.1.1.1. Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng
Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác.
Thương mại điện tử là hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ thông qua
mạng máy tính toàn cầu. Nó chỉ bao gồm các hoạt động thương mại được tiến hành
trên mạng máy tính mở như internet.
Thương mại điện tử bao gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua
Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba
chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng,
các cơ quan chứng thực.
Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống
như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung
cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các
giao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có
nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại
điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch
thương mại điện tử
Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị
trường. Thông qua thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình
thành. Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà
trung gian ảo làcác dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo
được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.
Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vai
trò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng. Các trang Web này đã trở thành các “khu
chợ” khổng lồ trên internet. Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập
vào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào hàng ngàn các cửa hàng
ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao. Người tiêu dùng
đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên
mạng. Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa
hàng. Một số công ty đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn
kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 4
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
định nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu của mình. Điều tưởng như không thể
thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng
Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang đua nhau đưa thông tin lên
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365. Trong những yếu tố cắt giảm, yếu
tố thời gian là đáng kể nhất, vì việc nhanh chóng làm cho thông tin hàng hóa tiếp cận
người tiêu thụ mà không phải trung gian có ý nghĩa sống còn đối với buôn bán và cạnh
tranh buôn bán. Ngoài ra, việc giao dịch nhanh chóng sớm nắm bắt được nhu cầu thị
trường, điều này đặt biệt có ý nghĩa đối với việc kinh doanh hàng rau quả, hàng tươi
sống, là thứ hàng có tính thời vụ, đòi hỏi có thời gian tính trong giao dịch.
- Mô hình kinh doanh mới: nếu như không có TMĐT thì các doanh nghiệp vừa
và nhỏ và rất nhỏ sẽ rất khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp mới vì
khoảng cách về vốn, thị trường, nhân lực, khách hàng. Khi ứng dụng TMĐT khoản
cách này sẽ bị thu hẹp lại do bản thân doanh nghiệp đó có thể cắt giảm nhiều chi phí.
Hơn thế nữa với lợi thế của kinh doanh trên mạng sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra bản
sắc riêng về một phương thức kinh doanh mới khác với kinh doanh truyền thống.
Chính những điều này sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho doanh
nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thậm chí là rất nhỏ trong cuộc cạnh
tranh với đối thủ của mình.
- Tăng doanh thu: một trong những đặc trưng của TMĐT là thị trường không
biên giới, chính vì thế giúp cho doanh nghiệp có cơ hội quảng bá thông tin sản phẩm,
dịch vụ của mình ra thị trường toàn cầu qua đó giúp tăng số lượng khách hàng và tăng
doanh thu. Bên cạnh đó với các tiện ích và công cụ hiệu quả của TMĐT giúp cho
doanh nghiệp không còn thụ động ngồi chờ khách hàng đến mà sẽ chủ động trong việc
tùm kiếm khách hàng, qua đó góp phần thúc đẩy nhanh doanh thu của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Đối với khách hàng
Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà
không cần quan tâm đến thời gian. Có thể tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sản
phẩm, dịch vụ kèm theo qua mạng trước khi quyết định mua.
Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin từ đó được tiêu dùng
sản phẩm với giá thấp. Khách hàng có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn,
có thể so sánh giá cả một cách nhanh chóng, và mua bất kỳ nhà cung cấp nào trên
khắp thế giới.
vé xem phim, mua vé tàu…Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại
có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi cuộc giao dịch cuối cùng vẫn phải
kết thúc bằng giấy tờ, hơn nữa, chi phí giao dịch điện thoại, nhất là cước điện thoại
đường dài và điện thoại nước ngoài vẫn còn ở mức khá cao.
1.1.3.2. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 7
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
Với vai trò là một khâu vô cùng quan trọng trong thương mại điện tử, thanh
toán điện tử (TTĐT) nhằm thực hiện cân bằng cho việc trao đổi giá trị. Thanh toán
điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán thông qua thông điệp điện tử
(Electronic Message) thay vì cho việc giao tay tiền mặt. Việc trả lương bằng cách
chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín
dụng…đã quen thuộc từ lâu nay thực chất đều là các dạng TTĐT. TTĐT sử dụng các
máy rút tiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine) thẻ tín dụng mua hàng
(Purchasing Card), thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ có gắn chip điện tử
(Electronic Purse), tiền mặt Cyber (Cyber Card), các chứng từ điện tử (ví dụ như hối
phiếu, giấy nhận nợ điện tử)…Việc xây dựng một hệ thống thanh toán tài chính tự
động (Hệ thống các thiết bị tự động chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác trong
hệ thống liên ngân hàng) là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công TMĐT tiến
tới nền kinh tế số hoá.
Sử dụng hệ thống TTĐT tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá các phương thức sử
dụng tiền tệ và lưu chuyển dễ dàng ở phạm vi đa quốc gia. Tiền sử dụng là tiền điện tử
không mất chi phí in ấn, kiểm đếm, giao nhận. Tốc độ lưu chuyển tiền tệ qua ngân
hàng nhanh và kiểm soát được quy trình rủi ro trong thanh toán. Về phía người sản
xuất thì thu được tiền nhanh chóng, rút ngắn chu trình tái sản xuất tránh đọng vốn,
tăng tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ. Người tiêu dùng có khả năng lựa chọn dễ
dàng hàng hoá một cách tức thời và theo ý của mình. Tuy vậy việc sử dụng hệ thống
thanh toán tiền tự động hiện còn khá rủi ro về vấn đề bảo mật, tính riêng tư như việc
chữ ký điện tử bị rò mật mã, các mã số thông tin cá nhân (pin) thông tin về thẻ tín
dụng bị rò rỉ và có thể bị liên hệ đến từng vụ thanh toán tự động, nên việc xây dựng hệ
này sang một cơ sở dữ liệu khác, bằng cách đó mà truy nhập vào các thông tin thuộc
các chủ đề khác nhau và dưới nhiều hình thức khác nhau như: văn bản, đồ hoạ, âm
thanh, phim…Như vậy Web được hiểu như là một công cụ hay nói đúng hơn là một
dịch vụ thông tin toàn cầu của Internet nhằm cung cấp những dữ liệu thông tin viết
bằng ngôn ngữ HTML (Hyperlink Markup Language: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản) hoặc các ngôn ngữ khác được kết hợp với HTML và truyền đến mọi nơi trên cơ
sở các giao thức chuẩn quốc tế như: HTTP (Hypertext Tranfer Protocol: Giao thức
chuẩn truyền tệp), POP (Giao thức truyền thư tín), SMTP (Simple Massage Tranfer
Protocol: Giao thức truyền thông điệp đơn giản, NNTP (Net News Tranfer Protocol:
giao thức truyền tin qua mạng, cho phép những người sử dụng mạng thảo luận xung
quanh một hoặc nhiều vấn đề cùng quan tâm). Tuy mới ra đời nhưng Web lại phát
triển một cách mạnh mẽ nhất, nhanh nhất, tạo nên một tiềm năng lớn trong việc phổ
biến thông tin toàn cầu.
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 9
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
1.1.4. Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử
1.1.4.1. Thư điện tử (Electronic Mail: Email)
Thông tin được sử dụng là thông tin “phi cấu trúc” (Unstructured Form), nghĩa
là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận hoặc được định sẵn. Email
thường được sử dụng là một phương tiện trao đổi thông tin giữa các cá nhân, các công
ty, các tổ chức…với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất, có thể sử dụng mọi lúc,
đến được mọi nơi trên thế giới.
1.1.4.2. Thanh toán điện tử ( Electronic payment)
Trao đổi dữ liệu tài chính
Financial electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI chuyên phục vụ cho việc
thnah toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử.
Túi tiền điện tử.
Electronic purse, còn gọi tắt là “ví điện tử” nói đơn giản là nơi để tiền mặt
internet mà chủ yếu là thẻ thông minh ( smart card, còn có tên gọi là thẻ giữ tiền :
stored value card). Tiền được trả cho bất cứ ai đọc được thẻ đó. Kỹ thuật của túi tiền
điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa công ty hay tổ chức đã thoả thuận buôn
bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con
người (Gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các bên đối tác phải thoả thuận từ trước khuôn
dạng cấu trúc của các thông tin). EDI được sử dụng từ trước khi có Internet, trước tiên
người ta dùng mạng giá trị giá tăng (Value Added Network: VAN) để liên kết các đối
tác EDI với nhau: Cốt lõi của VAN là một hệ thống thư tín điện tử cho phép các máy
tính điện tử liên lạc được với nhau và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm
gọi: Khi kết nối vào VAN một doanh nghiệp sẽ có thể liên lạc được với rất nhiều máy
tính điện tử nằm ở mọi nơi trên thế giới. Ngày nay, VAN được xây dựng chủ yếu là
trên nền Internet.
1.1.4.4. Truyền dữ liệu
Dung liệu (Content) là các hàng hoá mà cái người ta cần nói đến là nội dung
của nó (hay nói cách khác chính là nội dung hàng hoá mà không phải bản thân vật
mang nội dung đó) Ví dụ: Tin tức sách báo, nhạc, phim ảnh, các chương trình truyền
hình, phát thanh, phần mềm, các dịch vụ tư vấn, vé máy bay, hợp đồng bảo hiểm…
Xuất bản điện tử (Electronic Publishing) hay (Web Publishing) là việc đưa các tờ báo,
các tư liệu công ty, các Catalog hoặc các thông tin về sản phẩm hay các hình thức khác
tương tự lên trên mạng Internet. Trước kia, dung liệu được giao dưới dạng hiện vật
(Physical Form) bằng cách ghi vào đĩa từ, băng, in thành sách báo, văn bản đóng gói
bao bì rồi sau đó chuyển đến địa điểm phân phối, đến tay người sử dụng…Ngày nay,
dung liệu được số hoá và truyền gửi qua mạng, gọi là giao gửi số hoá.
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 11
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
1.1.4.5. Mua bán hàng hóa hữu hình
Bán lẻ hàng hoá hữu hình trên mạng Internet là việc bán tất cả các sản phẩm mà
một công ty có thể thông qua mạng Internet. Để làm được việc này, cần phải xây dựng
một mạng các cửa hàng ảo (Virtual Shop) nhằm mục đích tạo một kênh bán hàng trực
tuyến để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu nhất. Bên cạnh
đó công ty cần phải xây dựng cho mình một hạ tầng cơ sở đủ mạnh như hệ thống
phân phối giới thiệu tới hàng nghìn khách hàng công ty nhiều loại sản phẩm với cấu
hình sản phẩm và giá cả riêng từng khách hàng, và cho phép họ có khả năng kiểm tra
hàng tồn kho ở một giai đoạn của dây truyền sản xuất. TMĐT B2B trên nền internet sẽ
giúp cho công ty tiếp cận với khách hàng và những nhà cung cấp nhỏ hơn, đặc biệt là
sự cá biệt hoá đến từng mặt hàng, từng khách hàng.
1.1.5.2. Mô hình Doanh nghiệp - Người tiêu dùng ( Business to Customer)
Hoạt động TMĐT diễn ra giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng trong việc tập
trung vào các lĩnh vực bán lẻ, dịch vụ văn phòng, du lịch, chăm sóc sức khoẻ, tư vấn
pháp luật hay giải trí. Một số site nổi bật là amazon.com, ibm.com, Người tiêu dùng
ở đây có thể mua hàng trực tiếp (mua hàng tại nhà-home shopping) mà không phải đến
cửa hàng.
1.1.5.3. Mô hình Người tiêu dùng - Người tiêu dùng (Customer to Customer)
C2C là khu vực tăng trưởng nhanh thứ 3 của nền kinh tế trực tuyến, sau 2 hình
thức trên. Ở mô hình này, TMĐT C2C một công ty xây dựng một Website để thu
nhận, lưu trữ, cung cấp, trao đổi các thông tin về hàng hoá, công ty, thị trường…Và
qua Website đó, người bán và người mua có thể gặp nhau tiến hành các giao dịch đấu
giá, đấu thầu.
1.1.5.4. Mô hình Doanh nghiệp - Cơ quan nhà nước ( Business to Government)
Là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ
quan nhà nước đóng vai trò khách hàng. Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh
nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà
nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua
hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việcđấu thầu hàng hóa, dịch vụ và lựa chọn
nhà cung cấp.
1.2. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MA TRẬN SWOT
1.2.1. Nguồn gốc ma trận SWOT
Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có
doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên
cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều
công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm có Marion
5. Select (Lựa chọn)
6. Programme (Lập chương trình)
7. Act (Hành động)
8. Monitor and repeat steps 1 2 and 3 (Giám sát và lặp lại các bước 1, 2 và 3).
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, không thể thay đổi giá trị của nhóm
làm việc hay đặt ra mục tiêu cho nhóm làm việc, vì vậy nên bắt đầu bước thứ nhất
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 14
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty. Nhà kinh doanh nên
bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều “tốt” và “xấu” cho hiện
tại và tương lai. Những điều “tốt” ở hiện tại là “Những điều hài lòng” (Satisfactory),
và những điều “tốt” trong tương lai được gọi là “Cơ hội” (Opportunity); những điều
“xấu” ở hiện tại là “Sai lầm” (Fault) và những điều “xấu” trong tương lai là “Nguy cơ”
(Threat). Công việc này được gọi là phân tích SOFT. Khi trình bày với Urick và Orr
tại Hội thảo về Lập kế hoạch dài hạn tại Dolder Grand, Zurich, Thụy Sĩ năm 1964,
nhóm nghiên cứu quyết định đổi chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức
được đổi thành SWOT. Sau đó, SWOT được Urick và Orr quảng bá tại Anh quốc như
một dạng bài tập cho tất cả mọi người. Những điều cần phải làm trong khi lập kế
hoạch chỉ là phân loại các vấn đề theo một số danh mục được yêu cầu. Bước thứ hai
được điều chỉnh thành “Nhóm sẽ làm gì?” với từng phần trong danh mục. Quá trình
lập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua phương pháp “Thử và sai” mà kết quả
là một quá trình gồm 17 bước, bằt đầu bằng SOFT/SWOT với mỗi mục ghi riêng vào
từng trang. Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuất bản năm 1966 dựa trên hoạt
động của công ty Erie Technological Corp. ở Erie Pa. Năm 1970, phiên bản này được
chuyển tới Anh dưới sự tài trợ của công ty W.H.Smith & Sons PLC và được hoàn
thiện năm 1973. Phương pháp phân tích này cũng đã được sử dụng khi sáp nhập các cơ
sở xay xát và nướng bánh của CWS vào J.W.Frenhch Ltd . Kể từ đó, quá trình này đã
được sử dụng thành công rất nhiều lần ở nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc các lĩnh
vực khác nhau. Và tới năm 2004, hệ thống này đã được phát triển đầy đủ, đã chứng
Cho biết điểm mạnh, những lợi thế nổi trội và rõ ràng và trả lời các câu hỏi như
- Lợi thế của mình là gì?
- Công việc nào mình làm tốt nhất?
- Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng?
- Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì?
Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực
tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ
cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm
chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế
mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.
1.2.3.2. Điểm yếu (Weaknesses)
Cho biết những mặt hạn chế, yếu điểm và trả lời các câu hỏi sau :
- Có thể cải thiện điều gì?
- Công việc nào mình làm tồi nhất?
- Cần tránh làm gì?
SVTH: Lê Thị Châu Ly – Lớp CCQTM02D Trang 16
Đánh giá hoạt động kinh doanh bằng hình thức thương mại điện tử
Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể
nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm
tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.
1.2.3.3. Cơ hội (Opportunities)
- Cơ hội tốt đang ở đâu?
- Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết?
Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay
trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh
vự hoạt động cuat công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu
trúc thời trang , từ các sự kiện diễn ra trong khu vực.
Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt
câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm ngược lại,