DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG
DOANH NGHIỆP 11
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 11
1.1.1. Khái niệm về thông n 11
1.1.2. Khái niệm hệ thống thông n 12
1.1.3 Phân loại hệ thống thông n 16
1.1.4. Vai trò của thông n và hệ thống thông n trong quản lý 21
1.3. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 22
1.4. SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI HSC 25
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HSC 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động 29
2.1.3. Các sản phẩm và dịch vụ 30
2.1.4 Các chỉ êu tài chính của HSC qua các năm 33
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI HSC 36
2.2.1. Phân ?ch mô hình tổng thể của hệ thống thông n quản lý tại HSC 36
2.2.2. Phân ?ch Hệ thống thông n điều hành 42
2.2.3. Phân ?ch hệ thống thông n trợ giúp quyết định 44
2.2.4 Phân ?ch Hệ thống thông n tác nghiệp phục vụ hoạt động môi giới 49
2.3. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TẠI HSC 56
2.3.1. Đánh giá công tác về tổ chức, quản lý, cơ chế chính sách 56
2.3.2. Đánh giá về cách vận hành 58
2.3.3. Đánh giá về đào tạo người sử dụng 63
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng 64
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
TẠI HSC 65
Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ khách hàng…………………….45
Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ nhân viên môi giới…………….47
Hình 2.8 Phần mềm quản lý doanh thu – BIS……………………………………… 48
Hình 2.9 Phần mềm đặt lệnh – OPT………………………………………………….49
Hình 2.10 Bảng giá AFE…………………………………………………………… 50
Hình 3.1 Sơ đồ tổng thể giải pháp hoàn thiện HTTT tại HSC……………………… 62
Hình 3.2 Giải pháp bán khống…………………………………………………….…69
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu
- chứng chỉ quỹ trong quý 4…………………………………………………………22
Bảng 2.2 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu
- chứng chỉ quỹ trong 6 tháng cuối năm…………………………………………….23
Bảng 2.3 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu
- chứng chỉ quỹ trong năm 2010…………………………………………………….23
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh…………………………………………….39
Biểu đồ 2.1 Doanh thu thuần……………………………………………………… 28
Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận sau thuế…………………………………………………… 28
Biểu đồ 2.3 Tổng tài sản………………………………………………….………….29
Biểu đồ 2.4 Giá trị sổ sách của cổ phiếu…………………………………………….29
Biểu đồ 2.5 Tốc độ tăng trưởng users(người sử dụng) qua các năm………………….31
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ cơ cấu doanh thu của HSC (hình cột)………………………… 43
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ cơ cấu doanh thu của HSC (hình quạt)……………………….…44
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu
Hệ thống thông tin ngày nay là một phần quan trọng của cuộc sống, nó đóng
góp một phần rất lớn vào sự phát triển chung của nhân loại tạo nên một cuộc cách
mạng về thông tin làm cho thế giới “phẳng” hơn. Hiện nay tất cả chúng ta đều nhận
hệ thống thông tin quản lý này.
- Trên góc độ của nhà quản trị đánh giá được ưu, nhược điểm của hệ thống
thông tin quản lý trong việc đem lại, phát triển doanh thu cho công ty.
- Trên cơ sở những phân tích, đánh giá trên, đưa ra các kiến nghị, đề xuất để
cải thiện các hệ thống thông tin quản lý này tại HSC hiệu quả và tối ưu hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý tại công ty cổ
phần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tập trung nghiên cứu vào hệ thống thông
tin quản lý khách hàng và hệ thống thông tin quản lý và hỗ trợ nhân viên môi giới.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu toàn bộ hệ thống thông tin quản lý
tại HSC gồm Hội sở chính tại TP Hồ Chí Minh và các chi nhánh, phòng giao
dịch.
7
- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2003 đến năm 2011, định hướng đến năm
2015.
4. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Luận án phó tiến sỹ “Hoàn thiện hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế”
của tác giả Đoàn Thu Hà (năm 1993). Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của
việc hình thành hệ thống thông tin kinh tế, nhắm góp phần đổi mới hệ thống thông tin
điều hành quản lý trong điều kiện biến động to lớn của nền kinh tế nhiều thành phần
chấp nhận thị trường, chấp nhận cạnh tranh.
Luận văn này tác giả đã nêu được nhiều khái niệm và cách hiểu cơ bản về thông
tin và hệ thống thông tin, và đưa ra một số giải pháp nhất định để hoàn thiện hệ thống
thông tin quản lý. Tuy nhiên do thời điểm tác giả viết luận văn này là năm 1993 khi đó
nền kinh tế nước mình chưa hội nhập, các khái niệm về kinh tế thị trường và hệ thống
thông tin quản lý được hiểu một cách chưa hoàn thiện.
Luận văn thạc sỹ “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản và trợ giúp
điều hành, xử lý công việc hành chính tại công ty VDC” của tác giả Chu Đình Phú
(năm 2009). Đề tài đã thiết kế và xây dựng hệ thống các kho văn bản điện tử tập trung,
dựa trên quan điểm lý thuyết và thực tế. Phân tích dựa trên quan điểm lý
thuyết là vận dụng các mô hình hệ thống thông tin hiệu quả đã được ứng
dụng trên thế giới cũng như Việt Nam. Phân tích dựa trên quan điểm thực tế
9
là xem xét đến tính đặc thù của ngành nghề cũng như tính đặc thù trong
doanh nghiệp.
- Phương pháp mô hình hoá hệ thống.
- Phương pháp mô tả, khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu.
- Sau khi phân tích dựa trên quan điểm lý thuyết và thực tế, người nghiên cứu
sẽ sử dụng phươmg pháp tổng hợp để đánh giá, xem xét tính hiệu quả, ưu
điểm, nhược điểm để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
của hệ thống.
6. Đóng góp của nghiên cứu
- Đánh giá đúng thực trạng của hệ thống thông tin quản lý tại HSC trên góc độ
của người quản trị về mặt hiệu quả, đóng góp cho doanh thu, lợi nhuận.
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành
hệ thống thông tin quản lý của HSC.
10
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.1.1. Khái niệm về thông tin
Khái niệm về thông tin được giải thích nhiều trong các từ điển nhưng chưa thể
nêu lên được hết các khía cạnh quan trọng của nó. Lý thuyết thông tin giúp chúng ta có
thêm nhận thức về thông tin, hướng nghiên cứu chủ yếu của lý thuyết thông tin chú
trọng vào độ tin cậy của các thông báo. Thông tin ít liên quan đến những gì mà chúng
ta đang nói mà liên quan nhiều đến những gì chúng ta sẽ nói, thông tin không đồng
nhất với các dữ kiện .
Thông tin được sử dụng để làm gia tăng sự đúng đắn trong mọi hoạt động. Có
thể nói rằng thông tin là một trong những yếu tố cấu thành nên thế giới khách quan. Nó
tin của các thành viên trong tổ chức hoạt động. Để tồn tại trong một tổ chức hoạt động,
mục đích của hệ thống thông tin là xử lý thông tin, lưu giữ các thông tin và cung cấp
các thông tin, các báo cáo nhằm đáp ứng các nhu cầu dùng tin.
Các thành phần của hệ thống thông tin bao gồm:
- Máy móc, thiết bị có khả năng xử lý và truyền dẫn thông tin
- Các phương tiện dùng để lưu trữ thông tin
- Các phương thức thu nhận và kết xuất thông tin
12
- Các thiết bị năng lượng đảm bảo cho 3 loại thiết bị trên hoạt động.
Hệ thống thông tin trong một tổ chức bao gồm nhiều hệ thống con. Một tập hợp
cụ thể gồm các thiết bị, chương trình máy tính, các tập tin và các thủ tục hợp thành nên
một hệ thống thông tin ứng dụng. Vì vậy trong hệ thống thông tin của tổ chức có thể
có nhiều hệ thống thông tin ứng dụng.
1.1.2.1 Các đặc trưng của hệ thống thông tin trong tổ chức
a. Một hệ thống thông tin được cấu thành bởi nhiều hệ thống con
Mỗi khi các hệ thống con được kết nối và tương tác với nhau nó sẽ phục vụ cho
mạng liên lạc giữa các MODULE của tổ chức. Quan niệm này có thể phù hợp cho mọi
tổ chức có qui mô lớn hoặc nhỏ.
b. Hệ thống thông tin được xây dựng trên nền tảng hệ thống xử lý thông tin hiện đại là
hệ thống máy tính điện tử
Trong điều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay, chỉ có máy tính điện
tử mới xử lý nổi một khối lượng thông tin phong phú và đa dạng trong thời gian ngắn,
tự động tuyển chọn và chuyển giao các thông cần thiết để đáp ứng nhanh chóng các
nhu cầu dùng tin của các thành viên và trước hết là cho các nhà lãnh đạo và quản lý
của tổ chức hoạt động.
c. Hệ thống thông tin hướng về việc ra quyết định
Sự thành công của mọi tổ chức đều dựa trên các quyết định đúng đắn và đúng
thời điểm. Để có được điều này, phải cung cấp thông tin cần thiết, đủ chính xác và kịp
thời cho những người có trách nhiệm. Vai trò cơ bản của hệ thống thông tin là chuyển
giao cho từng thành viên những thông tin cần thiết để xác định và lựa chọn các hành
ngoại vi của máy tính các con chip quan trọng sẽ giữ vai trò điều khiển thiết
bị và liên lạc với hệ điều hành qua bộ điều vận hay qua phần firmware.
- Bộ nhớ: là thiết bị bên trong bo mạch chủ giữ nhiệm vụ trung gian cung cấp
các mệnh lệnh cho CPU và các dữ liệu từ các bộ phận như là BIOS, phần
mềm, kho lưu trữ, chuột đồng thời tải về cho các bộ phận vừa kể kết quả các
tính toán, các phép toán hay các dữ liệu đã/đang được xử lý
- các cổng vào/ra
Việc mua sắm phần cứng phải tuân theo các chuẩn để đảm bảo tương thích và
hiệu quả.
b. Phần mềm
Phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống và các phần mềm ứng dụng. Phần mềm
hệ thống gồm hệ điều hành cho các máy tính cá nhân và máy chủ. Phần mềm ứng dụng
phục vụ cho các hoạt động tác nghiệp nhất định. Có hai loại phần mềm ứng dụng gồm
phần mềm sản xuất hàng loạt và phần mềm “may đo”. Phần mềm sản xuất hàng loạt là
các ứng dụng thông thường được các công ty chuyên nghiệp sản xuất phục vụ các hoạt
động tác nghiệp chung ví dụ như phần mềm văn phòng (office), phần mềm quản lý
email… Phần mềm “may đo” phục vụ cho các tác nghiệp đặc trưng của doanh nghiệp
như là phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm kế toán …
Các đặc điểm chung của phần mềm hiện nay là đảm bảo sự tương thích, đa
người dùng và bảo mật.
c. Mạng truyền thông dữ liệu và mạng máy tính
Mạng truyền thông dữ liệu và mạng máy tính đảm bảo truyền thông dữ liệu giữa
các máy tính trong cùng hệ thống gồm mạng LAN và mạng WAN, đồng thời cũng có
thể truy cập đến các nguồn tài nguyên khác trên thế giới thông qua mạng Internet.
c. Cơ sở dữ liệu
15
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các bản ghi được lưu trữ theo một cách nhất định để
đảm bảo việc truy vấn và thao tác dễ dàng. Các bản ghi hiện nay được lưu trữ và tổ
chức thông qua các hệ quản trị dữ liệu. Các hệ quản trị dữ liệu thông dụng hiện nay là
Oracle, Microsof SQL, PosgreSQL
Qua nghiên cứu sự hoạt động của các tổ chức sản xuất kinh doanh cho thấy một
số đặc trưng:
- Khối lượng công việc giao dịch tác nghiệp hàng ngày là rất nhiều
- Các qui tình để xử lý tác nghiệp là rõ ràng, dễ hiểu và có thể mô tả một cách
chi tiết
- Có rất ít trường hợp ngoại lệ xảy ra trong qui trình xử lý các giao dịch tác
nghiệp
Với các đặc trưng này cho phép xây dựng các qui trình chuẩn trong việc xử lý
các hoạt động giao dịch tác nghiệp của tổ chức hoạt động.
Các qui trình xử lý tác nghiệp đều thể hiện hành vi và kết quả mong đợi trong
mỗi hoạt động giao dịch tác nghiệp, thể hiện các bước cần thực hiện và xử lý trong quá
trình tác nghiệp. Các qui trình xử lý giao dịch tác nghiệp thường được gọi là các qui
trình hoạt động chuẩn. Phần lớn các hoạt động chuẩn gắn liền với mức hoạt động tác
nghiệp hàng ngày của tổ chức hoạt động. Để xây dựng được các qui trình chuẩn nhằm
xử lý các hoạt động tác nghiệp thường đòi hỏi sự trợ giúp lớn của máy tính xuất phát từ
17
nhu cầu xây dựng các phương thức xử lý dữ liệu phát sinh trong quá trình giao dịch tác
nghiệp một cách hiệu quả hơn (điều này đứng cho mọi qui mô tổ chức hoạt động, đặc
biệt cho các hoạt động sản xuất kinh doanh). Các qui trình được mô phỏng bằng các
chương trình phần mềm máy tính dùng để kiểm tra, quản lý các dữ liệu đưa vào, xử lý
các chi tiết lưu trữ và hiển thị các thông tin và dữ liệu cần thiết đáp ứng nhu cầu quản
lý.
Hệ thống xử lý tác nghiệp giúp cho việc xử lý thông tin giao dịch tác nghiệp đáp
ứng được các yêu cầu về tốc độ và đạt độ chính xác cao. Mặt khác, một số công việc
tác nghiệp có thể được tự động hoá bởi hệ thống. Các qui trình có thể được chương
trình hoá thành các thủ tục chuẩn được thực hiện trên máy tính điện tử và đảm bảo
không có sự sai sót nào.
1.1.3.2 Hệ thống thông tin quản trị, điều hành ( Management information system)
Các hệ thống thông tin quản lý thường được xây dựng trên nền tảng các hệ
thống xử lý tác nghiệp. Các hệ thống xử lý tác nghiệp chú trọng vào các hoạt động của
1.1.3.3 Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định ( Decision Suport System )
Trong thực tế không phải mọi quyết định đều cần thực hiện thường xuyên. Một
vài quyết định chỉ cần thực hiện một lần hoặc thỉnh thoảng trong quá trình hoạt động
của tổ chức. Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định trợ giúp cho người lãnh đạo và
quản lý khi cần ra quyết định mà cấu trúc của các quyết định không rõ ràng. Thường
gọi là các quyết định không cấu trúc hoặc bán cấu trúc.
19
Một quyết định được gọi là không cấu trúc nếu không có qui trình rõ ràng để
làm ra quyết định và các thông tin liên quan đến yếu tố cơ bản cần để xem xét trong
một quá trình ra quyết định không thể xác định được một cách thường xuyên.
Một yếu tố quan trọng trong quá trình khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin
hỗ trợ ra quyết định là xác định các thông tin nào được cần đến. Trong các tình huống
phải ra quyết định có cấu trúc rõ ràng thì thông tin cần thiết đều được xác định trước,
nhưng trong môi trường không có cấu trúc thì việc xác định các thông tin như vậy là
cực kỳ khó khăn.
Trong quá trình tìm kiếm các thông tin để ra quyết định có cấu trúc không rõ
ràng, có những trường hợp khi đã đạt một số thông tin nào đó để phục vụ quá trình ra
quyết định thì người lãnh đạo có thể nhận biết thêm yêu cầu về các thông tin khác.
Điều này có nghĩa là khi nhận biết được thông tin này thì ta có thể nhận biết những yêu
cầu khác.
Trong trường hợp như vậy, ta không thể xây dựng trước các báo cáo thông tin
về cả hình thức lẫn nội dung của báo cáo. Vì vậy một hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết
định phải có khả năng mềm dẻo hơn các hệ thống thông tin khác. Người sử dụng có thể
yêu cầu các báo cáo bằng cách xác định các nội dung của báo cáo và thậm chí xác định
cụ thể phương thức mà thông tin cần được cung cấp. Tương tự như vậy, các dữ liệu cần
để rút ra các thông tin cần thiết có thể xuất phát từ nhiều nguồn thông tin hoặc từ các
cơ sở dữ liệu khác nhau. Ngoài ra có thể kết hợp với cơ sở dữ liệu cơ bản – nguồn
thông tin mà hệ thống thông tin xử lý tác nghiệp và hệ thống thông tin quản lý sử dụng.
Khi xây dựng hệ thống thống tin hỗ trợ ra quyết định, yêu cầu quan trọng của hệ thống
là phải trợ giúp người sử dụng giải quyết kịp thời các vấn đề đặt ra trong thực tế (có thể
Chất lượng và tính kịp thời của thông tin là yếu tố rất quan trong chỉ sau yếu tố
con người trong công tác quản lý. vấn đề chủ yếu hiện nay đang đặt ra cho những nhà
quản lý là phải thường xuyên xử lý khối lượng thông tin rất lớn để ra được các quyết
định đúng đắn. Kế hoạch hoạt động tốt cũng như việc quản lý điều hành có hiệu quả
thông qua các quyết định đúng đắn đều phải dựa vào nguồn thông tin thường xuyên
được cập nhật và có chất lượng cao. Với các yêu cầu về thông tin như vậy, cùng với
nhịp độ nhanh chóng của hoạt động trong xã hội ngày nay làm phát sinh nhu cầu đối
với người lãnh đạo, quản lý là thay đổi cách thức làm việc và tiếp nhận một thành viên
mới trong đội ngũ quản lý và xử lý thông tin - đó là máy tính điện tử. Việc khai thác
máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin là yếu tố rất quan trọng để công
tác quản lý trở nên năng động và hiệu quả. Máy tính điện tử không thể can thiệp vào
quá trình tư duy của các nhà lãnh đạo và quản lý, nó làm phát triển năng lực các nhân
và là công cụ để mở rộng trí tuệ của con người. Từ cách nhìn này, máy tính điện tử là
phương tiện quan trọng để cung cấp các thông tin cần thiết cho bất kỳ một tổ chức hoạt
động nào.
1.3. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Cùng với sự phát triển của CNTT, xu thế phát triển của hệ thống thông tin quản
lý hiện nay là số hóa quá trình quản lý, có nghĩa là số hóa các thông tin đầu vào để lưu
trữ, ứng dụng trong các hệ thống phần mềm, hệ thống phân tích để đưa ra các chỉ thị,
quyết định thông qua các ứng dụng phần mêm. Sự phát triển của CNTT cho phép các
chương trình máy tính xử lý tốc độ cao, trên phạm vi địa lý rộng lớn, đa người dùng, đa
địa điểm và đảm bảo bảo mật.
22
1.4. SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Ngày 2 tháng 8 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số
128/2007/QĐ-TTG về việc phê duyệt Đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến
năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Theo quyết định này, mục tiêu và định hướng
phát triển vốn, trong đó TTCK như sau:
Mục tiêu tổng quát
công ty niêm yết trước khi quyết định đầu tư.
Khuyến khích việc hình thành các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm trong nước,
đồng thời cho phép các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm của nước ngoài tham gia thị
trường, tạo thuận lợi cho việc lựa chọn quyết định đầu tư của các nhà đầu tư chứng
khoán.
Có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của thị trường, ngăn ngừa hiện
tượng giao dịch nội gián gây thiệt hại cho nhà đầu tư. Xử lý nghiêm các vi phạm về
quy định công bố thông tin trên TTCK.
Để đạt được các mục tiêu đó TTCK Việt Nam còn quá nhiều việc phải làm.
TTCK Việt Nam hiện nay tính minh bạch chưa cao, xuất hiện nhiều hiện tượng công
bố thông tin sai lại, làm giá, và vẫn sử dụng các phương thức, quy chế giao dịch lạc
hậu, chưa ra đời các sản phẩm phái sinh để hạn chế rủi ro và tăng tính thanh khoản trên
thị trường.
Chính vì vậy HTTT cho các công ty CK cần phải đi trước một bước để chuẩn bị
cho sự phát triển ổn định, lành mạnh và minh bạch của thị trường.
24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ TẠI HSC
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HSC
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HSC) là một
trong những công ty cung cấp các dịch vụ tài chính và đầu tư hàng đầu tại thị trường
Việt Nam - một trong những quốc gia có nền kinh tế và thị trường vốn phát triển nhanh
nhất Đông Nam Á. Khách hàng của công ty bao gồm các nhà đầu tư tổ chức và cá
nhân, các quỹ đầu tư, các công ty nhà nước và các cá nhân khác đang hoạt động trong
rất nhiều lĩnh vực, thị trường và vùng địa lý khác nhau.
Được thành lập như một phần của sự hợp tác chiến lược và đầu tư của hai tổ
chức dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính Việt Nam - Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị TP. Hồ
Chí Minh (HIFU - nay được đổi tên thành Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.Hồ
Chí Minh (HFIC) - Công ty đầu tư trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước) trực thuộc Ủy
Ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh và Công ty Quản Lý Quỹ Nước ngoài uy tín nhất tại