TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG CƠ SỞ II
NGÀNH KINH TẾ
o0o
TIỂU LUẬN
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GDP VÀ ĐỘ MỞ THƢƠNG MẠI ĐẾN
DÒNG VỐN FDI ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM
Nhóm 23
Lê Vũ Văn Phi 1201016392
Võ Văn Quang 1201016433
Trần Minh Tiếng 1201016552
Nguyễn Ngọc Lợi 1201016269
Trần Hàn Nguyên 1201025059
Nguyễn Thị Thanh Tâm 1201025078
Giáo viên hƣớng dẫn: Cô Trƣơng Bích Phƣơng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 02-06-2014
1
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
TỐC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GDP VÀ ĐỘ MỞ THƢƠNG MẠI ĐẾN
DÒNG VỐN FDI ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM
thực sự tác động đến FDI và (2) đề ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với thực tiễn
của Việt Nam để thu hút thêm dòng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Để đạt được các mục tiêu trên, sau đây bài nghiên cứu dẽ trình bày cơ sở lý
thuyết và mô hình nghiên cứu. Phần tiếp theo, trình bày kết quả chạy Eviews. Cuối
cùng là thảo luận về kết quả và một số đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Các khái niệm
2.1.1. FDI
Khái niệm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế trong đó
chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn đủ lớn vào dự án đầu tư,
cho phép họ giành quyền quản lý hoặc trực tiếp tham gia quản lý dự án đầu tư.
FDI có thể hiểu theo hai nghĩa FDI vào và FDI ra. Trong bài nghiên cứu này,
FDI được hiểu theo nghĩa thứ nhất.
2.1.2. Độ mở thương mại
Khái niệm: độ mở thương mại (trade openness) được tính bằng tỷ trọng XNK
chia cho GDP để tính toán vai trò và tầm ảnh hưởng của thương mại tới tổng sản
phẩm quốc nội. Đây là một chỉ số phản ánh hợp lý mức độ mở cửa của một nền kinh
tế và là cơ sở quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư của các doanh nghiệp FDI.
Điển hình như ở Việt Nam, trong giai đoạn 2007 – 2008, khi nước ta hoàn tất gia
nhập WTO, dòng vốn FDI đăng ký đã tăng rất mạnh. (Năm 2006, tổng vốn FDI đang
ký tại Việt Nam chỉ khoảng 12 tỉ USD, nhưng đến năm 2007, con số này đã tăng vọt
lên 21 tỷ USD).
Đã có nhiều nghiên cứu về mối tương quan giữa độ mở thương mại với dòng
vốn FDI như nghiên cứu của Mohamed Amal & cộng sự (2010) về các yếu tố ảnh
hưởng đến FDI ở 8 nước châu Mỹ Latinh trong giai đoạn 1996-2008. Trong nghiên
cứu này, các tác giả đã chứng minh được độ mở thương mại có tác động dương tới
FDI. Hay trong nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa & Bùi Thị Bích
3
Phương về “Những nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại những quốc
tăng thêm của tổng sản lượng qua các thời kỳ.
Công thức tính:
Y
1
, Y
0
lần lượt là GDP thực (GDPr) các kỳ (năm) 1, 0
Tốc độ tăng trưởng GDP cho thấy sự tăng trưởng cũng như tiềm năng tăng
trưởng của một nền kinh tế trong tương lai. Một quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP
cao và liên tục sẽ có cơ hội được nhà đầu tư nước ngoài để ý nhiều hơn các quốc gia
khác. Thuận lợi của của các công ty đa quốc gia khi đầu tư vào các nước có tốc độ
tăng trưởng cao là họ dễ dàng tiếp cận thị trường do tâm lý người tiêu dùng khá lạc
quan với tình hình đất nước. Tốc độ tăng trưởng GDP cao cũng thể hiện khả năng
cạnh tranh của nền kinh tế so với các quốc gia khác trong khu vực. Vì vậy, khi tốc độ
tăng trưởng GDP tăng dẫn đến nguồn vốn FDI tăng lên và ngược lại.
Nhắc đến các nghiên cứu về mối tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và dòng
vốn FDI thì phải kể đến “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng
ở Việt Nam” của TS. Nguyễn Ngọc Sơn và TS. Trần Thị Thanh Tú. Trong công trình
nghiên cứu này, các tác giả đã kết luận rằng: tỷ lệ tăng trưởng kinh tế có tác động
dương đến dòng vốn FDI với mức ý nghĩa thống kê 5%.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu và mô hình kinh tế lƣợng
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu này sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định lượng.
Các số liệu sau khi thu thập được từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Thế Giới sẽ
(%)100.
1
Yo
YoY
Mô tả
Nguồn
FDI
Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký
tại Việt Nam (triệu USD)
Tổng cục thống kê
GDPG
Tốc độ tăng GDP (%)
World Bank
OPN
Độ mở thương mại (%)
World Bank
Bảng 2. Bảng mô tả biến trong mô hình nghiên cứu
Biến
Phương pháp đo lường
Kỳ vọng
dấu
Giả thuyết
Biến phụ thuộc:
Ln(FDI
i
)
Giá trị logarit tự nhiên của
dòng vốn FDI đăng kí tại Việt
Nam vào năm i Các biến độc lập
. 100%
+
Nước ta càng mở
cửa sẽ càng thu hút
được nhiều vốn FDI
5
3. Kết quả
3.1. Dữ liệu
Bảng 3. Giá trị dòng vốn FDI đăng ký, tốc độ tăng trƣởng GDP và
độ mở thƣơng mại của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2010
Nguồn: Tổng cục Thống kê; Ngân hàng Thế giới
3.2. Mô hình hồi quy
3.2.1. Mô hình hồi quy gốc
Bảng 4. Mô hình hồi quy gốc
Dựa vào kết quả Eviews, ta có hàm hồi quy tuyến tính mẫu:
Năm
FDI
(triệu
USD)
GDPG
(%)
OPN
(%)
Năm
115.1175
1993
3037.4
8.072731
66.21227
2004
4547.6
7.536411
122.2613
1994
4188.4
8.838981
77.4732
2005
6839.8
7.547248
130.7148
1995
6937.2
9.54048
74.72127
2006
12004.0
6.977955
138.3136
1996
10164.1
9.340017
92.70575
2007
103.2444
6
Ln(FDI
i
) = 3.182822 + 0.27337GDPG
i
+ 0.032812OPN
i
Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
Giả thiết: H
0
: R
2
= 0
H
1
: R
2
≠ 0
Theo kết quả của bảng trên, ta có p-value (thống kê F) là 0.00002 < 0.05 nên
ta bác bỏ giả thiết H
0
. Tức là: mô hình nhóm tác giả đề xuất là phù hợp. Tiếp theo,
nhóm tác giả sẽ tiến hành kiểm định các bệnh và tiến hành chữa bệnh (nếu có).
3.2.2. Kiểm định các bệnh
3.2.2.1. Hiện tượng đa cộng tuyến
Trong bài nghiên cứu này, do chỉ có 2 biến độc lập nên nhóm tác giả sẽ lựa
chọn phương pháp sử dụng tương quan cặp giữa các biến quan sát để kiểm định đa
cộng tuyến cho mô hình.
hình có phương sai không đổi.
3.2.2.3. Hiện tượng tự tương quan
Để kiểm định xem mô hình có xảy ra hiện tượng tự tương quan hay không,
nhóm tác giả sẽ sử dụng kiểm định Breusch-Godfrey:
Giả thiết: H
0
: không tồn tại tự tương quan trong mô hình
H
1
: có xảy ra hiện tượng tự qương quan trong mô hình
Kết quả từ phần mềm Eviews như sau:
8
Bảng 7. Kiểm định Breusch-Godfrey
Theo kết quả của bảng trên, nR
2
= 4.802085 có p – value tương ứng là 0.0284.
Do p – value < 0.05 nên ta bác bỏ giả thiết H
0
. Tức là: mô hình có tồn tại tự tương
quan.
Nhóm tác giả sẽ sử dụng phương pháp Durbin – Watson 2 bước để chữa bệnh
cho mô hình.
Bước 1: Tìm ước lượng ρ
Tiến hành chạy hàm hồi quy của ln(FDI
) – ln(FDI
i-1
) và các biến độc lập mới là GDPG
i
- .GDPG
i-1
;
OPN
i
- .OPN
i-1
. Kết quả trên phần mềm Eviews như sau:
Bảng 9. Mô hình hồi quy mới
10
Từ kết quả của bảng trên, ta xây dựng mô hình hồi quy mới như sau:
ln(FDI
i
) – ln(FDI
i-1
) = 3.026022 + 0.076535(GDPG
i
- .GDPG
i-1
) +
0.024634(OPN
i
- .OPN
i-1
i
- .GDPG
i-1
) +
0.024634(OPN
i
- .OPN
i-1
)
Ý nghĩa của hệ số xác định R
2
và các hệ số
2
,
3
, trong mô hình hồi quy
mới:
- Ý nghĩa R
2
: R
2
= 0.452903 có nghĩa là hai biến GDPG
i
- .GDPG
i-1
và OPN
i
-
tăng 7.654%.
- Ý nghĩa
3
:
3
= 0.024634 có nghĩa là với điều kiện các yếu tố khác không
đổi, khi OPN
i
- .OPN
i-1
thay đổi 1% (đơn vị của OPN
i
- .OPN
i-1
cũng là %)
thì
tăng 2.463%.
Kiểm định mô hình:
Giả thiết: H
0
: R
. Tức là: với độ tin cậy 95%, biến
GDPG
i
- .GDPG
i-1
không có ảnh hưởng đến biến ln(FDI
i
) – ln(FDI
i-1
).
Kiểm định hệ số β
3
:
Giả thiết: H
0
: β
3
= 0
H
1
: β
3
≠ 0
12
Căn cứ vào bảng số 9, ta thấy giá trị p – value tương ứng với hệ số hồi quy
3
là 0.0017 < 0.05. Do đó, ta bác bỏ giả thiết H
Để giải đáp ứng nhu cầu này, nhà nước cần ban hành những chính sách
khuyến khích giáp dục ngành liên quan. Xây dựng, đầu tư, phát triền các trung tâm
nghiên cứu, học viện chuyên về lĩnh vực thương mại quốc tế, mở cửa nền kinh tế.
Ngoài ra, chính phủ còn có thể khuyến khích nâng cao trình độ nguồn nhân lực trong
ngành bằng các chương trình giáo dục hợp tác quốc tế, tạo điều kiện cho cấp quản lý
cùng nhân viên tiêu biểu đi học tập, nghiên cứu tại nước ngoài. Các doanh nghiệp
cần phát triển chiến lược đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho doanh
13
nghiệp mình thông qua các hoạt động tổ chức hội thảo chuyên ngành nhằm tăng tính
cạnh tranh khi tham gia vào thương mại quốc tế.
4.2. Phát huy tiềm năng thị trường để tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế và
khu vực
Lợi ích khai thác được từ việc mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực là vô hạn.
Từ việc tiếp cận với sự tiến bộ của các nước có thế mạnh về các mặt như trình độ
khoa học công nghệ, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của người lao động đến
sự tiếp xúc với thị trường mới tạo điều kiện việc phát triển thị trường tiềm năng, mở
rộng quy mô kinh doanh; tranh thủ sự trợ giúp vốn, kinh nghiệm sản xuất, kinh
doanh đều cho thấy quá trình hội nhập kinh tế với các nước trong khu vựcvà trên
thế giới là điều hết sức cần thiết.
Dựa trên thực tế đó, Việt Nam cần phát huy hơn nữa vai trò của mình trong
các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới; đồng thời, phải tận dụng hết những cơ hội
hội nhập mang đến. Chủ động nghiên cứu giải quyết các cơ chế giải quyết các tranh
chấp quốc tế trong khuôn khổ ASEAN và WTO để có thể vận dụng giải quyết ngay
khi có tranh chấp xảy ra ảnh hưởng, liên quan đến quyền lợi quốc guia, doanh nghiệp
Việt Nam. Bên cạnh đó, nhà nước cần đầy nhanh quá trình ra quyết định chính sách,
tăng cường mối quan hệ giữa nàh nước và doanh nghiệp, thay đổi các chương trình
xúc tiến xuất khẩu đối với từng mặt hàng, tập trung khai thác những thị trường mới;
thực hiện chiến dịch quảng bá hình ảnh quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm ra quốc tế;
nâng cao vai trò các cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài để tạo điều kiện