ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TIN HỌC QUẢN LÝ
LỚP K10406
BÀI BÁO CÁO NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU:
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ BÁN HÀNG
SIÊU THỊ CO.OP MART
Sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Hồng Hương K104060964
2. Nguyễn Thị Kim Ngọc K104060982
3. Nguyễn Thị Dung K104060944
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam làm cho các Doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo để nắm bắt các cơ hội kinh doanh,
học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài. Saigon Co.op đã khởi đầu bằng việc liên
doanh liên kết với các công ty nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của
mình. Là một thành viên của Saigon Co.op và là một hệ thống siêu thị bán lẻ lớn trong cả nước,
Co.op Mart ngày càng có sự phát triển lớn mạnh.Chỉ tính riêng một siêu thị, chứ không nói đến cả
hệ thống Co.op Mart thì hằng ngày đã có rất nhiều các hoạt động xảy ra, rất nhiều các hóa đơn bán
hàng được lập.Số lượng dữ liệu như vậy nếu không có cách quản lý khoa học sẽ trở thành một trở
ngại cho mọi hoạt động quản lý. Xây dựng cách quản lý khoa học cho tập hợp tất cả các dữ liệu
phát sinh từng ngày ở siêu thị cũng là để góp phần tích cực cho việc thu thập, xử lý và khai thác
thông tin một cách hiệu quả hơn, nhằm hỗ trợ tốt hơn cho quá trình quản lý, hoạch định và ra
quyết định của ban lãnh đạo siêu thị.
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, và công nghệ, việc lưu trữ, xử
lý và khai thác thông tin từ lượng dữ liệu khổng lồ như vậy đã được sự hỗ trợ đắc lực từ các hệ
thống máy tính với việc xây dựng cơ sở dữ liệu hợp lý đáp ứng nhu cầu quản lý dữ liệu một cách
khoa học và khắc phục những khuyết điểm của cách xử lý dữ liệu truyền thống. Do đó, xây dựng
Trong suốt chặng đường hoạt động của mình, Saigon Co.op là một trong những đơn vị hoạt
động có hiệu quả và đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận trong hoạt động kinh doanh.Được
vinh danh trong top 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2007, và là một trong top 500 nhà
bán lẻ hàng đầu Châu Á là một vinh dự to lớn cho toàn thể cán bộ và nhân viên hệ thống Saigon
Co.op. Cũng trong năm này, Saigon Co.op nhận giải vàng chất lượng Châu Âu do tổ chức
Business Initiative Direction trao tặng. Saigon Co.op cũng nhiều năm liền được bình chọn là
thương hiệu được yêu thích nhất của báo Sài Gòn Giải Phóng tổ chức
1.2 Siêu thị Co.op Mart Xa Lộ Hà Nội, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh
Hệ thống Co.opMart là chuỗi siêu thị bán lẻ trực thuộc Saigon Co.op, bao gồm 40 siêu thị
tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam và Nam Trung Bộ. Siêu thị Co.op Mart Xa Lộ Hà Nội là một
trong số các siêu thị trực thuộc hệ thống siêu thị của Saigon Co.op.
Siêu thị Co.opMart được đánh giá là thân thiện, gần gũi với khách hàng, mang đến cho
khách hàng sự tiện lợi và nhiều dịch vụ tăng thêm. Với phương châm “Hàng hóa chất lượng, giá
cả phải chăng, phục vụ ân cần”, Co.opMart Xa Lộ Hà Nội cũng như các siêu thị Co.op Mart khác
đã được ngày càng nhiều khách hàng chọn lựa để đến mua sắm và thư giãn cùng gia đình mỗi
ngày. Thực phẩm tươi sống tươi ngon, thực phẩm công nghệ đa dạng, đồ dùng phong phú với
nhiều mẫu mã mới, hàng may mặc thời trang, chất lượng, giá phải chăng, cùng với dịch vụ khách
hàng phong phú, tiện lợi và sự thân thiện của nhân viên Co.opMart là lý do Co.opMart trở thành
“Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”.
2. Vấn đề về bài toán xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ chương trình quản lý hoạt động nhập và
bán hàng của siêu thị Co.op Mart
2.1 Đặt vấn đề:
Tuy ngành bán lẻ không đòi hỏi một công nghệ cao cấp nào, nhưng vẫn phải tuân thủ các chỉ
tiêu về quản lý chất lượng, hệ thống kho bãi, hệ thống tính tiền, hệ thống quản lý thông tin khách
hàng, hệ thống bán hàng tốt sẽ mang đến nhiều lợi thế cạnh tranh hơn cho siêu thị trong bối cảnh
tình hình kinh tế có nhiều biến động và sứcép từ các đối thủ cạnh tranh.
Với tư cách là một siêu thị bán lẻ, các hoạt động chính của Co.op bao gồm hoạt động nhập
hàng và bán hàng. Không xét đến công tác tài chính kế toán, nhân sự, và các hoạt động phụ trợ
khác, chỉ xét trên hai hoạt động cơ bản của một nhà bán lẻ là nhập và bán hàng thì nhập hàng là
một khâu quan trọng đảm bảo cho hoạt động bán hàng diễn ra xuyên suốt, trong khi đó bán hàng
Tổ bảo vệ
Bộ phận hành chính
Bộ phận hành chính
Bộ phận nhân sự
Bộ phận nhân sự
Bộ phận bán hàng
Bộ phận bán hàng
Tổ kế hoạch
Tổ kế hoạch
Tổ thu ngân
Tổ thu ngân
Bộ phận tài chính kế
toán
Bộ phận tài chính kế
toán
Bộ phận quản lý kho
Bộ phận quản lý kho
Tổ $n học
Tổ $n học
Sơ đồ cơ cấu tổ chức siêu thị Co.op Mart
∗ Ban giám đốc gồm một Giám Đốc và hai phó Giám Đốc có nhiệm vụ điều phối toàn bộ hoạt
động của siêu thị. Ban giám đốc phải nắm được tình hình mua bán, doanh thu của siêu thị để
báo cáo lại cho ban giám đốc hợp tác xã Sài Gòn Co-Op. Việc báo cáo được thực hiện hàng
tháng, hàng quý hoặc cũng có khi báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
∗ Bộ phận hành chính thực hiện các công việc liên quan đến hành chính văn phòng.
∗ Bộ phận tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp Ban Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều
hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; huy động tài chính và quản lý công tác
đầu tư tài chính; thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập,
chi trả theo chế độ, chính sách đối với nhân viên, thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi
phí phục kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định, lập các báo cáo tài chính…
∗ Lợi nhuận thu được chỉ tính trên lợi nhuận từ bán hàng, không xét đến các hoạt động tài chính
khác và hoạt động thu, chi khác.
∗ Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong toàn bộ các hoạt động xử lý là VNĐ
∗ Hình thức thanh toán của khách hàng là thanh toán bằng tiền mặt. Hình thức thanh toán của
siêu thị cho nhà cung cấp là thanh toán bằng tiền mặt và qua tài khoản ngân hàng.
∗ Các khách hàng mà siêu thị quản lý là những khách hàng đã thực hiện mở thẻ khách hàng thân
thiết từ trung tâm hỗ trợ khách hàng của siêu thị.
∗ Hoạt động thanh toán tiền hàng của siêu thị cho nhà cung cấp đựơc tính bằng giá trị nhập của
các phiếu nhập, không tính đến thuế.
∗ Tổng giá trị hóa đơn được tính bằng tổng của số lượng bán nhân đơn giá bán của hàng hóa,
không xét đến thuế VAT
∗ Khách hàng đã làm thẻ và có số điểm tích lũy từ 500 trở xuống được xem là đối tượng khách
hàng cần quan tâm thúc đẩy các dịch vụ để lôi kéo các khách hàng này
∗ Khách hàng có số điểm tích lũy trên 500 là những khách hàng thân thiết, cần có chính sách
chăm sóc tốt để giữ chân khách hàng này, để họ có thể trở thành một kênh thông tin lôi kéo
nhiều khách hàng thân thiết cho siêu thị.
∗ Mỗi điểm tích lũy của khách hàng được tính như sau: trong tổng giá trị hóa đơn một lần mua
hàng cứ 10.000VNĐ được ghi nhận 1 điểm tích lũy.
∗ Mỗi hàng hóa đều được phân vào một loại hàng nhất định. Mỗi loại hàng được trưng bày ở
một gian hàng.
∗ Ta quy ước ngay khi một hóa đơn, một phiếu nhập, phiếu xuất được lập, hay một lần thanh
toán được ghi nhận thì ta cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu. Điều đó có nghĩa là ngày lập hóa
đơn, ngày nhập trong phiếu nhập, hay ngày xuất trong phiếu xuất, hay ngày thanh toán trong
chi tiết một lần thanh toán sẽ là ngày hiện hành của hệ thống.
2.4 Tìm hiểu quy trình nhập và bán hàng:
Như đã nói ở trên, nhập và bán hàng là hai nghiệp vụ cơ bản của một siêu thị bán lẻ không
chỉ riêng gì siêu thị Co.op Mart Xa Lộ Hà Nội.Hai nghiệp vụ mang tính thường xuyên và quan
trọng này là nguồn gốc phát sinh rất nhiều dữ liệu cần quản lý, và đây cũng là hai nghiệp vụ cơ
bản được xác định cần giải quyết trong việc thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ chương trình
quản lý cho siêu thị Co.op Mart.
tên hàng, số lượng tồn, giá tồn kho,… Ngoài ra, người dùng cũng có thể xác định mặt hàng
này nhập từ nhà cung cấp nào, nhập về từ đợt nhập hàng nào…
∗ Thứ hai là các dữ liệu về nhà cung cấp. Lưu trữ dữ liệu các nhà cung cấp giúp quản lý tốt
hơn các đối tác cung ứng hàng cho siêu thị, giúp siêu thị tránh các trường hợp bị động trong
việc cung ứng hàng. Nhà cung cấp được lưu trữ với các thuộc tính cơ bản như: tên nhà
cung cấp, địa chỉ, điện thoại, fax, email, số tài khoản ngân hàng giao dịch…
∗ Thứ ba là các dữ liệu về khách hàng. Quản lý khách hàng thân thiết giúp siêu thị có dữ liệu
phân tích thông tin khách hàng, thói quen mua hàng,… giúp cho siêu thị giữ chân và lôi kéo
khách hàng, và có các chính sách hỗ trợ và chăm sóc khách hàng tốt hơn. Dữ liệu khách
hàng có các thuộc tính cơ bản như: mã khách hàng, họ, tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại,
điểm tích lũy…
∗ Thứ tư là các dữ liệu về phiếu nhập. Phiếu nhập cho biết thông tin về các đợt nhập hàng.
Phiếu nhập gồm các thuộc tính: mã phiếu nhập, ngày nhập, tống giá trị nhập,…
∗ Thứ năm là các dữ liệu về phiếu xuất, cho biết thông tin các đợt xuất hàng từ kho lên trưng
bày tại các gian hàng của siêu thị. Phiếu xuất gồm các thuộc tính: mã phiếu xuất, ngày xuất,
xuất mặt hàng nào, giá trị xuất…
∗ Thứ sáu là dữ liệu của các hóa đơn. Hóa đơn được lập hàng ngày ghi nhận các hàng hóa
bán ra và doanh thu thu về. Mỗi hóa đơn có các thông tin mã hóa đơn, hàng hóa bán, số
lượng bán, đơn giá bán, ngày lập hóa đơn, tổng giá trị hóa đơn.
∗ Thứ bảy là dữ liệu loại hàng, cho biết thông tin các nhóm hàng hóa trong siêu thị. Mỗi hàng
hóa đều được phân vào một loại hàng nhất định.
2.5.2 Yêu cầu xử lý
Các yêu cầu mức độ xử lý đặt ra cho chương trình quản lý bán hàng của siêu thị bao gồm:
2.5.2.1 Hoạt động nhập hàng
∗ Lập danh sách 10 mặt hàng có tổng số lượng nhập về nhiều nhất trong tháng x năm y. Danh
sách sắp xếp theo thứ tự tổng số lượng giảm dần.
∗ Lập danh sách thống kê mặt hàng được nhập về nhiều nhất trong tháng x của năm y
∗ Lập danh sách các phiếu nhập được lập trong tháng x năm y. Danh sách gồm: mã phiếu nhập,
tên đối tác, ngày lập phiếu, tổng giá trị, số tiền đã thanh toán, số tiền còn nợ.
∗ Lập bảng thống kê tình hình nhập kho của năm x. Bảng gồm các cột: mã hàng, tên hàng, tổng
theo ngày hết hạn gần nhất đến ngày hết hạn xa ngày lập nhất
∗ Lập danh sách hàng hóa đã hết hạn sử dụng
∗ Lập bảng thống kê các lần nhập của hàng hóa có mã là x vào tháng y năm z. Bảng thống kế
gồm các cột ngày nhập, giá nhập kho, số lượng nhập kho.
∗ Lập danh sách các loại hàng hóa tồn kho. Danh sách gồm các cột : mã hàng, tên hàng, số
lượng tồn, tổng giá trị tồn kho (của tất cả các mặt hàng thuộc loại đó). Sắp danh sách theo thứ
tự giảm dần của cột tổng giá trị.
2.5.2.3 Hoạt động bán hàng
∗ Lập danh sách tổng giá trị các hóa đơn xuất ra từ ngày x đến ngày y của các tháng trong năm z
∗ Lập danh sách thống kê 10 loại hàng có doanh thu cao nhất từ tháng x cho đến tháng y của
năm z
∗ Lập danh sách top 10 khách hàng có số lần giao dịch nhiều nhất trong tháng x năm y. Danh
sách gồm các cột: Số Thẻ KH, họ tên khách hàng, địa chỉ, số lần giao dịch.
∗ Lập danh sách top 10 mặt hàng có doanh thu cao nhất trong tháng x năm y. Bảng dữ liệu gồm
Mã HH, Tên HH, Tổng Doanh Thu
∗ Tính tổng doanh thu và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp trong tháng x năm y.
∗ Lập bảng thống kê giá bán cao nhất, giá bán thấp nhất, giá bán bình quân của tất cả các mặt
hàng. Danh sách gồm các cột : mã hàng, tên hàng, giá bán cao nhất, giá bán thấp nhất, giá bán
bình quân.
∗ Lập bảng thống kê số lượng tiêu thụ của tất cả các khách hàng đối với mặt hàng có mã là x.
Bảng gồm ba cột : Số thẻ khách hàng, họ tên khách hàng, tổng số lượng đã đã mua. Sắp bảng
theo thứ tự số lượng tiêu thụ giảm dần
∗ Lập danh sách mặt hàng mà khách hàng có MaKH= ‘KH0001’ đã mua. Danh sách gồm các
cột : Mã mặt hàng, tên mặt hàng, thuộc loại, tổng số lượng đã mua, tổng giá trị (tiền) đã mua.
Sắp danh sách theo thứ tự giảm dần của cột tổng giá trị.
∗ Lập bảng thống kê doanh thu của các mặt hàng trong tháng x năm y.
∗ Lập danh sách các khách hàng sinh tháng x có điểm tích lũy lớn hơn 0 để chiết khấu cho
khách hàng khi khách hàng mua hàng vào tháng x
∗ Lập bảng thống kê khối lượng giao dịch của khách hàng có mã là x. Bảng gồm các cột : Số
thẻ KH, họ tên khách hàng, số lượng giao dịch
gồm các cột : Số thẻ KH, họ tên khách hàng, số lượng giao dịch, tổng khối lượng giao dịch
của tất cả các khách hàng, tổng lợi nhuận (mà siêu thị thu được).Sắp bảng theo thứ tự giảm
dần của cột khối lượng giao dịch.
∗ Thống kê doanh thu các mặt hàng trong năm x. Sắp xếp theo doanh thu giảm dần
∗ Lập bảng thống kê tình hình tiêu thụ của các mặt hàng theo 3 tháng đầu năm của x
∗ Lập danh sách liệt kê các mặt hàng đã xuất kho trong ngày hiện tại. Bảng dữ liệu gồm có: Mã
hàng hóa, Tên hàng hóa, Số lượng xuất, TGT xuất
∗ Thống kê các mặt hàng mà khách hàng từ 13-18 tuổi thường mua. Danh sách gồm các cột mã
hàng, tên hàng, số lượng hàng được mua ở từng mặt hàng. Sắp xếp danh sách theo số lượng
mua giảm dần.
∗ Lập danh sách khách hàng có ngày sinh trong tháng tiếp theo (so với tháng hiện hành của hệ
thống). Danh sách xếp theo thứ tự khách hàng có khối lượng giao dịch từ cao xuống thấp. Top
10 khách hàng có tổng giao dịch cao nhất sẽ được tặng quà.
∗ Lập danh sách các hóa đơn có giá trị trên 1,5 triệu của năm y. Danh sách gồm các cột mã
hóa đơn, ngày lập hóa đơn, số thẻ khách hàng (nếu hóa đơn đó được mua bởi khách hàng
có làm thẻ, nếu không cột này có thể trống ở một số dòng), tổng giá trị hóa đơn.
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
1. Các bảng trong cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu xây dựng gồm các bảng để lưu trữ dữ liệu bao gồm: bảng khách hàng, bảng
nhà cung cấp, bảng hàng hóa, bảng loại hàng, bảng phiếu nhập, bảng phiếu xuất, bảng hóa đơn,
bảng chi tiết phiếu nhập, bảng chi tiết phiếu xuất, bảng chi tiết hóa đơn, bảng chi tiết thanh toán,
bảng hình thức thanh toán.
1.1 Các lược đồ quan hệ
Các lược đồ quan hệ được xây dựng như sau:
NCC(MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email, NganHang, SoTK);
PhieuNhap(MaPN, MaNCC, NgayNhap, TGTN);
ChiTietPN(MaPN, MaHH, SLN, DGN, HSD);
HH(MaHH, TenHH, GiaBan, SLT, SLK, GiaBinhQuan, MaLoai);
LoaiHang(MaLoai, TenLoai, GianHang);
PhieuXuatKho(MaPX, NgayXuat, TGT);
thanh toán tiền hàng cho một phiếu nhập, thanh toán cho phiếu nhập nào, số tiền bao
nhiêu và thanh toán bằng hình thức nào.
1.1.8 PhieuXuatKho là thực thể dữ liệu ghi nhận một lần xuất kho hàng hóa. Một Phiếu Kho
cho biết ngày xuất kho và tổng khối lượng xuất kho.
1.1.9 ChiTietPhieuXuatKho là mối kết hợp giữa HH và PhieuXuatKho. Một
ChiTietPhieuXuatKho cho biết hàng hóa nào được xuất kho và xuất bao nhiêu để mang
lên trưng bày trên các gian hàng của siêu thị để bán cho khách hàng
1.1.10 HoaDonBanlà thực thể dữ liệu ghi nhận các hóa đơn được lập ra. Một hóa đơn cho biết
các thông tin về mã hóa đơn, ngày lập hóa đơn, tổng giá trị nhập. Đối với những hóa
đơn lập cho khách hàng có làm thẻ khách hàng sẽ có thêm thông tin về số thẻ khách
hàng.
1.1.11 ChiTietHoaDonBan là mối kết hợp giữa HangHoa và HoaDonBan ghi nhận hàng hóa
nào được bán ra trong một hóa đơn, số lượng bán, đơn giá bán.
1.1.12 KhachHanglà thực thể dữ liệu cho biết thông tin về một khách hàng đã làm thẻ khách
hàng tại siêu thị, thông tin bao gồm số thẻ khách hàng, họ, tên, ngày sinh, giới tính, số
điện thoại, điểm tích lũy.
1.2 Mô tả chi tiết từng thuộc tính và dữ liệu mỗi bảng
1.2.1 Bảng NCC:
Bảng NCC gồm các thuộc tính:
Field Name Description Data type Allow nulls
MaNCC Mã nhà cung cấp Int Not null
TenNCC Tên nhà cung cấp Nvarchar(255) Not null
DiaChi Địa chỉ Nvarchar(255) Not null
DienThoai Điện thoại Nvarchar(15) Not null
Fax Số Fax Nvarchar(15) Not null
Email Địa chỉ email Nvarchar(255) Null
NganHang Ngân hàng Nvarchar(255) Null
SoTK Số tài khoản ngân hàng Nvarchar(50) Null
Bảng dữ liệu của bảng NCC:
1.2.2 Bảng PhieuNhap
Bảng dữ liệu của bảng HangHoa:
1.2.5 Bảng LoaiHang
Bảng LoaiHang gồm các thuộc tính sau:
Field Name Description Data type Allow nulls
Maloai Mã loại hàng Nvarchar(50) Not null
TenLoai Tên loại hàng Nvarchar(255) Not null
GianHang Gian hàng để loại hàng Nvarchar(50) Not null
Bảng dữ liệu của bảng LoaiHang:
1.2.6 Bảng PhieuXuatKho
Bảng PhieuXuatKho gồm các thuộc tính sau:
Field Name Description Data type Allow nulls
MaPX Mã phiếu xuất kho Int Not null
NgayXuat Ngày lập phiếu xuất kho Datetime Not null
TGT Tổng giá trị phiếu xuất kho Int Not null
Bảng dữ liệu của bảng PhieuXuatKho:
1.2.7 Bảng ChiTietPhieuXuatKho
Bảng ChiTietPhieuXuatKho gồm có các thuộc tính sau:
Field Name Description Data type Allow nulls
MaPX Mã phiếu xuất kho Int Not null
MaHH Mã hàng xuất kho Int Not null
SLX Số lượng hàng xuất kho Int Not null
DGX Giá xuất kho của mặt hàng Int Not null
Bảng dữ liệu của bảng ChiTietPhieuXuatKho:
1.2.8 Bảng HoaDonBan
Bảng HoaDonBan gồm có các thuộc tính sau:
Field Name Description Data type Allow nulls
MaHD Mã Hóa Đơn Int Not null
SoTheKH Thẻ khách hàng (nếu khách
hàng đã lập thẻ)
Nvarchar(7) Null
1.2.11 Bảng ChiTietThanhToan
Bảng ChiTietThanhToan gồm có các thuộc tính sau:
Field Name Description Data type Allow nulls
ID Số thứ tự Int Not null
MaPN Mã Phiếu nhập hàng Int Not null
MaTT Mã thanh toán Int Not null
NgayThanhToan Ngày thanh toán tiền hàng
cho nhà cung cấp
Datetime Not null
TienThanhToan Số tiền thanh toán cho nhà
cung cấp
Int Not null
Dữ liệu của bảng ChiTietThanhToan: