Bài giảng thiết kế web - Pdf 23


1
Chương 1: Giới thiệu chung về thiết kế Web
1.1. Website là gì?
Chúng ta có thể hiểu website tương tự như quảng cáo trên các trang vàng, nhưng
có điểm khác ở chỗ nó cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc
trên website như giao tiếp, trao đổi thông tin với người chủ website và với những
người truy cập khác, tìm kiếm, mua bán vv chứ không phải chỉ xem như quảng cáo
thông thường. Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website - nhìn thấy
nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả. Đối với một doanh nghiệp,
website là một cửa hàng ảo với hàng hoá và dịch vụ được giới thiệu và rao bán trên thị
trường toàn cầu. Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần, quanh năm,
cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem, mua sản phẩm và dịch vụ của
bạn bất cứ lúc nào họ muốn.
Khi bạn xem thông tin trên một trang Web thì trang Web đó đến từ một Website,
có thể là một Website đến từ Mỹ, từ Việt Nam, hay bất cứ nơi nào khác trên thế giới.
Website có tên và chính là địa chỉ mà bạn đã gọi nó ra, tên đó người ta gọi là tên miền
hay domain name. Mỗi Website được sở hữu bởi một cá nhân hoặc tổ chức nào đó.
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp, tổ chức trên mạng Internet.
Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt
động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập
Internet. Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công
ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng. Website không chỉ
đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác
kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của
doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức
lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp.
1.2. Các yêu cầu tối thiểu của 1 Webiste
Đối với một doanh nghiệp trong đời thường, để thành lập và hoạt động, doanh
nghiệp đó phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố căn bản sau:
- Tên doanh nghiệp

cô mặc. Nếu muốn làm lại kiểu dáng mới, Bạn phải HOÀN TOÀN PHỤ THUỘC
NHÀ CHẾ TẠO, hoặc Bạn phải mất chi phí mua mới. Còn nếu Bạn làm web động, thì
cũng giống như các cô ma-nơ-canh này chỉ được dựng lên như một bộ khung mà tự
Bạn luôn có thể thay đổi từ dáng đứng, cách ăn mặc, dù là thời trang mùa xuân, mùa
hè, mùa thu hay mùa đông, các mẫu mốt luôn hợp thời đại, mà KHÔNG MẤT THÊM
MỘT KHOẢN CHI PHÍ NHỎ NÀO cho người tạo ra chúng. Hiểu cách khác, những
bộ mốt mới trưng bày chính là những thông tin, thông báo về tình hình phát triển các
sản phẩm - dịch vụ mà bạn luôn muốn cập nhật để khách hàng được rõ.
Hãy tưởng tượng tiếp, các modules của một website động cũng giống như những
thành phần của một bộ khung ma-nơ-canh. Bạn có thể chỉnh sửa cẳng tay của những
bộ khung này, nâng chúng lên hoặc hạ chúng xuôi xuống, điều chỉnh thành chân bước
hay chân đứng thẳng, thành tư thế ngồi hoặc đứng, đó là khả năng tuỳ biến của một
chương trình phần mềm điển hình. Hoặc Bạn có thể tháo rời hay lắp lại đôi tay, đôi
chân của ma-nơ-canh, đó là khả năng tương thích của từng module với tổng thể một
chương trình.
1.3.2. Web Tĩnh
Nếu Bạn đã đọc phần tìm hiểu về website 'ĐỘNG', chắc Bạn sẽ tự hỏi: Vậy thì
tại sao người ta vẫn thiết kế website tĩnh?

3
Không hẳn một website tĩnh không có lợi thế hơn so với một website động. Với
web tĩnh, Bạn có thể có một giao diện được thiết kế tự do hơn. Vì vậy, nhiều khi một
website tĩnh có cách trình bày đẹp mắt và cuốn hút hơn. Đối với những website chỉ
nhằm đăng tải một số ít thông tin và chúng không có nhiều thay đổi theo thời gian thì
việc dùng hình thức website tĩnh là phù hợp hơn cả. Ngoài ra, website tĩnh còn có một
lợi thế vô song: website tĩnh thân thiện với các cơ chế tìm kiếm (search engine) hơn
nhiều so với website động. Bởi vì địa chỉ URL của các .html trong web tĩnh không
chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động.
1.4. Một số khái niệm kỹ thuật liên quan đến website
Tên miền (domain): tên miền chính là địa chỉ website. Website bắt buộc phải có


4
Nói chung, không một website nào trên thế giới dám tuyên bố bảo mật tuyệt đối.
Hacker có thể cướp tên miền của website, có thể thay đổi nội dung của website, có thể
tấn công ồ ạt (các lệnh yêu cầu server hoạt động) làm cho website bị “tê liệt” trong
một khoảng thời gian. Những việc này doanh nghiệp nên hỏi nhà cung cấp dịch vụ
host của mình xem họ có chính sách phục hồi sau khi bị hack như thế nào.
Web Browser
1.5. Những yếu tố tạo nên tính hiệu quả cho website:
Nhiều doanh nghiệp có website than phiền rằng website của họ không mang lại
hiệu quả cho việc kinh doanh. Đây là một thực trạng chung cho các doanh nghiệp Việt
Nam. Nguyên nhân cũng rất đơn giản và hiển nhiên như sau: Website xây xong thì “bị
bỏ quên”, không chú trọng marketing cho website:
Nếu doanh nghiệp sản xuất ra một sản phẩm mới mà không có một hoạt động
marketing nào để quảng bá sản phẩm đó thì liệu thị trường có biết đến sản phẩm đó
không? Vì thế, sau khi có website, doanh nghiệp phải chú trọng marketing cho website
của mình, cả marketing trên mạng và marketing truyền thống (như in địa chỉ website
lên danh thiếp, bao gồm địa chỉ website trong các mẩu quảng cáo, bao bì, tài liệu giao
dịch của doanh nghiệp).
Nội dung nghèo nàn, không cập nhật, thiết kế không chuyên nghiệp, chức
năng không tiện lợi: Nếu làm tốt marketing, có nhiều người truy cập nhưng phần nội
dung, hình thức, chức năng website lại nghèo nàn, không chuyên nghiệp thì sẽ khó có
khả năng người ta quay lại xem lần thứ hai. Hơn nữa, nguy cơ bị đối tượng khách hàng
đánh giá thấp mức độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp nếu website của doanh nghiệp
không được chăm sóc kỹ làm cho doanh nghiệp bị mất nhiều cơ hội bán hàng.
Để website mang lại hiệu quả, có 03 yếu tố phải thỏa mãn: chất lượng
website, marketing website, và chất lượng dịch vụ hỗ trợ người xem.
Chất lượng website: là yếu tố chính để giữ chân và tạo ấn tượng tốt cho người
xem một khi họ đã vào xem website của doanh nghiệp. Chất lượng website được đánh
giá thông qua các yếu tố sau: Trình bày thiết kế, bố cục: trình bày trang nhã, ấn tượng,

thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị mất nhiều khách hàng tiềm năng.
Để khai thác hiệu quả của website tốt, doanh nghiệp nên chú ý các đặc tính bên
dưới của website và đảm bảo rằng website của mình phải thỏa những yêu cầu đó.
Được khách hàng biết đến (Customer Awareness)
Để website hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế, trước hết doanh nghiệp cần làm
cho thật nhiều người biết đến website của mình. Đây chính là việc marketing website.
Nếu không marketing, web- site của doanh nghiệp sẽ hầu như vô dụng.
Tính hấp dẫn người xem (Stickiness)
Nếu người xem chỉ xem một lần rồi không bao giờ vào xem nữa thì website của
DN cũng thực sự không mang lại lợi ích nhiều. Do đó, trên website của doanh nghiệp
cần phải có những thông tin đầy đủ, bổ ích, cập nhật đáp ứng đúng nhu cầu người
xem.
Vì là website của DN nên đa số chỉ có mục đích trưng bày thông tin, hình ảnh
sản phẩm, dịch vụ, giới thiệu DN chứ không có nhiều thông tin mang tính thời sự hay
bổ ích thú vị đối với người xem. Song, đối tượng người xem cũng chỉ là những ai đã
có chủ ý tìm thông tin hay có nhu cầu về mặt hàng hay dịch vụ mà DN đang bán, do
đó, DN chỉ cần cung cấp đầy đủ thông tin về những gì mình bán, nếu được thì nên
cung cấp vài thông tin bổ sung để thu hút người xem và tạo ấn tượng tốt cho họ. Ví dụ:
website của DN sản xuất trà thì nên có phần giới thiệu về các loại trà, công dụng, hữu
ích như thế nào cho người sử dụng, cách thức pha trà ngon v.v
Quan trọng nhất là DN cần có thông tin thuyết phục được người xem rằng “Tại
sao quý vị nên mua sản phẩm hay dịch vụ của chúng tôi mà không mua của ai khác?”
Quyết định mua (Decision to buy)

6
Khi người xem đã quan tâm, đã cảm thấy muốn mua sản phẩm/dịch vụ của doanh
nghiệp thì điều quan trọng là trên website của doanh nghiệp phải có những thông tin
“bắt mắt”, “hấp dẫn” để làm cho người xem cảm thấy nên quyết định mua ngay, không
do dự nữa. Nếu không, người xem thoát ra khỏi website, hoặc đi tìm thông tin ở
website khác thì doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng tiềm năng này.

- Các thẻ định dạng bảng biểu

2.1. Các thẻ định cấu trúc tài liệu
2.1.1 Cấu trúc chung một trang HTML
Một tài liệu HTML cơ bản có cấu trúc như sau:
a. HTML:
Cặp thẻ này được sử dụng để xác nhận một tài liệu là tài liệu HTML, tức là nó có
sử dụng các thẻ HTML để trình bày. Toàn bộ nội dung của tài liệu được đặt giữa cặp
thẻ này.
Cú pháp:
Trình duyệt sẽ xem các tài liệu không sử dụng thẻ <HTML> như những tệp tin
văn bản bình thường.
b. HEAD
Thẻ HEAD được dùng để xác định phần mở đầu cho tài liệu.
Cú pháp:
c. TITLE
<HEAD>

Phần mở đầu (HEADER) của tài liệu được đặt ở đây

</HEAD> 8
<TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE>
<BODY>
phần nội dung của tài liệu được đặt ở đây

Xác định màu chữ của văn bản, kể cả các đề mục.
ALINK=,VLINK=,
LINK=
Xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong văn
bản. Tương ứng, alink (active link) là liên kết đang được
kích hoạt - tức là khi đã được kích chuột lên; vlink
(visited link) chỉ liên kết đã từng được kích hoạt;
2.1.2 Cấu trúc chung một thẻ HTML
Xét cú pháp thẻ body

9
Hầu hết các thẻ HTML đều có dạng như trên, nó bắt đầu bởi
<tên_thẻ thuộc_tính = “giá_trị” >, gọi là thẻ mở đầu, tiếp đó là nội dung của
đoạn văn bản mà thẻ đó tác động, cuối cùng là thẻ đóng </tên_thẻ>.
Chú ý: Tên thẻ không phân biệt chữ in hoa, in thường
Một số thẻ không cần thẻ kết thúc

2.2. Các thẻ định dạng khối
2.2.1. Thẻ P
Thẻ <P>

sử dụng để định dạng một đoạn văn bản (thẻ này không cần thẻ kết
thúc).
Cú pháp:
2.2.2. Các thẻ định dạng đề mục H1/H2/H3/H4/H5/H6
HTML hỗ trợ 6 mức đề mục. Chú ý rằng đề mục chỉ là các chỉ dẫn định dạng về mặt
logic, tức là mỗi trình duyệt sẽ thể hiện đề mục dưới một khuôn dạng thích hợp. Có thể ở trình
duyệt này là font chữ 14 point nhưng sang trình duyệt khác là font chữ 20 point. Đề mục cấp
1 là cao nhất và giảm dần đến cấp 6. Thông thường văn bản ở đề mục cấp 5 hay cấp 6 thường
có kích thước nhỏ hơn văn bản thông thường.

danh sách được sắp xếp thứ tự.
• Danh sách thực đơn <MENU>
• Danh sách phân cấp <DIR>
Với nhiều trình duyệt, danh sách phân cấp và danh sách thực đơn giống danh
sách không đánh số, có thể dùng lẫn với nhau. Với thẻ OL ta có cú pháp sau:
trong đó:
TYPE =1 Các mục được sắp xếp theo thứ tự 1, 2, 3
=a Các mục được sắp xếp theo thứ tự a, b, c
=A Các mục được sắp xếp theo thứ tự A, B, C
=i Các mục được sắp xếp theo thứ tự i, ii, iii
=I Các mục được sắp xếp theo thứ tự I, II, III
Ngoài ra còn thuộc tính START= xác định giá trị khởi đầu cho danh sách.
Thẻ <
LI
> có thuộc tính TYPE= xác định ký hiệu đầu dòng (bullet) đứng trước
mỗi mục trong danh sách. Thuộc tính này có thể nhận các giá trị : disc (chấm tròn
đậm); circle (vòng tròn); square (hình vuông).
2.4. Các thẻ định dạng ký tự
2.4.1. Các thẻ định dạng in ký tự
Sau đây là các thẻ được sử dụng để quy định các thuộc tính như in nghiêng, in
đậm, gạch chân cho các ký tự, văn bản khi được thể hiện trên trình duyệt.
<PRE>
Văn bản đã được định dạng
</PRE>

<UL>
<LI> Mục thứ nhất
<LI> Mục thứ hai
</UL>
<OL TYPE=1/a/A/i/I>

giới hạn về kích thước đối với mỗi font chữ, vượt
quá giới hạn này, các thẻ <SMALL> sẽ không có
ý nghĩa.
<SUP> </SUP> Định dạng chỉ số trên (SuperScript)
<SUB> </SUB> Định dạng chỉ số dưới (SubScript)
<BASEFONT> Định nghĩa kích thước font chữ được sử
dụng cho đến hết văn bản. Thẻ này chỉ có một
tham số size= xác định cỡ chữ. Thẻ
<BASEFONT> không có thẻ kết thúc.
<FONT> </FONT> Chọn kiểu chữ hiển thị. Trong thẻ này có
thể đặt hai tham số size= hoặc color= xác định cỡ
chữ và màu sắc đoạn văn bản nằm giữa hai thẻ.
Kích thước có thể là tuyệt đối (nhận giá trị từ 1
đến 7) hoặc tương đối (+2,-4 ) so với font chữ
hiện tại.
2.4.2. Căn lề văn bản trong trang Web
Trong trình bày trang Web của mình các bạn luôn phải chú ý đến việc căn lề các
văn bản để trang Web có được một bố cục đẹp. Một số các thẻ định dạng như P, Hn,

12
IMG đều có tham số ALIGN cho phép bạn căn lề các văn bản nằm trong phạm vi
giới hạn bởi của các thẻ đó.
Các giá trị cho tham số ALIGN:
LEFT Căn lề trái
CENTER Căn giữa trang
RIGHT Căn lề phải

Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng thẻ CENTER để căn giữa trang một khối văn
bản.
Cú pháp:

#0000FF
RED
DARKRED
GREEN
LIGHTGREEN
BLUE
<CENTER>Văn bản sẽ được căn giữa trang</CENTER>

13
Vàng
Vàng nhạt
Trắng
Đen
Xám
Nâu
Tím
Tím nhạt
Hồng
Da cam
Màu đồng phục
hải quân

#FFFF00
#FFFFE0
#FFFFFF
#000000
#808080
#A52A2A

#FF00FF

TOPMARGIN = pixels
RIGHTMARGIN = pixels
LEFTMARGIN = pixels
>
phần nội dung của tài liệu được đặt ở đây
</BODY>

Sau đây là ý nghĩa các tham số của thẻ BODY:
Các tham số ý nghĩa
LINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết
ALINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đang đang chọn
VLINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đã từng mở
BACKGRO
UND
Chỉ định địa chỉ của ảnh dùng làm nền
BGCOLOR Chỉ định màu nền
TEXT Chỉ định màu của văn bản trong tài liệu

14
SCROLL YES/NO - Xác định có hay không thanh cuộn
TOPMARG
IN
Lề trên
RIGHTMA
RGIN
Lề phải
LEFTMAR
GIN
Lề trái
2.4.5. Chọn kiểu chữ cho văn bản

biến, truy
vấn

15
• Cổng : Không là thành phần bắt buộc của URL. Cổng là địa chỉ socket của
mạng dành cho một giao thức cụ thể. Giao thức http ngầm định nối với cổng 8080.
• Đường dẫn thư mục : Là thành phần bắt buộc của URL. Phải chỉ ra đường dẫn
tới file yêu cầu khi kết nối với bất kỳ hệ thống nào. Có thể đường dẫn trong URL khác
với đường dẫn thực sự trong hệ thống máy phục vụ. Tuy nhiên có thể rút gọn đường
dẫn bằng cách đặt biệt danh (alias). Các thư mục trong đường dẫn cách nhau bởi dấu
gạch chéo (
/
).
• Tên file : Không là thành phần bắt buộc của URL. Thông thường máy phục vụ
được cấu hình sao cho nếu không chỉ ra tên file thì sẽ trả về file ngầm định trên thư
mục được yêu cầu. File này thường có tên là index.html, index.htm, default.html hay
default.htm. Nếu cũng không có các file này thì thường kết quả trả về là danh sách liệt
kê các file hay thư mục con trong thư mục được yêu cầu
• Các tham số : Không là thành phần bắt buộc của URL. Nếu URL là yêu cầu
tìm kiếm trên một cơ sở dữ liệu thì truy vấn sẽ gắn vào URL, đó chính là đoạn mã
đằng sau dấu chấm hỏi (?).URL cũng có thể trả lại thông tin được thu thập từ form.
Trong trường hợp dấu thăng (#) xuất hiện đoạn mã đăng sau là tên của một vị trí
(location) trong file được chỉ ra.
Để tạo ra một siêu văn bản chúng ta sử dụng thẻ <A>.
Cú pháp:
<A
HREF = url
NAME = name
TABINDEX = n
TITLE = title

nên URL mới.
Ví dụ, nếu URL đầy đủ là:
http://it-department.vnuh.edu.vn/HTML/index.htm
thì:
• Dấu hai chấm (
:
) chỉ dịch vụ giữ nguyên nhưng thay đổi phần còn lại.
Ví dụ
http://www.fpt.com/
sẽ tải trang chủ của máy phục vụ
www.fpt.com
với cùng
dịch vụ http.
• Dấu gạch chéo (
/
) chỉ dịch vụ và máy phục vụ giữ nguyên nhưng toàn
bộ đường dẫn thay đổi. Ví dụ
/Javascript/index.htm
sẽ tải file
index.htm
của thư mục
Javascript
trên máy phục vụ
www.it-department.vnuh.edu.vn
.
• Không có dấu phân cách chỉ có tên file là thay đổi. Ví dụ
index1.htm
sẽ
tải file
index1.htm


COLOR
= color
NOSHADE
SIZE = n
WIDTH = width
>

ý nghĩa các tham số:

ALIGN
Căn lề (căn trái, căn phải, căn giữa)
COLOR
Đặt màu cho đường thẳng
NOSHADE
Không có bóng
SIZE
Độ dày của đường thẳng
WIDTH
Chiều dài (tính theo pixel hoặc % của bề rộng cửa sổ
trình duyệt).

Thẻ này giống như thẻ BR, nó cũng không có thẻ kết thúc tương ứng.
2.5. Các thẻ chèn âm thanh, hình ảnh
2.5.1. Giới thiệu
Liên kết với file đa phương tiện cũng tương tự như liên kết bình thường. Tuy vậy
phải đặt tên đúng cho file đa phương tiện. Phần mở rộng của file phải cho biết kiểu của
file.
Kiểu Phần
mở rộng

Viết tắt của Tagged Image File Format. Được
Microsoft thiết kế để quét ảnh từ máy quét cũng như
tạo các ấn phẩm.
Text/HT
ML
.HTM
L, .htm

PostScri
pt
.eps,
.ps
Được tạo ra để hiển thị và in các văn bản có chất
lượng cao.
Adobe
Acrobat
.pdf
Viết tắt của Portable Document Format. Acrobat
cũng sử dụng các siêu liên kết ngay trong văn bản
cũng giống như HTML. Từ phiên bản 2.0, các sản
phẩm của Acrobat cho phép liên kết giữa nhiều văn
bản. Ưu điểm lớn nhất của nó là khả năng WYSISYG.
Video/M
PEG
.mpeg
Viết tắt của Motion Picture Expert Group, là
định dạng dành cho các loại phim (video). Đây là
khuôn dạng thông dụng nhất dành cho phim trên
WEB.
Video/A

dạng khác song chính khả năng dòng đã khiến định
dạng này phù hợp với khả năng chơi ngay lập tức.

19
VRML .vrml
Viết tắt của Virtual Reality Modeling Language.
Các file theo định dạng này cũng giống như HTML.
Tuy nhiên do trình duyệt có thể hiển thị được cửa sổ 3
chiều nên người xem có thể cảm nhận được cảm giác
ba chiều.
2.5.2. Đưa âm thanh vào một tài liệu HTML
Cú pháp:
<BGSOUND SRC = url LOOP = n>

Thẻ này không có thẻ kết thúc tương ứng (</BGSOUND>). Để chơi lặp lại vô
hạn cần chỉ định LOOP = -1 hoặc LOOP = INFINITE. Thẻ BGSOUND phải được
đặt trong phần mở đầu (tức là nằm trong cặp thẻ HEAD).
2.5.3. Chèn một hình ảnh, một đoạn video vào tài liệu HTML
Để chèn một file ảnh (.jpg, .gif, .bmp) hoặc video (.mpg, .avi) vào tài liệu
HTML, bạn có thể sử dụng thẻ IMG.
Cú pháp:
<IMG
ALIGN = TOP/MIDDLE/BOTTOM
ALT = text
BORDER = n
SRC = url
WIDTH = width
HEIGHT = height
HSPACE = vspace
VSPACE = hspace

(tính theo pixel) theo bốn phía trên, dưới, trái,
phải.
TITLE = title Văn bản sẽ hiển thị khi con chuột trỏ trên
ảnh
DYNSRC = url Địa chỉ của file video.
START =
FILEOPEN/MOUSEOVER
Chỉ định file video sẽ được chơi khi tài liệu
được mở hay khi trỏ con chuột vào nó. Có thể kết
hợp cả hai giá trị này nhưng phải phân cách chúng
bởi dấu phẩy.
LOOP = n/INFINITE Chỉ định số lần chơi. Nếu LOOP =
INFINITE thì file video sẽ được chơi vô hạn lần.
2.6. Các thẻ định dạng bảng biểu
Sau đây là các thẻ tạo bảng chính:
<TABLE> </TABLE> Định nghĩa một bảng
<TR> </TR> Định nghĩa một hàng trong bảng
<TD> </TD> Định nghĩa một ô trong hàng
<TH> </TH> Định nghĩa ô chứa tiêu đề của
cột
<CAPTION> </CAPTION> Tiêu đề của bảng

Cú pháp:
<TABLE
ALIGN = LEFT / CENTER / RIGHT
BORDER = n
BORDERCOLOR = color
BORDERCOLORDARK = color
BORDERCOLORLIGHT = color



ý nghĩa các tham số:
ALIGN / VALIGN
Căn lề cho bảng và nội dung trong mỗi ô.
BORDER
Kích thước đường kẻ chia ô trong bảng, được đo
theo pixel. Giá trị 0 có nghĩa là không xác định lề, giữa
các ô trong bảng chỉ có một khoảng trắng nhỏ để phân
biệt. Nếu chỉ để border thì ngầm định border=1. Với
những bảng có cấu trúc phức tạp, nên đặt lề để người
xem có thể phân biệt rõ các dòng và cột.
BORDERCOLOR
Màu đường kẻ

22
BORDERCOLORDAR
K
BORDERCOLORLIG
HT
Màu phía tối và phía sáng cho đường kẻ nổi.
BACKGROUND
Địa chỉ tới tệp ảnh dùng làm nền cho bảng
BGCOLOR
Màu nền
CELLSPACING
Khoảng cách giữa các ô trong bảng
CELLPADDING
Khoảng cách giữa nội dung và đường kẻ trong
mỗi ô của bảng.
COLSPAN

23
<FORM
ACTION = ulr
METHOD = GET | POST
NAME = name
TARGET = frame_name | _blank | _self
>
<! Các phần tử điều khiển của form được đặt ở đây >
<INPUT >
<INPUT >

</FORM>

Trong đó

ACTION
Địa chỉ sẽ gửi dữ liệu tới khi form được submit (có thể là
địa chỉ tới một chương trình CGI, một trang ASP ).
METHOD
Phương thức gửi dữ liệu.
NAME
Tên của form.
TARGET
Chỉ định cửa sổ sẽ hiển thị kết quả sau khi gửi dữ liệu từ
form đến server.

Đặt các đối tượng điểu khiển (như hộp văn bản, ô kiểm tra, nút bấm ) vào trang
Web
Cú pháp thẻ INPUT:
<INPUT

2.8.1 Tại sao sử dụng khung ?
Một trang có thể có một hoặc nhiều khung. Một số lý do sử dụng khung:
Hiển thị một biểu tượng (logo) hoặc thông tin tĩnh trên một vị trị cố định trên
trang Web
Đối với bảng nội dung trong trang mà ở đó người dùng có thể kích vào và di
chuyển quanh web site mà không cần phải liên tục quay lại trang nội dung.
Nhiều cách hiển thị cho phép người thiết kế giữ một số thông tin tĩnh nào đó
trong khi cuộn hay thao tác đối với những nội dung khác trên trang Web
Tuy nhiên, mặt hạn chế của việc sử dụng khung trong trang Web là: không phải
tất cả các trình duyệt đều hỗ trợ khung, ví dụ, IE phiên bản 2.0 hoặc trước đó và
Netscape 1.2 hoặc trước đó. Để nội dung vẫn hợp lệ mà người sử dụng không cần
quan tâm đến trình duyệt có hỗ trợ khung hay không, người thiết kế cần phải cung cấp
một cách khác để truy cập vào nội dung.
2.8.2 Cách sử dụng khung
Một tài liệu HTML chuẩn có phần HEAD và BODY. Một tài liệu HTML sử
dụng khung thì có phần HEAD và phần FRAMESET. Phần FRAMESET xác định
cách trình bày trong cửa sổ người dùng. Ta không thể sử dụng phần tử BODY và
FRAMESET cùng với nhau. Trình duyệt chỉ nhận phần tử đầu tiên xuất hiện trong tài
liệu và bỏ qua phần tử sau. Nghĩa là, nếu bạn sử dụng phần tử BODY, thì phần tử
FRAMESET sau đó sẽ bị bỏ qua và ngược lại.
Khung được tạo ra bằng cách sử dụng phần tử FRAMESET. Các thuộc tính như
sau:

25
Thuộc tính Mô tả
ROWS

Xác đ
ịnh độ rộng của khung, đ
ư

NAME

Thu
ộc tính n
ày gán tên cho khung hi
ện thời

SRC Thuộc tính này xác định vị trí tài liệu ban đầu được chứa trong
khung
NORESIZE

Đây là thu
ộc tính logic. Nó quy định cửa sổ khung không
được thay đổi kích thước
SCROLLING

Thu
ộc tính n
ày xác đ
ịnh kiểu cuộn cho cửa sổ khung. Các giá
trị có thể là:
Auto - Xuất hiện thanh cuộn khi cần thiết. Đây là giá trị mặc
định
Yes - Luôn luôn xuất hiện thanh cuộn trong cửa sổ của khung
No - Không xuất hiện thanh cuộn trong cửa sổ của khung
FRAMEBOR
DER
Xác đ
ịnh viền của khung. Các giá trị có thể l
à:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status