QUI TRÌNH XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ - Pdf 23

Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
QUI TRÌNH XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ
VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG
Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ
đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học.
Để ra được một đề kiểm tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình tối thiểu gồm 5
bước sau đây:
Bước 1:
Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra theo các cấp
độ (từ dễ đến khó).
GV (hoặc tổ chuyên môn) phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng
được qui định trong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo
các cấp độ của tư duy. Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức
chúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với
khoa học và xã hội.
- Cấp độ 1 (Nhận thức): Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận
biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã
học, có thái độ tiếp nhận. HS học xếp loại lực yếu dễ đạt được điểm tối đa trong phần
này.
Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa
điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung.
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết
được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng
được, chỉ ra được, …
- Cấp độ 2 (Thông hiểu): Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ
thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được chính xác
một việc đã học, có thái độ đúng mực. HS xếp loại học lực trung bình dễ đạt được
điểm tối đa trong phần này.
Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến
thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản,

Sự phân loại các cấp độ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học và
đối tượng HS. Đó là các mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần đạt của chương
trình GDPT.
Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp
độ 2. Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3. Những câu
hỏi, bài tập ở cấp độ vận dụng cao thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức,
kỹ năng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng
các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, những câu hỏi vận
dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng cũng như ứng dụng
trong thế giới tự nhiên, những câu hỏi liên quan đến các vấn đề bảo vệ môi trường, sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với sự biến đổi khí hậu và giảm thiểu
thiên tai … (tùy theo môn học)
Bước 2: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra
- Tổ chuyên môn (hoặc người ra đề) căn cứ vào sự mô tả yêu cầu nội dung cần kiểm
tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong phạm vi cần kiểm tra trong chương trình
GDPT ở bước 1 để đưa vào ma trận.
- Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra, đối tượng HS và tỉ lệ lượng kiến thức, kỹ năng ở các
cấp độ để quyết định điểm số và số câu kiểm tra cho mỗi cấp độ sao cho đảm bảo
phân hóa được các đối tượng HS trong quá trình đánh giá. GV có thể sử dụng nhiều
thang điểm (chẳng hạn thang 100 điểm, thang 50 điểm,…), nhưng khi chấm xong bài
kiểm tra được quy đổi ra thang 10 điểm theo nguyên tắc làm tròn qui định trong quy
chế.
- Căn cứ vào điểm số, thời gian kiểm tra để quyết định số lượng chuẩn KTKN cần
kiểm tra cho mỗi cấp độ. Số lượng chuẩn KTKN và thời gian phụ thuộc vào đối tượng
HS và chất lượng câu hỏi.
- Mỗi một phương án kiểm tra (chẳng hạn như tự luận, trắc nghiệm khách quan, hay
phối hợp tự luận với trắc nghiệm khách quan) thì xây dựng một khung ma trận đề
kiểm tra.
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ

bậc: 0, 1, 2, …, 10 điểm (có thể có điểm thập phân được làm tròn tới một chữ số sau
dấu phẩy) theo quy chế của Bộ GDĐT (QĐ 40/2006/BGDĐT ngày 05/10/2006).
Bước 5: Thẩm định và niêm phong đề kiểm tra, đáp án
- Tùy theo tính chất và mục tiêu kiểm tra mà có tổ chức đọc rà soát hoặc thẩm định đề
kiểm tra, đáp án.
- Hoàn thiện, niêm phong và bảo quản đề kiểm tra, đáp án.
Việc đọc phản biện, thẩm định, niêm phong, bảo quản đề kiểm tra phải tuân theo các
qui định hiện hành về thi cử.
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1. Xây dựng ma trận đề kiểm tra học kì I Địa lí 6
1. Xác định mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp
dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng
của học sinh sau khi học 3 nội dung của chủ đề Trái Đất (1. Trái Đất trong hệ Mặt
Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ; 2. Các chuyển
động của Trái Đất và hệ quả; 3. Cấu tạo của Trái Đất) và 1 nội dung của chủ đề Các
thành phần tự nhiên của Trái Đất (1. Địa hình).
2. Xác định hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra tự luận
3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Ở đề kiểm tra học kì I, Địa lí 6, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là:
14 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: 1. Trái Đất trong
hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ, 6 tiết
(43%); 2. Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả, 3 tiết (21,5%); 3. Cấu tạo của Trái
Đất, 2 tiết (14%) và 1 nội dung của chủ đề Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (1.
Địa hình, 3 tiết (21,5%). Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác
định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

Dựa vào tỉ lệ
bản đồ tính
được khoảng
cách trên thực
tế và ngược
lại.
30% TSĐ = 3
điểm
67% TSĐ = 2
điểm;
% TSĐ
= điểm;
33% TSĐ = 1
điểm;
% TSĐ
= điểm;
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
Các chuyển
động của Trái
Đất và hệ quả
- Trình bày được
chuyển động tự
quay quanh trục
và quay quanh
Mặt Trời của
Trái Đất và hệ
quả các chuyển
động của Trái
Đất

2điểm;
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;
Địa hình bề
mặt Trái Đất
- Nêu được
khái niệm nội
lực, ngoại lực
và biết được tác
động của chúng
đến địa hình
trên bề mặt Trái
Đất.
20% TSĐ = 2
điểm
100% TSĐ =2
điểm;
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;
TSĐ 10
Tổng số câu 04
4điểm=40%
TSĐ;
4điểm=40%

Hình dạng Trái
Đất và cách thể
hiện bề mặt
Trái Đất trên
bản đồ
30% TSĐ = 3
KT:
- Biết vị trí của
Trái Đất trong hệ
Mặt Trời; hình
dạng và kích
thước của Trái
Đất.
- Biết quy ước về
KT gốc, VT gốc,
KT Đông, KT
Tây ; VT Bắc, VT
33,3%
(1,0đ)
33,3%
(1,0đ)
30%
tổng
điểm
(3đ)
01câu (3
ý)
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
điểm Nam ; nửa cầu

01câu (2
ý)
KN:
Sử dụng hình vẽ
để mô tả chuyển
động tự quay của
Trái Đất và
chuyển động của
Trái Đất quanh
Mặt Trời.
33,3%
(1,0đ)
Cấu tạo của
Trái Đất
20% TSĐ = 2
điểm
KT:
- Trình bày được
cấu tạo và vai trò
của lớp vỏ Trái
Đất.
100%
(2,0đ)
20%
TSĐ = 2
điểm
01câu
KN:
Địa hình bề mặt
Trái Đất

Câu 1 (3,0 điểm).
Em hãy:
a) Cho biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của
Trái Đất.
b) Dựa vào hình vẽ dưới đây cho biết:
- Những kinh tuyến (KT) nằm ở vị trí nào so với KT gốc gọi là những KT Đông,
KT Tây?
- Những vĩ tuyến (VT) nằm từ đâu đến đâu được gọi là những VT Bắc, VT
Nam?
Các đường KT, VT trên quả Địa Cầu
c) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây:
- Tờ bản đồ A có tỉ lệ 1: 200.000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
- Tờ bản đồ B có tỉ lệ 1: 1.000.000, cho biết 15cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
- Tờ bản đồ C có tỉ lệ 1: 2.000.000, cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
- Tờ bản đồ D có tỉ lệ 1: 300.000, cho biết 4cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
Câu 2 (3,0 điểm)
Dựa vào hình vẽ dưới đây hãy:
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
Hướng tự quay của Trái Đất Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các
mùa ở Bắc bán cầu
a) Hãy vẽ sơ đồ hệ quả chuyển động của Trái Đất.
b) Cho biết hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ
đạo.
Câu 3 (2,0 điểm)
Nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống và hoạt động của

là KT Tây. (0,5đ)
- Những VT nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những VT Bắc, những VT nằm từ
xích đạo đến cực Nam là những VT Nam. (0,5đ)
c) Khoảng cách trên thực địa (1,0 điểm)
- Tờ bản đồ A có khoảng cách trên thực địa là 10km. (0,25đ)
- Tờ bản đồ B có khoảng cách trên thực địa là 150km. (0,25đ)
- Tờ bản đồ C có khoảng cách trên thực địa là 20km. (0,25đ)
- Tờ bản đồ D có khoảng cách trên thực địa là 12km. (0,25đ)
Câu 2. (3,0 điểm)
a) Sơ đồ hệ quả chuyển động của Trái Đất. (2,0 điểm)
b) (1,0 điểm)
Hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi trong khi chuyển động trên
quỹ đạo.
Câu 3. (2,0 điểm)
- Cấu tạo bên trong của lớp vỏ Trái Đất bao gồm lớp vỏ, lớp trung gian và lõi
Trái Đất. (0,5đ)
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau. Các mảng di
chuyển rất chậm. Hai địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau. (0,5đ)
- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất, nhưng lại rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại của
các thành phần tự nhiên khác (không khí, nước, sinh vật…) và là nơi sinh sống, hoạt
động của xã hội loài người. (1,0đ)
Câu 4. (2,0 điểm)
- Khái niệm: Nội lực là những lực sinh ra bên trong Trái Đất ; Ngoại lực là
những lực sinh ra bên ngoài bề mặt Trái Đất (1,0đ)
- Do tác động của nội, ngoại lực nên địa hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp,
có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề. (1,0đ)
6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,

- Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan
trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Chủ đề (nội
dung,
chương)/Mức
độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
(theo Chuẩn KT, KN)
Nhận biết Thông hiểu
TN TL TN TL
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
MT đới nóng và
HĐKT của con
người ở đới nóng
KT:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một
số đặc điểm tự nhiên cơ bản của MT nhiệt đới
gió mùa.
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài
nguyên môi trường ở đới nóng.
60%
(1,5đ)
KN:
MT đới ôn hoà
và HĐKT của
con người ở đới
ôn hoà
KT: Hiểu đặc điểm của ngành kinh tế nông
nghiệp ở đới ôn hoà.

người ở MT vùng
núi
KT
KN
- Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở
vùng núi.
CHÂU PHI KT:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi
trên bản đồ thế giới.
- Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá
nhanh.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc
điểm của thiên nhiên châu Phi.
20%
(0,5đ)
20%
(0,5đ)
60%
(1,5đ)
KN:
Cộng:
10 điểm 2,0 đ
20%
1,0đ
10%
1,0đ
10%

30%
4. Viết đề kiểm tra từ ma trận

giới?
Câu 2. (2,0 điểm) Dựa vào Lát cắt phân tầng độ cao núi An-pơ hãy cho biết sự
khác nhau về phân bố các vành đai thực vật giữa sườn đón nắng và sườn khuất nắng.
Giải thích?
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
Câu 3 (1,5 điểm) Nêu đặc điểm khí hậu châu Phi và giải thích nguyên nhân. Các
môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt?
Câu 4. (1,0 điểm) Động thực vật ở môi trường hoang mạc đã thích nghi với môi
trường sống như thế nào?.
5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.
- Ghi chú: học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả
lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa. Thiếu ý nào sẽ không cho
điểm ý đó.
Hướng dẫn trả lời
1. TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)
(mỗi câu đúng cho 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án D B A C D C
2. TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)
Câu 1. (2,5 điểm)
- Đặc điểm cơ bản về khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa.
+ Nhiệt độ, lượng mưa và gió thay đổi theo mùa. (0,5 điểm)
+ Khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường:
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
• Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn. Lượng mưa tuy nhiều
nhưng phân bố không đều giữa các năm. (0,5 điểm)

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,
gồm các bước sau:
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những
sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần
thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn
cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm
có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn
chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Ví dụ 3. Xây dựng đề kiểm tra 1 tiết, học kì I Địa lí 8
1. Xác định mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương
pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về đặc điểm tự nhiên và một số đặc điểm
phát triển kinh tế của các nước ở châu Á.
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng.
2. Xác định hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra tự luận
3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra
- Ở đề kiểm tra 1 tiết học kì I, Địa lí 8, nội dung kiểm tra ở chủ đề Thiên nhiên
và con người châu Á, với 14 tiết (bằng 100%).
- Trên cơ sở phân phối số tiết (như quy định trong PPCT ), kết hợp với việc xác
định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Chủ đề (nội
dung,
chương)/Mức

đặc điểm khí hậu
của châu Á.
% TSĐ
= điểm;
100% TSĐ = 1,0
điểm;
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;
- Trình bày
được đặc điểm
chung của
sông ngòi
châu Á và giải
thích được sự
khác nhau về
chế độ nước
sông
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;
100% TSĐ =
1,5điểm;
% TSĐ
= điểm;
- Trình bày
được các cảnh
quan tự nhiên

số khu vực
thuộc châu Á.
100% TSĐ =2
điểm;
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;
% TSĐ
= điểm;
TSĐ 10
Tổng số câu 03
3,0 điểm
30%
4,0 điểm
40%
3,0 điểm
30 % TSĐ
% TSĐ
= điểm;
4. Viết đề kiểm tra từ ma trận
Đề kiểm tra 1 tiết, học kì I, Địa lí 8
Câu 1 (5,5 điểm)
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh như thế nào tới khí hậu, sông ngòi và
cảnh quan thiên nhiên châu Á?
Câu 2 (2,5 điểm)
Hãy trình bày và giải thích một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở
châu Á.

Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
• Khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á sông có lượng nước lớn vào
mùa mưa. (0,5 đ)
• Tây Nam Á và Trung Á: nguồn nước ở các sông chủ yếu do tuyết, băng
tan từ núi cao cung cấp. (0,5 đ)
+ Cảnh quan thiên nhiên phân hóa rất đa dạng, bao gồm :
• Rừng lá kim, rừng nhiệt đới ẩm, thảo nguyên hoang mạc, cảnh quan núi
cao (1,0 đ)
• Nguyên nhân: do địa hình và khí hậu đa dạng (0,5 đ)
Câu 2 (2,5 điểm)
- Đặc điểm phát triển kinh tế các nước châu Á:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống
nhân dân vô cùng cực khổ. (0,5 đ)
+ Nửa cuối thế kỉ XX, nền kinh tế các nước có sự biến đổi mạnh mẽ theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (0,5 đ)
+ Tuy nhiên, trình độ phát triển kinh tế vẫn không đồng đều giữa các nước và
các vùng lãnh thổ. (0,5 đ)
- Nguyên nhân: Chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào
tình trạng chậm phát triển kéo dài. (1,0 đ)
Câu 3. (2,0 điểm)
Biểu đồ gia tăng dân số của châu Á.
6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
600
880
1402
2100
3110
3766
3920

1. Xác định mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập học kì II của học sinh.
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở các chủ đề: vùng Đông Nam Bộ, vùng
Đồng bằng sông Cửu Long và Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi
trường biển, đảo.
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng.
2. Xác định hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra tự luận
3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra
- Ở đề kiểm tra học kì II, Địa lí 9, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là:
10 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Vùng Đông Nam
Bộ, 4 tiết (40%); Đồng bằng sông Cửu Long, 3 tiết (30%); Phát triển tổng hợp kinh tế
và bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo, 2 tiết (20%) ; Thực hành 1 tiết (10%).
- Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan
trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Ma trận đề kiểm tra học kì II, Địa lí 9
Chủ đề (nội
dung,
chương)/Mức
độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cấp độ thấp
Vận dụng
cấp độ cao
Vùng Đông
Nam Bộ
- Nhận biết vị
trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ và
nêu ý nghĩa của

Long
- Trình bày
được đặc điểm
phát triển kinh
tế của vùng :
vùng trọng điểm
lương thực thực
phẩm
- Trình bày
được ý
nghĩa phát
triển công
nghiệp chế
biến lương
thực, thực
phẩm.
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
40% TSĐ =
4điểm
TSĐ =
điểm;
50% TSĐ =
2điểm;
% TSĐ =
điểm;
50% TSĐ
=2điểm;
Phát triển tổng
hợp kinh tế và

hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ?
Câu 2. (4,0 điểm)
Trình bày hiện trạng sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng
này?
Câu 3. (2,0 điểm)
Hãy điền tên các đảo Cát Bà, Cái Bầu, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú
Quý, Phú Quốc, Thổ Chu ; quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa lên lược đồ trống Việt
Nam và cho biết các đảo và quần đảo đó thuộc tỉnh/thành phố nào?
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.
- Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả
lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa.
Hướng dẫn trả lời
Câu 1. (4,0 điểm) Ảnh hưởng của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ
a) Thuận lợi
- Về vị trí địa lí
+ Giáp với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu
Long là những vùng giàu nông, lâm, thủy sản. Phía tây giáp Campuchia, phía đông
giáp vùng biển giàu tiềm năng phát triển kinh tế. (0,5 điểm)
+ Thuận tiện cho giao lưu trên đất liền và biển, giao lưu với các vùng xung
quanh và với quốc tế. (0,5 điểm)
- Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Đông Nam Bộ có địa hình khá bằng phẳng, đất đất đai màu mỡ, khí hậu cận
xích đạo, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm. (1,0

thời giúp sử dụng và bảo quản sản phẩm được lâu dài, đa dạng hoá sản
phẩm lương thực, thực phẩm. (0,5 điểm)
- Giúp cho sản phẩm lương thực, thực phẩm nước ta mở rộng ra thị tr-
ường quốc tế. (0,5 điểm)
- Làm cho nền nông nghiệp của vùng dần tiến tới mô hình sản xuất
liên kết nông, công nghiệp. (0,5 điểm)
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ
Tài liệu bồi dưỡng lớp tập huấn Hè 2011
Câu 3. (2,0 điểm)
- Điền tương đối chính xác tên 5 đảo (quần đảo) ở đúng các tỉnh/
thành thì cho 1,0 điểm;
- Điền tương đối chính xác tên từ 6 đến 8 đảo (quần đảo) ở đúng các
tỉnh/ thành thì cho 1,5 điểm;
- Điền tương đối chính xác tên 9 đến 10 đảo (quần đảo) ở đúng các
tỉnh/ thành thì cho 2,0 điểm;
6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,
gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những
sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần
thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn
cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm
có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn
chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Nguyễn Ngọc Anh Khoa – THCS Huỳnh Thúc Kháng – Cần Thơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status