Phần 1
những kiến thức cơ bản
Chơng I. những kháI niệm cơ bản
NT, PT, NTHH, ĐC, HC, CTHH, HT, PTHH
I. Nguyên tử
1. Khái niệm:
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
2. Nguyên tử khối:
Là khối lợng của một nguyên tử tính bằng đvC
NTK Fe = 56, O = 16
II. Phân tử
1. Định nghĩa
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá học của chất.
2. Phân tử khối
Phân tử khối là khối lợng của một phân tử đợc tính bằng đvC.
Ví dụ: H
2
O = 1.2 + 16 = 18 đvC
CO
2
= 12 + 16.2 = 44 đvC
III. Nguyên tố hoá học
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
2. Phân loại:
Phi kim: H, C, O, S, N, P, F, Cl, Br, I
Kim loại: Hầu hết các nguyên tố còn lại.
IV. Đơn chất
1. Khái niệm:
Là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học.
Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất: gồm KHHH và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.
1.Ví dụ:
- CTHH của đơn chất: Kim loại: Fe, Al, Zn
Phi kim: H
2
, O
2
, O
3
, Cl
2
- CTHH của hợp chất: H
2
O, CO
2
, H
2
SO
4
, CaCO
3
VII. Hoá trị
1. Khái niệm
Hoá trị của một nguyên tố (hay nhóm NT) là con số biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố đó (hay nhóm NT) với nguyên tử nguyên tố khác.
2. Qui tắc hoá trị
Đối với hợp chất A
a
Cách nhớ nhanh để lập công thức hoá học
a b
x y
A B
Gạch chéo hoá trị a, b sẽ ra chỉ số
x = b (= b')
y = a (= a')
Ví dụ:
VD 1. Lập CTHH của các hợp chất của hidro với các nguyên tố sau:
a) S (II) b) N (III) c) C (IV) d) Cl (I)
VD 2. Lập CTHH của các hợp chất của oxi với các nguyên tố sau:
2
a) Na (I) b) Ca (II) c) Al (III)
d) Pb (IV) e) P (V) g) S (VI)
VD 3. Lập CTHH của các hợp chất của S (II) với các nguyên tố sau:
a) Na (I) b) Fe (II) c) Al (III) d) C (IV)
VD 4. Một số CTHH đợc viết nh sau:
MgCl, FeCl
2
, AlO
2
, CO, CaO
2
, SO
3
VIII. Phơng trình hoá học
1. Khái niệm:
PTHH biểu diễn ngắn gọn một phản ứng hoá học
- PTHH gồm: CTHH của các chất tham gia và sản phẩm cùng với các hệ số thích
hợp.
Ví dụ: 4Fe + 3O
2
0
t
2Fe
2
O
3
- PTHH cho biết tỷ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng
(Fe:O
2
:Fe
2
O
3
= 4:3:2)
2. Các bớc lập PTHH:
+ Viết sơ đồ phản ứng
+ Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
+ Viết PTHH
Ví dụ: Al + O
2
> Al
4. Al + O
2
> Al
2
O
3
5. Al + H
2
SO
4 (loãng)
> Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
6. Fe + HCl > FeCl
2
+ H
2
7. Na + H
2
O > NaOH + H
2
8. Al + Fe
2
O
3
+ H
2
O
12. CuCl
2
+ AgNO
3
> AgCl + Cu(NO
3
)
2
B. Mol và tính toán hoá học
I. Mol
1. Mol
Mol là lợng chất có chứa 6.10
23
hạt vi mô (nguyên tử, phân tử)
Nh vậy: 1 mol NT của bất kì nguyên tố nào cũng gồm N nguyên tử.
1 mol PT của bất kì chất nào cũng gồm có N phân tử.
Ví dụ: 1 mol nguyên tử H gồm 6.10
23
nguyên tử H
1 mol phân tử H
2
O gồm 6.10
23
phân tử H
2
O
2. Khối lợng mol
=
B
A
M
M
d
A/KK
=
29
M
A
Tỷ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B (hoặc không khí) bao nhiêu lần.
Ví dụ 1: Khí oxi nặng hơn khí hidro bao nhiêu lần?
Ví dụ 2: Tìm khối lợng phân tử của một chất khí biết rằng khí đó nặng hơn N
2
2 lần.
4
Ví dụ 3: Khí CO
2
nặng gấp bao nhiêu lần so với không khí?
Ví dụ 4: Xác định khối lợng phân tử của khí sunfurơ biết rằng tỷ khối của nó so với
không khí là 2,2 lần.
III. Chuyển đơn vị
m = n.M
=
44
11
= 0,25 (mol)
Ví dụ 2: Tính khối lợng của 0,2 mol axit nitric (HNO
3
).
- M
HNO
3
= 1 + 14 + 3.16 = 63 (g/mol)
- m
HNO
3
= n.M = 0,2.63 = 12,6 (g)
Ví dụ 3: Tính số mol của 1,12 lít Cl
2
ở đktc.
- n
Cl
2
=
4,22
V
=
4,22
12,1
= 0,05 (mol)
Ví dụ 4: Tính thể tích của 0,25 mol khí H
2
- M
Cl
2
= 2. 35,5 = 71 (g/mol)
- m
Cl
2
=
N
SốPT
. M =
23
23
10.6
10.6,0
.71 = 7,1 (gam)
Bài tập
Bài tập 1. Hỗn hợp khí A gồm: 0,2 mol khí SO
2
, 0,5 mol khí CO, 0,3 mol N
2
.
a. Tính thể tích của hỗn hợp khí A ở đktc.
b. Tính khối lợng của hỗn hợp khí A.
Bài tập 2. Tính khối lợng của hỗn hợp gồm:
a. N phân tử O
2
, 2N phân tử N
2
, 1,5N phân tử CO
4
, NO
2
.
Bài tập 7. Có một chiếc ca làm bằng kim loại nhôm, giả thiết không có lớp oxit ở trên
bề mặt nhôm. Làm thế nào để xác định đợc số nguyên tử nhôm có trong chiếc ca
nhôm? Biết trong phòng thí nghiệm có dụng cụ để xác định khối lợng và thể tích.
Bài tập 8. Tính số phân tử có trong 34,2 gam nhôm sunfat Al
2
(SO
4
)
3
. ở điều kiện
chuẩn, bao nhiêu lit oxi sẽ có số phân tử bằng số phân tử có trong lợng nhôm sunfat
trên.
6
Dung dịch và nồng độ dung dịch
I. Dung dich
Là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
- Chất tan: chất rắn, lỏng, khí.
- Dung môi: nớc, xăng, dầu, cồn
Ví dụ:- Dung dịch NaCl là hỗn hợp đồng nhất của H
2
O và NaCl (dung môi: nớc,
chất tan: NaCl).
- Dung dịch rợu là hỗn hợp đồng nhất của H
2
O và rợu (dung môi: nớc, chất tan:
rợu).
0,25 mol/lit, nghĩa là trong 1 lit dung dịch H
2
SO
4
có
0,25 mol H
2
SO
4
.
VI. Một số công thức biến đổi
a. Khối lợng dung dịch và thể tích dung dịch:
m: khối lợng dung dịch, dung môi (gam)
m = V.D V: thể tích dung dịch, dung môi (ml)
D: khối lợng riêng dung dịch, dung môi (g/ml)
b. Nồng độ phần trăm (C%):
m
ct
: khối lợng chất tan (gam)
7
ct
dd
m
C% = .100%
m
m
dd
: khối lợng dung dịch (gam)
c. Nồng độ mol (C
M
dd
m = 50+390 = 440gam
-
4
CuSO
dd
32
.100% 7,27%
440
m
C% = .100% =
m
=
-
4 4 4
CuSO CuSO CuSO
M
dd
dd dd
1,1.0,2
0,5M
m
m 0,44
D
n n D.n
C =
V
= = ==
Bài 2.
Chơng II. Các hợp chất vô cơ
A. Phân loại các hợp chất vô cơ
Chất
Đơn chất Hợp chất
Kim loại Phi kim Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ
Oxit Axit Bazơ Muối
B. định nghĩa, phân loại và tên gọi các hợp chất vô cơ
I. Oxit
1. Định nghĩa:
Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
- Công thức tổng quát: R
x
O
y
- Ví dụ: Na
2
O, CaO, SO
2
, CO
2
2. Phân loại:
a. Oxit bazơ:
Là oxit của kim loại, tơng ứng với một bazơ.
Chú ý: Chỉ có kim loại mới tạo thành oxit bazơ, tuy nhiên một số oxit bậc cao của kim
loại nh CrO
3
, Mn
2
3
, SnO
d. Oxit không tạo muối (CO, N
2
O)
9
oxit
bazơ
oxit axit axit
không có
oxi
axit có
oxi
Bazơ tan Bazơ
không tan
Muối
trung
hoà
Muối
axit
e. Oxit hỗn tạp (oxit kép):
Ví dụ: Fe
3
O
4
, Mn
3
O
4
, Pb
* Oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit.
Ví dụ: FeO sắt (II) oxit
Fe
2
O
3
sắt (III) oxit
SnO thiếc (II) oxit
SnO
2
thiếc (IV) oxit
* Oxit axit: (tiền tố chỉ số nguyên tử) tên PK + (tiền tố chỉ số nguyên tử) oxit.
- Các tiền tố: 1. mono 2. di 3. tri 4. tetra 5. penta
6. hexa 7. hepta 8. octa 9. nona 10. deca
Riêng tiền tố mono (số 1) thờng chỉ dùng với CO (cacbon monooxit)
- Ví dụ: SO
2
Lu huỳnh dioxit
SO
3
Lu huỳnh trioxit
N
2
O dinitơ oxit
NO nitơ oxit
N
2
O
3
dinitơ trioxit
2
O
5
.
II. Axit
1. Định nghĩa
10
Là hợp chất mà phân tử có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.
- Công thức tổng quát: H
n
R (n: bằng hoá trị của gốc axit, R: gốc axit).
- Ví dụ: HCl, H
2
S, H
2
SO
4
, H
2
SO
3
, HNO
3
Một số gốc axit thông thờng
Kí hiệu Tên gọi Hoá trị
- Cl Clorua I
= S Sunfua II
- NO
3
Đihidropphotphat I
- OOCCH
3
Axetat I
- AlO
2
Aluminat I
2. Phân loại
- Axit không có oxi: HCl, HBr, H
2
S, HI
- Axit có oxi: H
2
CO
3
, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
, HNO
2
, HNO
3
3. Tên gọi
* Axit không có oxi:
với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).
- Công thức tổng quát: M(OH)
n
M: kim loại (hoặc nhóm -NH
4
).
n: bằng hoá trị của kim loại.
- Ví dụ: Fe(OH)
3
, Zn(OH)
2
, NaOH, KOH
2. Phân loại
- Bazơ tan (kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
- Bazơ không tan: Cu(OH)
2
, Fe(OH)
2
, Al(OH)
3
3. Tên gọi
- Tên bazơ: tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + hidroxit.
- Ví dụ: Fe(OH)
3
sắt (III) hidroxit
2. Phân loại
Theo thành phần muối đợc phân thành hai loại:
- Muối trung hoà: là muối mà trong thành phần gốc axit không có nguyên tử hidro
có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: Na
2
SO
4
, K
2
CO
3
, Ca
3
(PO
4
)
2
- Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử H cha đợc thay thế bằng
nguyên tử kim loại.
Ví dụ: NaHSO
4
, KHCO
3
, CaHPO
4
, Ca(H
2
I. Oxit
1. Oxit axit
a. Tác dụng với nớc:
CO
2
+ H
2
O
H
2
CO
3
SO
2
+ H
2
O
H
2
SO
3
SO
3
+ H
2
O
H
HNO
3
P
2
O
5
+ H
2
O
H
3
PO
4
b. Tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm):
Chú ý: tuỳ tỉ lệ số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ xảy ra phản ứng (1) hoặc (2) hay xảy
ra cả hai phản ứng.
CO
2
+ 2NaOH
Na
2
CO
3
+ H
2
O (1)
CO
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (1)
2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
(2)
2
2
CO
Ca(OH)
n
2
n
SO
2
+ NaOH
NaHSO
3
SO
3
+ NaOH
Na
2
SO
4
+ H
2
O
NO
2
+ NaOH
NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O
c. Tác dụng với oxit bazơ: Oxit bazơ phải tơng ứng với bazơ tan:
BaSO
3
2. Oxit bazơ
a. Tác dụng với nớc: Oxit nào mà hidroxit tơng ứng tan trong nớc thì phản ứng với
nớc.
Na
2
O + H
2
O
2NaOH
CaO + H
2
O
Ca(OH)
2
b. Tác dụng với axit:
Na
2
O + HCl
NaCl + H
2
O
CuO + HCl
CuCl
2
+ FeCl
3
+ H
2
O
Chú ý: Những oxit của kim loại có hoá trị trung gian khi phản ứng với axit mạnh sẽ đ-
ợc đa tới kim loại có hoá trị cao nhất.
FeO + H
2
SO
4 (đặc)
0
t
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
Cu
2
O + HNO
+ CO
2
Fe
3
O
4
+ CO
0
t
FeO + CO
2
FeO + CO
0
t
Fe + CO
2
Chú ý: Khi Fe
2
O
3
đang bị khử mà CO bị thiếu thì chất rắn tạo thành có 4 chất
sau: Fe
2
O
3
, Fe
3
O
b. Tác dụng với kiềm:
Al
2
O
3
+ NaOH
NaAlO
2
+ H
2
O
ZnO + NaOH
Na
2
ZnO
2
+ H
2
O
4. Oxit không tạo muối (CO, N
2
O)
- N
2
O không tham gia phản ứng.
14
- CO tham gia:
+ Phản ứng cháy trong oxi
2
SO
4
+ NaOH
NaHSO
4
+ H
2
O
3. Tác dụng với oxit bazơ, oxit lỡng tính:
HCl + CaO
CaCl
2
+ H
2
O
HCl + CuO
CuCl
2
+ H
2
O
HNO
3
+ MgO
Mg(NO
+ BaCl
2
BaSO
4
+ HCl
HCl + Na
2
CO
3
NaCl + H
2
O + CO
2
HCl + NaCH
3
COO
CH
3
COOH + NaCl
(axit yếu)
H
2
SO
- H
2
SO
4
đặc và HNO
3
đặc ở nhiệt độ thờng không phản ứng với Al và Fe (tính chất
thụ động hoá).
- Axit HNO
3
phản ứng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), không giải phóng hidro.
- Axit H
2
SO
4
đặc, nóng có khả năng phản ứng với nhiều kim loại, không giải
phóng hidro.
Cu + 2H
2
SO
4 (đặc,nóng)
CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
2
SO
4
+ 2H
2
O (1)
KOH + H
2
SO
4
KHSO
4
+ H
2
O (2)
Chú ý: tuỳ tỉ lệ số mol axit và số mol bazơ sẽ xảy ra phản ứng (1) hoặc (2) hay xảy ra
cả phản ứng.
c. Tác dụng với kim loại: Xem phần kim loại.
d. Tác dụng với phi kim: Xem phần phi kim.
e. Tác dụng với oxit axit, oxit lỡng tính: Xem phần oxit axit, oxit lỡng tính.
f. Tác dụng với hidroxit lỡng tính (Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
)
NaOH + Al(OH)
3
2
+ Na
2
CO
3
BaCO
3
+ 2NaOH
Chú ý: Sản phẩm phản ứng ít nhất phải có một chất không tan (kết tủa).
2. Bazơ không tan
a. Tác dụng với axit:
Mg(OH)
2
+ HCl
MgCl
2
+ H
2
O
Al(OH)
3
+ HCl
AlCl
3
+ H
2
O
0
t
Fe(OH)
3
Fe(OH)
3
0
t
Fe
2
O
3
+ H
2
O
Al(OH)
3
0
t
Al
2
O
3
+ HCl
AgCl
+ HNO
3
Na
2
S + HCl
NaCl + H
2
S
NaHSO
3
+ HCl
NaCl + SO
2
+ H
2
O
Ba(HCO
3
)
2
+ HNO
3
CaCO
3
+ NaOH
FeCl
3
+ KOH
KCl + Fe(OH)
3
Chú ý: Muối axit tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà và nớc.
NaHCO
3
+ NaOH
Na
2
CO
3
+ H
2
O
NaHCO
3
+ KOH
Na
2
2
SO
4
+ H
2
O
3. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối:
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
+ NaCl
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
3
)
2
+ NaHSO
4
BaSO
4
+ Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
Chú ý:
- Các muối axit tác dụng với các muối có tính bazơ hoặc lỡng tính thì phản ứng xảy ra
theo chiều axit bazơ:
Na
2
SO
4
+ Na
2
CO
3
bazơ yếu.
Ví dụ:
+ Tạo chất kết tủa: BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ NaCl
+ Tạo chất dễ bay hơi: Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
4
Cl + NaOH
NH
4
OH + NaCl
(bazơ yếu)
4. Dung dịch muối tác dụng với kim loại:
Ví dụ: AgNO
3
+ Cu
Cu(NO
3
)
2
+ Ag
CuSO
4
+ Zn
ZnSO
4
+ Cu
Chú ý: không lựa chọn kim loại có khả năng phản ứng với nớc ở điều kiện thờng nh K,
Na, Ca, Ba
5. Tác dụng với phi kim: Xem phần phi kim.
6. Một số muối bị nhiệt phân:
0
t
M
2
O
n
+ nCO
2
Chú ý: Trừ muối của kim loại kiềm.
b. Nhiệt phân muối nitrat:
K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
M(NO
3
)
n
0
t
M(NO
2
)
n
+
n
2
O
2
2
O
2
KNO
3
0
t
KNO
2
+ O
2
Fe(NO
3
)
2
0
t
Fe + NO
2
+ O
2
18
AgNO
3
0
4
+ 2FeSO
4
Chơng III. Kim loại và phi kim
A. Kim loại
I. Đặc điểm của kim loại
Có ánh kim, tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt tốt.
II. Dãy hoạt động hoá của các kim loại
Căn cứ vào mức độ hoạt động hoá của các kim loại ta có thể xếp các kim loại
trong một dãy gọi là "Dãy hoạt động hoá của kim loại:
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
Khi cậu nào may áo giáp sắt nhìn sang phố Huế cửa hàng á phi âu
* ý nghĩa dãy hoạt động hoá của các kim loại:
- Theo chiều từ K đến Au: Mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần.
- Kim loại đứng trớc H đẩy đợc H
2
ra khỏi dung dịch axit.
- Kim loại đứng trớc đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối (trừ kim
loại có khả năng phản ứng với nớc ở điều kiện thờng, sẽ phản ứng với nớc của dung
dịch).
- Theo mức độ hoạt động của kim loại có thể chia kim loại thành 3 loại:
+ Kim loại mạnh: từ K đến Al.
+ Kim loại trung bình: từ Zn đến Pb.
+ Kim loại yếu: những kim loại xếp sau H.
III. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với phi kim
19
a. Với oxi: Hầu hết các kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit (trừ Ag, Pt, Au).
K + O
2
2
O
3
Cu + O
2
0
t
CuO
b. Với phi kim khác:
- Tác dụng với lu huỳnh: Hầu hết các KL đều tác dụng với S tạo thành sunfua kim
loại (trừ Ag, Pt, Au).
Fe + S
0
t
FeS
Na + S
0
t
Na
2
S
Cu + S
0
t
CuS
, I
2
):
Hầu hết các KL đều tác dụng với halogen tạo thành muối của kim loại có hoá trị cao
nhất (nếu kim loại đó có nhiều hoá trị, trừ Pt, Au).
Na + Cl
2
0
t
NaCl
Fe + Cl
2
0
t
FeCl
3
Al + Cl
2
0
t
AlCl
3
Cu + Cl
FeSO
4
+ H
2
Al + HCl
AlCl
3
+ H
2
20
* Chú ý: Cu không tác dụng với axit thờng nhng khi có lẫn O
2
thì phản ứng lại
xảy ra:
Cu + HCl + O
2
CuCl
2
+ H
2
O
b. Axit mạnh: HNO
3
, H
O, NO, NO
2
Nồng độ axit tăng, độ hoạt động của kim loại giảm
Ví dụ: Mg + HNO
3
Mg(NO
3
)
2
+ H
2
O + NH
4
NO
3
Mg + HNO
3
Mg(NO
3
)
2
+ H
2
O + N
2
Mg + HNO
2
+ H
2
O + NO
2
- Với H
2
SO
4
đặc, nóng: tạo thành muối có hoá trị cao nhất + nớc + một trong số
các chất sau: H
2
S, S, SO
2
.
H
2
S, S, SO
2
Nồng độ axit tăng, độ hoạt động của kim loại giảm
Ví dụ: Fe + H
2
SO
4(đặc, nóng)
Fe
2
(SO
4
(SO
4
)
3
+ H
2
O + SO
2
Ag + H
2
SO
4(đặc, nóng)
Ag
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2
* Chú ý:
- Khi cho kim loại tác dụng với HNO
3
:
+ Phản ứng không sinh ra khí thì sản phảm tạo ra phải là NH
4
NO
3
+ H
2
O
Ba(AlO
2
)
2
+ H
2
Zn + NaOH
Na
2
ZnO
2
+ H
2
Zn + Ba(OH)
2
BaZnO
2
+ H
2
4. Tác dụng với dung dịch muối:
Kim loại đứng trớc đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi muối của nó trong dung
dịch.
Các kim loại càng xa nhau trong dãy HĐHH (có mặt trong phản ứng) thì phản
NaOH + H
2
Ca + H
2
O
Ca(OH)
2
+ H
2
Điều kiện: Kim loại phải tơng ứng với bazơ kiềm.
* ở nhiệt độ cao (tác dụng với hơi nớc):
Mg + H
2
O
0
100 C
Mg(OH)
2
+ H
2
Fe + H
2
O
0 0
t 570 C<
Fe
I. Đặc điểm
- Không có ánh kim, không có tính dẻo; dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
- Các phi kim: C, Si, N, P, O, S, Cl, Br tạo thành hợp chất khí với hidro.
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với kim loại: Xem phần kim loại
2. Tác dụng với phi kim
a. Với oxi:
H
2
+ O
2
0
t
H
2
O
22
C + O
2
0 0
t 400 C
CO
2
C + O
2
t
P
2
O
5
N
2
+ O
2
tia lua dien
NO
b. Với hidro:
C + H
2
0
Ni,500 C
CH
4
N
2
+ H
2
0
O
Phi kim nào càng dễ phản ứng với hidro thì tính phi kim càng mạnh.
3. Tác dụng với axit
- Với HX (X: Cl, Br, I):
Các halogen mạnh đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch axit của nó.
Cl
2
+ HBr
HCl + Br
2
Br
2
+ HI
HBr + I
2
- Với các axit mạnh:
C, S, P tác dụng với các axit mạnh tạo oxit và đa về số oxi hoá cao nhất có thể có.
C + HNO
3
CO
2
+ NO
2
+ H
2
O
CO
2
+ SO
2
+ H
2
O
S + H
2
SO
4
SO
2
+ H
2
O
P + H
2
SO
4
H
3
PO
4
+ H
2
O
Cl
2
+ Ca(OH)
2
CaCl
2
+ Ca(ClO)
2
+ H
2
O
Clorua vôi
Cl
2
+ Ca(OH)
2
0
t
CaCl
2
+ Ca(ClO
3
)
+ NaBr
NaCl + Br
2
Các halogen có thể đẩy muối Fe(II)
Fe(III), Cu(I)
Cu(II), ở nhiệt độ cao.
Cl
2
+ FeCl
2
0
t
FeCl
3
Cl
2
+ CuCl
0
t
CuCl
2
6. Tác dụng với oxit bazơ
Các oxit kim loại từ K
F + H
2
O
HF + O
Cl
2
+ H
2
O
HCl + HClO
24
Chơng IV. Hợp chất hữu cơ
A. Đại cơng về hợp chất hữu cơ
1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
Là hợp chất của cacbon với những nguyên tố khác (trừ CO, CO
2
, H
2
CO
3
và các
muối cacbonat).
2. Công thức của hợp chất hữu cơ
a. Công thức tổng quát
Cho biết thành phần định tính và tỷ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố trong
hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: C
n