Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp
lời mở đầu
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu của
mọi Nhà nớc. Thuế là một công cụ tài chính quan trọng không chỉ thể hịên ở việc
tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nớc, mà thuế còn là một công cụ hữu
hiệu để Nhà nớc tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần điều hoà thu
nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.
Yêu cầu đặt ra cho hệ thống thuế là phải bao quát đợc mọi nguồn thu có thể
khai thác, động viên để thuế trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc.
Thuế phải có tác dụng khuyến khích mọi tiềm năng, đảm bảo sự cạnh tranh lành
mạnh giữa các thành phần kinh tế nh: việc hạch toán kinh doanh, hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy việc tổ chức quản lý sắp xếp lao động
hợp lý, tăng cờng kinh tế, tạo điều kiện thu nộp ngân sách Nhà nớc đạt đợc các mục
tiêu đề ra và góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nớc thì các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh đang ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn cả về số lợng và chất lợng góp
phần thúc đẩy mức tăng trởng kinh tế của nớc ta diễn ra nhanh và mạnh hơn trong
giai đoạn này.
Nhận thức đợc vấn đề này trong giai đoạn hiện nay, đang là một sinh viên
cuối khoá đang còn trong giai đoạn thực tập tại chi cục thuế huyện Lý Nhân tỉnh Hà
Nam vẫn còn đang gặp nhiều vớng mắc, đợc sự giúp đỡ của cô giáo và cán bộ trong
chi cục thuế em xin mạnh dạn đi sâu tìm hiểu:
"Một số giải pháp tăng cờng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục Thuế huyện Lý Nhân tỉnh Hà
Nam".
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Chơng 1: Những vấn đề chung về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
loại hình doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Lý Nhân.
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 1

và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa.
Thuế TNDN đợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh
nghiệp kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
Thứ ba, thuế TNDN là thuế tính trớc thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các
cá nhân nhận đợc từ hoạt động đầu t nh: lợi tức cổ phần, lãi cho vay vốn, lợi nhuận
do góp vốn liên doanh, liên kếtlà phần thu nhập đợc chia sau khi doanh nghiệp
nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu
nhập cá nhân.
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 3
Luận văn tốt nghiệp
Thứ t, tuy là thuế trực thu song thuế Thu nhập doanh nghiệp không gây phản
ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân.
Ơ các nớc tuy có sự khác nhau về phạm vi bao quát, đối tợng áp dụng, các
mức thuế suất hoặc các u đãi thuế TNDN, nhng trong cách thiết lập thuế TNDN đều
quán triệt các nguyên tắc cơ bản nhất định.
1.1.2. Nội dung chủ yếu của luật thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam.
1.1.2.1. Đối tợng nộp thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc điều chỉnh trong Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ
họp thứ 3.
Ngời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là:
1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật nớc ngoài có cơ sở
thờng trú hoặc không có cơ sở thờng trú tại Việt Nam;
- Tổ chức đợc thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh

chịu thuế và thuế suất.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Trờng hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ
thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đợc xác định nh sau:
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 5
Luận văn tốt nghiệp
Thuế TNDN
phải nộp
= (
Thu nhập
tính thuế
-
Phần trích lập quỹ
KH&CN
)
X
Thuế suất
thuế TNDN
Thu nhập
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
-
Thu nhập đợc
miễn thuế
-
Các khoản lỗ đợc kết
chuyển theo quy định
Thu nhập

Luận văn tốt nghiệp
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi không đợc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định ở trên, trừ phần giá trị
tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trờng hợp bất khả kháng khác không đợc bồi th-
ờng;
- Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trờng hợp sau:
+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh đợc
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định không đợc quản lý, theo dõi, hạch
toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và
hạch toán kế toán hiện hành.
+ Phần trích khấu hao vợt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Trờng hợp doanh nghiệp có
lãi, có nhu cầu về khấu hao nhanh để đổi mới công nghệ đang áp dụng phơng pháp
khấu hao theo đờng thẳng là phần trích khấu hao vợt quá mức khấu hao nhanh theo
quy định.
Doanh nghiệp phải đăng ký phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định mà
doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trớc khi bắt đầu
thực hiện trích khấu hao. Hàng năm doanh nghiệp tự quyết định mức trích khấu hao
tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trờng hợp khấu hao nhanh. Trong thời
gian hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thay đổi mức trích khấu hao
nhng vẫn nằm trong mức quy định thì doanh nghiệp đợc điều chỉnh lại mức trích
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 7
Luận văn tốt nghiệp

quy định của pháp luật; thời gian thuê, mợn trên hợp đồng không đợc thấp hơn thời
gian trích khấu hao tối thiểu của tài sản cố định.
- Hóa đơn thanh toán khối lợng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp
đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng , quyết toán giá trị công trình xây
dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp .
- Công trình trên đất đợc quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành
về quản lý tài sản cố định.
- Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, hàng hoá phần vợt mức tiêu
hao hợp lý.
- Chi tiền lơng, tiền công thuộc một trong các trờng hợp sau:
+ Chi tiền lơng, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho ngời lao động
nhng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật.
+ Các khoản tiền thởng cho ngời lao động không mang tính chất tiền lơng,
các khoản tiền thởng không đợc ghi cụ thể điều kiện đợc hởng trong hợp đồng lao
động hoặc thoả ớc lao động tập thể.
+ Chi tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho ngời lao động
nhng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế cha chi trừ trờng hợp
doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lơng của năm sau
liền kề nhằm bảo đảm việc trả lơng không bị gián đoạn và không đợc sử dụng vào
mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhng không
quá 17% quỹ tiền lơng thực hiện.
+ Tiền lơng, tiền công của chủ doanh nghiệp t nhân, chủ công ty trách nhiệm
hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên,
thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều
hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 9
Luận văn tốt nghiệp
- Các khoản chi sau không đúng đối tợng, không đúng mục đích hoặc mức
chi vợt quá quy định.

công nghệ, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nớc, sản xuất
sản phẩm phần mềm đợc áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm.
(2) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hoá, thể thao và môi trờng đợc áp dụng thuế suất 10%.
(3) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu t tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn đợc áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm.
(4) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân đợc áp dụng
thuế suất 20%.
(5) Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu t có quy mô lớn và công nghệ cao
thì thời gian áp dụng thuế suất u đãi có thể kéo dài thêm, nhng thời gian kéo dài
thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
(6) Thời gian áp dụng thuế suất u đãi đợc tính kể từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có doanh thu từ hoạt động đợc u đãi thuế.
b) Về thời gian miễn, giảm thuế:
- Vẫn áp dụng mức tối đa miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo nh-
ng thu hẹp danh mục địa bàn và ngành nghề, chỉ u tiên ngành nghề đặc biệt khuyến
khích đầu t và địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn. Cụ thế:
(1) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu t tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu t thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nớc, sản
xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trờng đợc miễn thuế tối
đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm
tiếp theo.
(2) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu t tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn đợc miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế
phải nộp tối đa không quá 4 năm tiếp theo.
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 11
Luận văn tốt nghiệp

Kết thúc kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ
quan thuế trên cơ sở phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của tờ
khai quyết toán thuế TNDN. Cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai quyết toán thuế cho
cơ quan trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dơng lịch
hoặc năm tài chính. Nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo
báo cáo quyết toán thuế thì cơ sở kinh doanh phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu, nếu
số tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì cơ
sở kinh doanh đợc trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo
1.2. Doanh nghiệp NQD và sự cần thiết tăng cờng quản lý thuế TNDN đối với
DN NQD
1.2.1. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Theo Luật Doanh nghiệp đợc quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua thì các doanh nghiệp NQD hiện nay của nớc ta
bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh
nghiệp t nhân, Hợp tác xã. Các hình thức này có hoạt động kinh doanh đa dạng,
phong phú về mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế quốc dân. Song để đi
sâu tìm hiểu kỹ về lĩnh vực này trớc tiên ta phải tìm hiểu khái niệm doanh nghiệp là
gì?.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.(Trích điều 4- Luật Doanh nghiệp năm 2005).
Mỗi hình thức của doanh nghiệp NQD lại có những đặc điểm khác nhau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên: là doanh nghiệp, trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng thành viên không vợt quá 50.
- Thành viên chịu trách về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ đợc chuyển nhợng theo quy định của
pháp luật;
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 13
Luận văn tốt nghiệp

quyết định phơng thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà Nớc hay cơ quan quản lý.
Doanh nghiệp NQD đợc tổ chức dới nhiều hình thức khác nhau nh: công ty
TNHH, công ty Cổ phần, Doanh nghiệp t nhân, đặc điểm chung dễ nhận thấy của
các doanh nghiệp NQD là chúng không phải thuộc sở hữu Nhà nớc, tài sản trong
doanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể những ngời sáng lập.
Ngành nghề hoạt động của các doanh nghiệp NQD rất phong phú, đa
dạng nhng chủ yếu tập trung vào kinh doanh thơng mại, dịch vụ, xây dựng,
giao thông, đặc biệt là dịch vụ. Hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp NQD
cũng đã bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều ngân hàng cổ phần t nhân ra đời và
hoạt động có hiệu quả. Tổ chức bộ máy quản lý ở các doanh nghiệp NQD rất gọn
nhẹ, linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trờng.
1.2.2. Sự cần thiết tăng cờng quản lý thuế TNDN đối với DN NQD
Thứ nhất, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế TNDN trong hệ thống thuế.
Thuế TNDN đang giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, nhất là trong thời
gian này, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại Thế
giới-WTO cùng với việc cam kết thực hiện lộ trình cắt giảm hàng rào thuế quan
nhằm tạo ra một môi trờng kinh tế thơng mại cạnh tranh công bằng hơn cho nên đã
cắt giảm hàng loạt các mức thuế suất thuế nhập khẩu. Vì vậy, để đảm bảo kế hoạch
chi tiêu của Chính phủ, các cơ quan thuế phải tăng cờng quản lý sắc thuế này để
củng cố thêm nguồn thu cho NSNN.
Thứ hai, xuất phát từ thực trạng quản lý thuế TNDN hiện nay còn nhiều tồn
tại, bất cập, khó khăn trong khâu quản lý. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
các thủ đoạn trốn tránh thuế của các doanh nghiệp cũng ngày càng tinh vi, nhiều
thủ đoạn hơn. Đối với thuế TNDN, các doanh nghiệp NQD thờng tìm cách làm cho
số doanh thu giảm đi hay khai tăng chi phí. Lợi dụng chính sách thuế TNDN cho
phép các doanh nghiệp tự xây dựng mức tiêu hao vật t, một số đối tợng đã khai
khống chi phí vật t nhằm làm cho kết quả kinh doanh thể hiện trên sổ sách kế toán
thờng xuyên lỗ.
Mặt khác, chúng ta đều biết một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, có tính khả

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm đợc giao; tổng hợp, phân tích,
đánh giá công tác quản lý thuế; tham mu với cấp uỷ, chính quyền địa phơng về
công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nớc, về công tác quản lý thuế
trên địa bàn huyện Lý Nhân; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên
quan để thực hiện nhiệm vụ đợc giao;
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hớng dẫn, giải thích chính sách
thuế của Nhà nớc; hỗ trợ ngời nộp thuế trên địa bàn huyện Lý Nhân thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Kiến nghị với Cục trởng Cục Thuế những vấn đề vớng mắc cần sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ,
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 17
Luận văn tốt nghiệp
các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vợt quá thẩm quyền giải quyết của Chi
cục Thuế huyện Lý Nhân.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với ngời nộp thuế thuộc phạm
vi quản lý của Chi cục Thuế huyện Lý Nhân: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ
sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền
phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui
định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành;
đôn đốc ngời nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách
nhà nớc.
- Quản lý thông tin về ngời nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về
ngời nộp thuế trên địa bàn huyện Lý Nhân.
- Kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp
thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với ngời nộp thuế
và các tổ chức, cá nhân đợc uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý
của Chi cục trởng Chi cục Thuế.
- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn
thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế,
xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

tin và phơng pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế Lý Nhân.
- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dỡng đội ngũ công
chức, viên chức của Chi cục Thuế Lý Nhân theo quy định của Nhà nớc và của
ngành thuế.
- Quản lý kinh phí, tài sản đợc giao, lu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo
quy định của pháp luật và của ngành Thuế.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trởng Cục Thuế Hà Nam giao.
Chi cục thuế huyện Lý Nhân gồm có 12 đội thuế bao gồm:
1 Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ ngời nộp thuế.
1 Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học và Nghiệp vụ - Dự toán
1 Đội Kiểm tra thuế.
1 Đội quản lý thuế thu nhập cá nhân.
1 Đội Quản lý nợ và cỡng chế nợ thuế.
1 Đội Hành chính - Nhân sự - Quản trị - Tài vụ - ấn chỉ.
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 19
Luận văn tốt nghiệp
1 Đội Quản lý thu lệ phí trớc bạ và thu khác.
4 Đội thuế liên xã, phờng, thị trấn.
1 Đội kiểm tra nội bộ.
Công tác quản lý thuế nói chung trên địa bàn huyện Lý Nhân.
Tổng số thu NSNN cả năm 2009 trên địa bàn đạt 24,839 tỷ đồng: Trong đó số
thu do ngành thuế quản lý thực hiện năm 2009 đạt 18,107 tỷ đồng bằng 118% kế
hoạch cục thuế giao, bằng 112% kế hoạch huyện Lý Nhân giao.
Tổng số thu NSNN cả năm 2010 trên địa bàn đạt 28,357 tỷ đồng bằng 122%
kế hoạch huyện giao và bằng 114% so với cùng kỳ: Trong đó số thu do ngành thuế
quản lý thực hiện năm 2010 đạt 20,612 tỷ đồng bằng 132% kế hoạch cục thuế giao,
bằng 115% kế hoạch huyện Lý Nhân giao và bằng 114% so với số thực hiện cùng
kỳ.
Tổng số thu NSNN cả năm 2011 trên địa bàn đạt 46,15 tỷ đồng bằng 139%
kế hoạch huyện giao và bằng 166% so với cùng kỳ: Trong đó số thu do ngành thuế

21.550
24.839
23.218
28.357
33.220
46.159
2
Số THU DO
NGàNH THUế
quản lý
15.30016.150
18.107
15.64717.898
20.612
23.07026.320
38.210
(Nguồn : Chi cục thuế huyện Lý Nhân)
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 20
Luận văn tốt nghiệp
* Đánh giá chung: Nh vậy công tác thu NSNN năm sau luôn cao hơn năm
trớc và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu của các cơ quan ban nghành giao cho Chi cục
thuế huyện Lý Nhân. Đợc sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của huyện uỷ, HĐND,
UBND huyện Lý Nhân, Cục thuế tỉnh Hà Nam và các cấp, các ngành trong huyện
cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ Chi cục thuế huyện Lý Nhân thực
hiện toàn diện trên tất cả các lĩnh vực ngay từ những ngày đầu năm do đó số thu cả
năm có tốc độ tăng cao so với kế hoạch của Cục thuế và UBND huyện Lý Nhân
giao hầu hết ở tất cả các chỉ tiêu, sắc thuế mà đơn vị trực tiếp quản lý thu.
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình phát triển của các doanh nghiệp
NQD.
2.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội.

định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ v/v trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg về việc gia hạn nộp Thuế
TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế năm 2011. Hệ thống chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nớc ta
đã thông thoáng hơn, bớt rờm rà, phức tạp nhất là thủ tục hành chính; thêm vào đó
là hàng loạt các chính sách u đãi về thuế, về vay vốn Điều này đã khuyến khích
các doanh nghiệp NQD phát triển cả về số lợng và chất lợng. Số doanh nghiệp NQD
trên địa bàn huyện ngày càng tăng: năm 2011 số doanh nghiệp NQD của huyện
đang hoạt động đã tăng 14 doanh nghiệp, tăng nhiều hơn so với năm 2010 là 8
doanh nghiệp, trong đó có: doanh nghiệp t nhân giảm 1 doanh nghiệp; công ty
TNHH tăng 11 công ty; công ty cổ phần tăng 2 công ty; đã đa tổng số doanh nghiệp
NQD trên địa bàn huyện lên 180 doanh nghiệp đang hoạt động thể hiện:
Bảng 2.2 Phân loại các Doanh nghiệp theo dõi tình hình hoạt động năm 2010-
2011.
Doanh nghiệp
Năm So sánh tăng giảm
2010 2011
Chênh
lệch
Tỷ lệ
Số DN đang hoạt động 166 180 14 8,43%
Số DN không đăng ký thuế 0 0 0 0,00%
Số DN giải thể, phá sản 5 7 2 40,00%
Tổng 171 187 16 9,36%
Nguồn : Chi cục thuế huyện Lý Nhân
Sinh viên: Nguyễn Th Bo 22
Luận văn tốt nghiệp
Các doanh nghiệp NQD là những doanh nghiệp thích ứng nhanh với cơ chế thị tr-
ờng, đáp ứng đợc nhu cầu về sản xuất kinh doanh cũng nh nhu cầu tiêu dùng hàng
hoá cho ngời dân. Mặc dù số lợng không nhiều so với các huyện khác trong tỉnh Hà

cùng
kỳ
tỉnh huyện tỉnh
huyệ
n

Tổng cộng (I+II+III) 33.220 46.159,4 139 166

Cộng (I+II) 23.170 26.420 38.476,1 166 146 191
I
Số thu do ngành thuế
quản lý
23.070 26.320 38.210,0 166 145 190
1 DN QD trung ơng 185,0
2 DN QD địa phơng 36,1
3 Thuế NQD 6.600 6.700 8.831,5 134 132 198
4 Thuế SD đất N.nghiệp 10,2 108
5 Thuế nhà đất 1.200 1.200 1.112,8 93 93 106
6 Tiền thuê đất 500 550 704,5 141 128 66
7 Lệ phí trớc bạ 3.700 3.800 5.357,0 145 141 153
8 Thuế thu nhập cá nhân 650 650 910,3 140 140 137
9 Thu tiền sử dụng đất 10.000 13.000 20.656,1 207 159 236
10 Phí và lệ phí 420 420 406,5 97 97 85
II Các ngành khác thu 100 100 266,1 266 266 273
III Thu cố định tại xã 6.800 7.683,3 113 100
(Nguồn : Chi cục thuế huyện Lý Nhân)
2.3.2. Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế.
Để quản lý tốt thu thuế thu nhập doanh nghiệp thì trớc tiên cần phải quản lý
đợc ĐTNT (số lợng doanh nghiệp ngoài quốc doanh) do vậy công tác quản lý
ĐTNT là công việc đầu tiên quan trọng trong cả quá trình quản lý thuế và có ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status