Tìm hiểu chung về văn thuyết minh - Pdf 23


Gi¸o viªn: NguyÔn Ngäc Thanh
Trêng THCS VÜnh Trô

TiÕt 44: t×m hiÓu chung vÒ v¨n b¶n thuyÕt minh
I. Vai trß vµ ®Æc ®iÓm chung cña
v¨n b¶n thuyÕt minh.
1. V¨n b¶n thuyÕt minh trong ®êi
sèng con ngêi.

a. Cây dừa bình định

Cây dừa gắn bó với ngời dân Bình Định chặt chẽ nh cây tre đối với ngời dân miến Bắc. Cây dừa
cống hiến tất cả của cải của mình cho con nguời: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm
vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nớc dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nớc mắm, Cùi
dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà
phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với ngời đánh cá vì nó mềm,
dẻo dai, chịu ma, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hàng ngày là nh thế đấy.
Dân Bình Định có câu ca dao:
Dừa xanh sừng sững giữa trời
Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.
ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây nh rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, men
sờn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đờng dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm
thấp lè tè, quả tròn, nớc ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ
hồng
(Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)
b. Tại sao lá cây có màu xanh lục
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mơi vạn lục
lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. ánh sáng trắng của
mặt trời gồm bảy màu: tím chàm, lam, lục vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các
tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu


Cây dừa gắn bó với ngời dân Bình Định chặt chẽ nh cây tre đối với ngời dân miến Bắc. Cây dừa
cống hiến tất cả của cải của mình cho con nguời: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm
vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nớc dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nớc mắm, Cùi
dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà
phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với ngời đánh cá vì nó mềm,
dẻo dai, chịu ma, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hàng ngày là nh thế đấy.
Dân Bình Định có câu ca dao:
Dừa xanh sừng sững giữa trời
Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.
ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây nh rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, men
sờn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đờng dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm
thấp lè tè, quả tròn, nớc ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ
hồng
(Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)
a. - Văn bản Trình bày những lợi ích của cây dừa.
- Trình bày theo hai phơng diện:
+ Lợi ích của cây dừa và sự gắn bó của cây dừa với ngời dân Bình Định.
+ Đặc điểm phát triển của cây dừa.

b. Tại sao lá cây có màu xanh lục
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mơi vạn lục
lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. ánh sáng trắng của
mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục ,vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút
các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản
chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một
nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhng vì không có tia sáng màu xanh lục
để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì Nh vậy lá cây có màu xanh là
do chất diệp lục trong lá cây.
(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)

+ Huế là một thành phố anh hùng.

Tiết 44: tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con ngời.
a. - Văn bản trình bày những lợi ích của cây dừa.
- Trình bày theo hai phơng diện:
+ Lợi ích của cây dừa và sự gắn bó của cây dừa
với ngời dân Bình Định.
+ Đặc điểm phát triển của cây dừa.
b. - Văn bản giải thích vì sao cây có màu xanh lục.
=> Dựa vào những nghiên cứu, những kiến thức khoa học
cụ thể của môn sinh học.
- Cách giải thích ngắn gọn, chính xác.
c. - Văn bản giải thích về Huế nh một trung tâm văn hoá,
nghệ thuật lớn của Việt Nam:
+ Kết hợp hài hoà của núi, sông và biển.
+ Có những công trình kiến trúc nổi tiếng.
+ Có những sản phẩm đặc biệt riêng của Huế.
+ Huế là một thành phố anh hùng.

Đó là những kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống.
2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh.
- Cung cấp tri thức khách quan về đối tợng, giúp con
ngời có những hiểu biết về đối tợng một cách đúng
đắn, đầy đủ.
- Sử dụng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

sự vật, con
ngời, cho ta
ngời, cho ta
cảm nhận đ
cảm nhận đ
ợc sự vật, con
ợc sự vật, con
ngời.
ngời.
Bày tỏ cảm
Bày tỏ cảm
xúc, suy nghĩ
xúc, suy nghĩ
của bản thân
của bản thân
về sự vật, sự
về sự vật, sự
việc, con ng
việc, con ng
ời.
ời.
Trình bày ý
Trình bày ý
kiến, luận
kiến, luận
điểm thông
điểm thông
qua hệ thống
qua hệ thống
luận cứ, luận

I. Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con ngời.
a. - Văn bản trình bày những lợi ích của cây dừa.
- Trình bày theo hai phơng diện:
+ Lợi ích của cây dừa và sự gắn bó của cây dừa với
ngời dân Bình Định.
+ Đặc điểm phát triển của cây dừa.
b. - Văn bản giải thích vì sao cây có màu xanh lục.
=> Dựa vào những nghiên cứu, những kiến thức khoa học cụ
thể của môn sinh học.
- Cách giải thích ngắn gọn, chính xác.
c. - Văn bản giải thích về Huế nh một trung tâm văn hoá,
nghệ thuật lớn của Việt Nam:
+ Kết hợp hài hoà của núi, sông và biển.
+ Có những công trình kiến trúc nổi tiếng.
+ Có những sản phẩm đặc biệt riêng của Huế.
+ Huế là một thành phố anh hùng.
=> Đó là những kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống.
- Cung cấp tri thức khách quan về đối tợng, giúp con
ngời có những hiểu biết về đối tợng một cách đúng
đắn, đầy đủ.
- Sử dụng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Ngôn ngữ trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp
dẫn.
2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh.
* Ghi nhớ:
- Văn bản thuyết minh là những kiểu văn

hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công
dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân
chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.
(Lịch sử 7)
- Đây là văn bản thuyết minh. Vì: Văn bản cung cấp tri thức
lịch sử khách quan, xác thực về Nông Văn Vân và cuộc khởi
nghĩa của ông bằng hình thức trình bày, giới thiệu.
- Cụ thể:
+ Những đặc điểm về xuất thân, về tính cách của Nông
Văn Vân.
+ Về diễn biến cuộc khởi nghĩa do ông khởi xớng.

Tiết 44: tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con ngời.
2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh.
* Ghi nhớ: ( SGK trang 117)
II. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
b. Con giun đất
Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài,
chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và
trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để
da luôn ớt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có
màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lng khi sống
trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó
vẫn có thể tái sinh.
Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất

đồi núi. Bao bì ni lông vứt xuống cống làm tắc các đờng dẫn n
ớc thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa ma.
Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây
truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh
vật khi chúng nuốt phải. Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực
phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại nh chì, ca-
đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ra ung th
phổi. Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các
khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây
ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hởng đến các tuyến nội tiết,
giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung th
và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.
- Các yếu tố thuyết minh trong văn bản làm rõ tác hại của
bao bì ni lông. Những kiến thức thuyết minh đó có tác dụng
làm cho những lập luận của tác giả, làm cho bài văn nghị
luận có sức thuyết phục và chặt chẽ hơn.
2. Bài tập 2.

Tiết 44: tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của
văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời
sống con ngời.
2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh.
* Ghi nhớ: ( SGK trang 117)
II. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Vai trò của các yếu tố thuyết minh trong
các văn bản:
2. Bài tập 2.

về đối t
về đối t
ợng, giúp
ợng, giúp
con ngời
con ngời
có những
có những
hiểu biết về
hiểu biết về
đối tợng
đối tợng
một cách
một cách
đúng đắn,
đúng đắn,
đầy đủ.
đầy đủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status