Thiết kế hệ thống cho sơ đồ công nghệ ứng dụng điều khiển logic - Pdf 23

1
Mục lục :
Trang
Lời nói đầu. 2
Đề bài. 3
A. TỔNG HỢP HÀM LOGIC.
1. Mô tả công nghệ. 4
2. Mô hình trạng thái. 5
3. Tổng hợp hàm logic cho các biến đầu ra. 6
4. Sơ đồ tiếp điểm và nguyên lý làm việc. 10
5. Thiết lập các trạng thái ban đầu. 12
6. Sơ đồ role tiếp điểm. 13
B. LỰA CHỌN THIẾT BỊ.
1. Lựa chọn PLC và phân cổng vào ra. 16
2. Piston khí nén. 18
3. Van phân phối. 19
4. Role trung gian. 20
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
2
5. Công tắc hành trình. 20
6. Đèn báo hiệu. 22
6. Cầu chì bảo vệ đầu ra. 22
C. LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG
1. Viết chương trình PLC với ngôn ngữ LADDER. 24
D. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ GHÉP NỐI THIẾT BỊ. 26
Tài liệu tham khảo. 27
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
3
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình sản xuất, hiệu quả sản xuất chính là chìa khóa của thành
công. Nó thể hiện ở các yếu tố như :

II. Nội dung:
1. Thiết kế sơ đồ nguyên lí.
2. Tính chọn thiết bị điều khiển và PLC Mitsubishi.
3. Ghép nối PLC và viết chương trình cho PLC.
III. Thuyết minh và bản vẽ.
1. Một quyển thuyết minh.
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
6
2. Hai bản vẽ A
3
cho sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp ráp.
TT Họ tên sinh viên Phương pháp thiết kế Phương án mạch lực, điều
khiển
1 Nguyễn Chí Nhân Ma trận trạng thái
Nguyễn Thành Độ GRAFCET
A.TỔNG HỢP HÀM LOGIC
Sơ đồ công nghệ
1. Mô tả công nghệ.
Trụ luôn chứa sản phẩm cần đóng dấu. Pitton A sẽ đẩy sản phẩm qua
vị trí góc như trên hình, sau đó pitton thu về. Pitton B sẽ thực hiện đóng
dấu lên bề mặt của sản phẩm. Tiếp theo pitton C đẩy sản phẩm ra khỏi vị
trí đóng dấu rồi piton C rút về, kết thúc một chu trình đóng dấu của cơ
cấu.
Có sự kiểm tra cung cấp sản phẩm trước khi chạy Piton A.
Phương pháp tổng hợp hàm logic : Ma trận trạng thái
- Ưu điểm : tối ưu được hàm logic cho hệ thống
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
7
- Nhược điểm : yêu cầu tính toán nhiều, không thích hợp cho những
bào toán phức tạp.

2+3 3 4 2 0|1
4+5 5 6 4 1|1
1|0
Chọn 2 biến trung gian X,Y như trên.
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
10
Ta lập bảng Các-nô cho hai biến trung gian ( các ô để trống là giá trị
không quan tâm ):
Biến trung gian X= b + X
Biến trung gian Y = a +
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
11
Bảng các nô cho các biến đầu ra :
A+ =
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
12
A- = a
B+ = .
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
13
B- = b
C+ = .X
C- = c
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
14
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
15
4. Sơ đồ tiếp điểm và nguyên lý làm việc.
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
16

- Yêu cầu đề ra : Khi bấm stop thì cơ cấu dùng ngay mọi quá trình lại.
- Giải quyết : Vì mọi biến đầu ra đều AND với biến STA nên khi muốn
STOP thì chỉ cần ngắt STA. Vì vậy, thực hiện AND biến đầu ra STA
với .
c, Reset.
- Yêu cầu đề ra: Khi bấm RESET thì các quá trình trở về trạng thái ban
đầu và tự động ngắt RESET.
- Giải quyết : Vì khi RESET, ta chỉ cần cho dừng các quá trình đẩy
piton và cho phép thực hiện các quá trình kéo piton, vì vậy ta thực
hiện AND các biến quá trình X+ với biến , or hàm logic của các
quá trình X+ với RST. Sử dụng một biến phụ để kiểm tra quá trình
RESET và ngắt RESET khi quá trình đã trở về vị trí ban đầu .
d, Kiểm tra sản phẩm cung cấp.
Sử dụng thêm một công tắc hành trình gắn trên thân ống để kiểm tra
sản phẩm có trong ống cung cấp hay không. Khi có sản phẩm trong ống,
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
19
công tắc sẽ bị tác động.Nếu không có sản phẩm cung cấp trong 10s thì sẽ
có còi báo hiệu, cơ cấu sẽ dừng hoạt động cho đến khi có sản phẩm.
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
20
6. Sơ đồ ghép nối tiếp điểm.
Với các trạng thái ban đầu được thiết kế như trên, sơ đồ role tiếp điểm cho sơ
đồ công nghệ đã được em thiết kế như sau :
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
21
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
22
Trước khi ấn nút START, ta có thể ấn Reset để điều khiển cơ cấu trở về
trạng thái ban đầu( các piston chạm công tắc a0,b0,c0 ). Khi đó, các biến đầu

CanOpen…
- FX2N : là dòng PLC được trang bị tất cả các tính năng của dòng PLC
FX1N, nhưng tốc độ xử lý được tăng cường, thời gian thi hành lệnh giảm
xuống còn 0.08us. Số lượng các I/O từ 16-128 và có khả năng mở rộng lên
256 I/O. Nó còn được trang bị thêm các hàm xử lý PID với tính năng tự
chỉnh các hàm xử lý số thực cùng đồng hồ thời gian thực tích hợp sẵn bên
trong.
- FX2NC : có tính năng tương tự như dòng FX2N nhưng tiết kiệm đến
27% không gian lắp đặt.
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân
24
- FX3G : FX3 là dòng PLC mới nhất của hãng MISUBISHI, dòng
FX3G có 14-256 I/O, với các khả năng tính toán và kết nối mạng. Thời gian
thực hiện lệnh khoảng 0.21us.
- FX3U : có hệ thống bus kép, tốc độ cao, thời gian thực hiện lệnh chỉ
0.065 us.
- FX3UC : là dòng PLC siêu nhỏ gọn, có từ 16-384 I/O, kích thước nhỏ
gọn, đáp ứng mọi nhu cầu kết nối và mở rộng.
Ứng dụng cơ cấu đóng dấu của em cần khoảng 10 Input và khoảng 8
output. Thời gian thực hiện quá trình là không giới hạn nên dòng FX0S là
có thể đủ điều kiện để thực hiện ứng dụng này. Tuy nhiên, hiện tại dưới
phòng bộ môn chỉ có dòng FX3U của MISUBISHI. Vì thế , em sử dụng
dòng PLC FX3U 32MR/ES :
Nguồn cấp : 220VAC, role output
Công suất : 35 W
Kích thước : 150 x90 mm.
Khối lượng : 0.65 kg.
Dòng điện Input : >=5mA
Dòng Output : 2mA - 2A
Thông số PLC FX3U series :

Thập phân K 16 bits
Thập lục phân 16 bits
32 bits
Số thực 32 bits
Chuỗi kí tự “ ”
………………
Phân cổng vào ra cho PLC.
Stt Tên biến Input Output
Phân cổng
Số Tương tự Số Tương tự
1 Công tắc kiểm tra sản phẩm 1 X000
2 Công tắc hành trình a0 1 X001
3 Công tắc hành trình a1 1 X002
4 Công tắc hành trình b0 1 X003
Sinh viên : Nguyễn Chí Nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status