LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân và quá trình thực tập, nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty
Thương Mại Hà Nội.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô giáo đã và
đang công tác tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã tạo điều kiện cho em
được học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong môi trường chuyên nghiệp. Và
đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – TS. Trần Văn Bão, giảng viên
trường Đại học kinh tế Quốc tế đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em
trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh, Tổng
công ty Thương Mại Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
quá trình thực tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
TCMN : thủ công mỹ nghệ
USD : United States Dollas
KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
WTO : World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Tr : Triệu
GDP : Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
TĐT : Tốc độ tăng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
LỜI MỞ ĐẦ
Trong những năm gần đây, trong số các mặt hàng Việt nam xuất khẩu
không thể không nói tới các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đây là mặt hàng
được coi là thế mạnh của nước ta, góp phần đáng kể vào việc tăng kim ngạch
xuất khẩu hàng năm cho đất nước, giải quyết được công ăn việc làm cho một
h àng tủ ng ỹ ngệ nư y tre, ốm , ỗ à , thỷ tinh, may ặ …. àng ng ản ác l ạ
ới nh ệmụ ớn à t ành , UBND t ành pố à ội giao cho n ằm đẩy ạnh ng
c đổi ớ , ắp ếp ại ác doanh ngh ệp t ành v n ột á h ú h ệu qả n ằm y ựng
AP O ứng ầm ới ị tế ủa n à h T ư ng ại tủ đ , Ban ãnh đạo ổng ng ty đã h
ạch định à y ựng “Ch ến ược p át tr ển ổng ng ty T ư ng ại à ội đến m
2010, ầm n ìn 201” ới v ệc t ực h ện đồng ộ 8 c ư ng t ình t ọng ểm ồ
3
+ Chương trình tái cơ cấu các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ -
Tổng công ty thương mại Hà nội (H PRO)
+ Chương trình giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và hạch toán tự
chủ cho các đơn vị hoạch toán phụ thuộc Công ty mẹ- ổng ng ty T ư ng ại à
ộ
+ C ư ng t ình y ựng ột ch ỗi ửa àng chu n doanh à ửa àng t ện ích
mang t ư ng h ệu HA RO A
+ Chương trình xây dựng hình ảnh Tổng công ty
+ Chương trình Tổng công ty điện tử E- AP
+ C ư ng t ình p át tr ển tị t ường ội ộ ỏng ng ty
+C ư ng t ình y ựng ộ t ình tr ển khai ác ự án đầu ư ủa ổng ng ty
+C ư ng t ình p át triển quan ệ trong ước à ước ng à
ng ác x ất k ẩu được ác định à t ọng m h ạt động kinh doanh ủa đ n
Trong n ững m qua, kim n ạch x ất k ẩu ủa AP O l n ng ừ 15 đến 28%.
Tị t ường x ất k ẩu ủa AP O t ếp ục duy tì t n 60 q ốc gia à ùng ãnh tổ t n tế
g ớ , ẫn giữ được n ững k ách àng tru ền t ốn . ại tị t ường trong ước ác ản p
ẩm ủa AP O ú ặt t n 20 ỉnh t ành t n ả ước à được n ười t u ùng ín nh ệ
.Trong n ững m qua, tuy ú ất nh ều kỉ k n, n ng AP O ẫn l n h àn t ành à h
4
àn t ành ượt ức cỉ t u kinh ế ủa T ành pố giao p . ng ty ẹ à ác ng ty t ành v n
ủa AP O ẫn gữ được n ịp độ ng t ưởng cao ố kim n ạch x ất k ẩ , đảm ảo
kinh doanh ú h ệu q , ổn định v ệc à , đời g à ng cao thu n ập cho n ười lao
độn
-
Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN là 2.307,78 tr ệu U D, ng 15.76%
-
Kim ngạch xất khẩu hàng nông sản là 8.613,21 tr ệu U D, ng 16.29%
ước sang m 2011, ột m đầy kỉ k n à t ách t ức do c ịu ác động to ớn ừ
ự suy th á ủa ền kinh ế tế g ớ , TTXKPB ũng ặp p ải k ng ít kỉ k n trong qý
đầu t n
Tuy nh n, TTXKPB ẫn ố ắng qu ết m để đạt cỉ t u à ế h ạch đề ra. Ngi v
ệc ập trung đẩy mạnh x ất k ẩ , TTXKPB đã ạnh ạn ập t m ột ộ p ận n ập k
ẩu để p ục ụ nhu ầu cho x ất k ẩu à 17.5tr U D à ủa àng n ập k ẩ
6
7
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀ
.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tà
Trong giai đoạn kinh tế hội nhập như hiện nay, các quốc gia đều có cơ
hội mở rộng các quan hệ kinh tế cũng như các hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu. Mỗi nước đều muốn tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
quốc tế và tạo nên một hình ảnh riêng của quốc gia thông qua chính những
hàng hóa và dịch vụ mà nước đó cung cấp. Và ViệtNam cũng không nằm
ngoài xu thế đó. Việc phát triển những mặt hàng sử dụng nguồn nguyên liệu
có sẵn trong nước là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện
nay. Một số sản phẩm tiêu biểu được nước ta chú trọng, tạo điều kiện thuận
lợi trong hoạt động xuất khẩu ra quốc tế như: hàng dệt may, hàng nông sản,
hàng thủ công mỹ ng
… Hàng thủ công mỹ nghệ đang là một trong 10 ngành có giá trị xuất
khẩu lớn nhất Việt Nam, nó mang lại lợi ích về mặt kinh tế và ý nghĩa chính
trị xã hội rộng lớn. Dẫu còn là ngành mới, nhưng với đặc trưng của mình, thủ
công mỹ nghệ có thể tạo những sức bật lớn, lan toả nhanh không chỉ về quy
hứ ba , tác động của giá cả trên thị trường thế giới cũng ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.Giá n guyên liệu nhập khẩu
tăng cao đẩy giá thành sản phẩm tăng, khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều
9
khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm cùng với đó là kiểu dáng, mẫu mã sản
phẩm kém phong phú và thiếu tính sáng tạo nên tính cạnh tranh thấp hơn so
với đối thủ cạnht
nh .
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Tổng công ty Thương Mại à Nội , em
nhận thấy xuất khẩu thủ công mỹ nghệ chưa xứng với tiềm năng sẵn có ủa
nó . Mặt khác, Nhật Bản là thị trường đầy tiề năg . T ừ thực tế đó tôi đã chọn
đề tài: “ Giải pháp về nguồn nguyên liệu nhằm phát triển xuất khẩu hàng thủ
ông m ỹ nghệ sang thị trường Nht Bản ( lấy Tổng công ty Thương Mại Hà
Nội làm đơn vị nghiên
u”.
2 .2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong
tài
Về lý luận: khái quát chung về xuất khẩu, về hàng thủ công mỹ nghệ:
khái niệm, cách phân loại, hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá phát triển xuất
khẩu nói chung cũng như đánh giá phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ sang thị trường N
t Bản.
Về thực tiễn: trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu đã thu thập
được tại Tổng công ty Thương Mại Hà Nội thì luận văn đi sâu phân tích thực
trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của công ty sang thị trường Nhật
Bản, đưa ra các nhân tố tác độngđến phá t triển xuất khẩu mặt hàng thủ
côngmỹ nghệ , chỉ ra những thành công và kinh nghiệm, những hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế. Từ đó đưa ra giải pháp cho công ty, đặc biệt chú
trọng đến các giải pháp về nguồn nguyên liệu nhằm hát tri ển xuất khẩu xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản. Ngoài ra, đề tài còn
năm: 2006-2010 và phương hướng trong thời
12
CƯƠ
I II
MỘT SƠ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ B
VỀ
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỦ CÔNG M
NGHỆ
SANG THỊ TRƯỜNG N
BN
3 .1 Một số khái niệm
ơbản
3 .1.1 Khái quát hàng thủ cô
ỹ nghệ
3 .1.1.1 Khái niệm hàng thủ cô
mỹ nghệ
Trong quá trình phát triển của lịch sử cũng như hiện nay đều cho thấy
làNamng xã Việt có vị trí hết sức quan trọng trong sản xuất cũng như đời sống
nhân dân ở nông thôn. Qua thử thách của những biến động thăng trầm, những
lệ làng phép nước và phong tục tập quán ở nông thôn vẫn được duy trì đến
ngày nay. Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng đã có từ lâu đời và là một mặt
hàng truyền thốnNamg của Việt . Nó gắn liền với điều kiện tự nhiên, văn hóa,
con Namngười Việt . Hiện nay, khi trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ngày
càng phát triển thì xu hướng tiêu dùng hàng thủ công mỹ nghệ ngày
àng cao.
Vậy hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghề
truyền thống, được sản xuất ra bởi các nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề tinh
13
xảo và độc đáo, truyền từ đời này qua đời khác, vừa có giá trị thẩm mỹ, vừa có
giá trị sử dụng và thể hiện được nét văn hóa đặc sắc của mỗi dân tộc và ược
dứa dại…dưới bàn tay khéo léo của những người thợ đã trở thành những sản
phẩm xuất khẩu có giá trị cao như: chủ yếu là đĩa,
hậu, ghế…
Thêu ren: bao gồm các sản phẩm như: nắp bàn, khăn bàn, dép, hài, cà vạt,
khăn choàng cổ, tranh thêu nổi, thêu phẳng, l
tơ tằm thêu…
Sơn mài: là mặt hàng đòi hỏi sự khéo léo, tỷ mỷ công phu, tốn nhiều thời
gian, mang tính nghệ thuật cao do vậy đòi hỏi người sản xuất phải có trình độ tay
nghề cao, đòi hỏi sự sáng tạo giàu kinh nghiệm. Hàng sơn mài bao gồm các mặt
hàng như: các bức tranh, đồ trang trí nội thất, hộp đựng
ang sức, v.v…
Ngoài ra, thủ cNamông mỹ nghệ Việt còn một số loại khác như hàng gia
dụng, hàng bách hó
ạp phẩm, v.v…
3 .1.2 Phát triển xuất khẩu
h công mỹ nghệ
3 .1.2.1 Kh
niệm xuất khẩu
Xét về đặc trưng, xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng hóa và dịch vụ
qua biên giới quốc gia, giữa một nước với các nước khác trên thế giới và dựng
ngoại tệ làm phươ
1
ng
iện trao đổi .
1
Bùi Xuân Lưu (2006), Giáo trình kinh tế ngoại thương. Nhà xuất bản Lao động xã hội
15
Xét về chức năng, xuất khẩu có vai trò cầu nối trung gian giữa thị trường
trong và ngoài nước về hà
hóa và dịch vụ.
g, sản phẩm mới.
Phát triển xuất khẩuvề mặt chất lượng : Thể hiện ở sự gia tăng về tốc độ
phát triển, tốc độ tăng trưởng kim ngạch, sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, cơ
cấu thị trường xuất khẩu, sự khai thác sâu hơn thị trường hiện tại nhằm tăng
thị phần
rên thị trường.
Nâng cao hiệu quả của thơng mại xuất khẩu : Thể hiện sự gia tăng giá trị
của sản phẩm, nâng cao tỷ trọng của xuất khẩu vào GDP, được phản ánh
thông qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực phục
ụ cho xuất khẩu.
Hướng tới tính bền ững của xuất khẩu : Thể hiện ở việc tốc độ kim
ngạch tăng cao và ổn định trong hiện tại và cả trong tương lai, không bị ảnh
hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài. Có thể kim ngạch xuất khẩu tuy tăng
nhanh, nhưng chưa vững chắc và rất dễ bị tổn thương bởi các cú sốc từ bên
ngoài như biến động giá cả trên thị trường thế giới hay sự xuất hiện của các
rào cản thương mại mới của nước ngoài… thì lúc đó tính bền vữn
của xuất khẩu chưa cao.
Ngoài ra phát triển xuất khẩu phải đảm bảo hài hòa mối quan hệ lợi ích
trong phát triển giữa hiện tại và tương lai về tất cả các khía cạnh kinh tế, xã
hội và môi trường như tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc
sống của ng
i dân, bảo vệ môi trường.
17
Từ đó có thể thấy, bản chất của phát triển xuất khẩu là phải giải quyết
được một cách tối ưu những hoạt động xuất khẩu nhằm không ngừng cải thiện
và gia tăng giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung ứng mặt hàng khi xuất kh
ang thị trường nước ngoài.
3 .2 Một số lý thuyết l
nquan của vấn đề nghiên cứu
3 .2.1 Hệ thống các chỉ tiêu
Đây chỉ tiêu chuẩn phản ánh mặt giá trị về xuất khẩu của doanh nghiệp. Để
đánh giá quy mô phát triển thương mại xuất khẩ
người ta dựa vào chỉ tiêu như:
Tốc độ = ( KNXK
t
– KNXK
t-1
) / KNXK
t
độ tăng kim ngạch xuất khẩu:
Trong đó: Tốc độ KNXK:
ốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu
KN
t : Kim ngạch xuất khẩu năm t
KNXK t1:
gạch xuất khẩu năm (t - 1)
3 .2.2.2 Chỉ t
•u phản ánh hiệu quả xuất khẩu
Hiệu quả
dụng các nguồn lực xuất khẩu:
Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh n
H = LN / CP
p trong hoạt động xuất khẩu.
19
Trong đó: LN: Lợi nhuận
hu được từ việc xuất khẩu hàng
CP: Tổng chi phí sử dụng để s
• xuất ra hàng hóa xuất khẩu
H
k
Thị hiếu tiêu dùng: Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng ảnh hưởng lớn
đến cầu sản phẩm. Các hàng hóa xuất khẩu càng phù hợp với sở thích, thị
hiếu của người tiêu dùng bao nhiêu thì càng được ưa chuộng bấy nhiêu, và
lượng tiêu dùng sẽ tăng lên. Tuy nhiên, sở thích và thị hiếu của người tiêu
dùng lại phụ thuộc phần lớn vào thu nhập và thói quen mua sắm của họ. Thu
nhập càng cao thì họ sẵn sàng tiêu dùng nhiều hơn từ đó làm gia
ăng quy mô xuất khẩu sản phẩm.
Quy mô, cơ cấu thị trường: Quy mô thị trường thể hiện về dân số và mức
tiêu thụ của thị trường. Quy mô càng lớn tạo sự hấp dẫn về số lượng được
mua và tiêu dùng tại thị trường đó. Mỗi một thị trường sẽ có những nhu cầu
khác nhau do đó đòi hỏi phải có sự da dạng và phong phú về chủng loại hàng
hóa. Cơ cấu thị trường cũng tác động không nhỏ đến xuất khẩu hàng hóa như
việc các doanh nghiệp sử dụng chiến lược xuất khẩu đa dạng hóa thị trường
hay tập trung vào một số thị trường truyền thống sẽ ảnh hưởng tới k
ngạch xuất khẩu của sản phẩm.
Đối thủ cạnh tranh: Là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng
tương tự với doanh nghiệp của mình. Các doanh nghiệp sẽ luôn cạnh tranh để
chiếm lĩnh thị trường, tạo ra sức ép với nhau. Điều này vừa có tác động tích cực
đến doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đổi mới và đưa ra các chiến
lược đúng đắn để tồn tại; vừa có nguy cơ p
ản đi với các doanh nghiệp.
3 .2.2 .2 Các
hân tố thuộc về năng lực ngành
Nguồn nhân lực: Là một yếu tố vô cùng quan trọng, nó quyết định vận
21