Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Chương
1:
Tổng
quan
về
cơ
sở
dữ
liệu
Tham
số
ví
dụ
sử
dụng
hệ
thống
CSDL
2.
Đặc
điểm
của
hệ
thống
lưu
của
thuật
ngữ
CSDL
(database)
5.
Ý
nghĩa
của
thuật
ngữ
hệ
quản
trị
CSDL
(DBMS)
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Nội
dung
chương
1
(2)
6.
Các
chức
năng
chính
của
trong
môi
trường
DBMS
9.
Lịch
sử
phát
triển
của
các
hệ
DBMS
10.
Ưu
điểm
siêu
thị
Mua
bán
dùng
thẻ
tín
dụng
Đặt
vé
đi
nghỉ
mát
tại
trạm
giao
mạng
internet
Học
tập,
nghiên
cứu
tại
trường
đại
học
4
Chương
1:
Tổng
quan
về
file
(File-based
System)
Là
tập
hợp
một
số
chương
trình
ứng
dụng
để
phục
vụ
cho
các
bảng
báo
cáo
Mỗi
chương
trình
quản
lý
các
dữ
liệu
có
thiết
kế
riêng
cho
lý
cho
thuê
nhà
(gồm
2
chương
trình)
6
Chương
1:
Tổng
quan
về
cơ
sở
DL
theo
file
(1)
1.
Dữ
liệu
riêng
rẽ
và
cô
lập
–
Mỗi
chương
trình
những
thông
tin
có
ích
cho
mình
khi
thông
tin
này
nằm
trong
dữ
liệu
của
có
thể
được
lưu
ở
các
chương
trình
khác
nhau
->
bị
dư
thừa
DL
–
cùng
format
->
bị
mâu
thuẫn
DL
7
Hạn
chế
của
phương
pháp
lưu
DL
theo
DL
do
code
của
chương
trình
tạo
ra
4.
Chương
trình
lệ
thuộc
dữ
liệu
(không
các
ngôn
ngữ
LT
khác
nhau
nên
không
thể
dễ
dàng
truy
xuất
các
file
DL
hoạt
–
Các
chương
trình
được
viết
theo
các
chức
năng
định
sẳn,
nếu
có
yêu
về
cơ
sở
dữ
liệu Trang
4
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Phương
pháp
lưu
định
nghĩa
DL
vào
chương
trình
–
Nên
lưu
DL
riêng
và
không
phụ
thuộc
vào
và
việc
kiểm
soát
này
không
nên
đặt
trong
một
chương
trình
Kết
quả:
–
Hệ
quản
của
các
DL
có
quan
hệ
logic
với
nhau
(và
sự
miêu
tả
của
các
chức
(Shared
collection
of
logically
related
data
(and
a
description
of
this
data),
designed
to
meet
giúp
cho
chương
trình
và
DL
có
thể
độc
lập
với
nhau
Các
DL
quan
hệ
của
các
thông
tin
trong
một
tổ
chức
10
Chương
1:
Tổng
quan
về
cơ
sở
hệ
thống
phần
mềm
cho
phép
ngưới
dùng
có
thể
định
nghĩa,
tạo,
và
duy
trì
quản
trị
CSDL
(DBMS)
12
Chương
1:
Tổng
quan
về
cơ
sở
dữ
liệu Trang
6
Nhập
dữ
liệu
(DDL:
Data
definition
language)
–
Cho
phép
đặc
tả
kiểu
DL,
cấu
trúc
DL
ngữ
thao
tác
dữ
liệu
(DML:
Data
manipulation
language).
–
Là
công
cụ
để
truy
vấn
có
thể
bao
gồm
các
hệ
thống
sau:
–
Hệ
thống
bảo
mật
DL
–
Hệ
việc
phục
hồi
DL
–
Bảng
ghi
quyền
truy
xuất
của
các
users
Dùng
cơ
chế
mà
người
dùng
đang
cần
14
Chương
1:
Tổng
quan
về
cơ
sở
dữ
liệu Trang
7
Nhập
có
cái
nhìn
riêng
về
CSDL
Khung
nhìn
dữ
liệu
được
xem
là
một
phần
cơ
Làm
giảm
sự
phức
tạp
của
CSDL
–
Cung
cấp
thêm
một
mức
độ
an
bày
CSDL
–
Giúp
ta
có
một
cái
nhìn
không
thay
đổi
đối
với
cấu
trúc
Tổng
quan
về
cơ
sở
dữ
liệu Trang
8
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Các
DBMS
(2)
Phần
cứng
(Hardware)
–
Có
thể
là
một
máy
PC
hay
là
một
mạng
và
các
chương
trình
ứng
dụng
Dữ
liệu
(Data)
–
Là
DL
được
dùng
và
sự
về
cơ
sở
dữ
liệu Trang
9
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Các
thành
phần
các
qui
tắc
được
áp
dụng
khi
thiết
kế
CSDL,
sử
dụng
CSDL
và
DBMS
Người
liệu
(Data
Administrator
(DA))
Người
quản
trị
CSDL
(Database
Administrator
(DBA))
Người
thiết
kế
CSDL
(Database
Designers)
dụng
chương
trình
(End
Users)
Mức
cơ
bản
và
mức
thành
thạo
(naive
and
sophisticated)
20
Chương
Lịch
sử
các
hệ
thống
cơ
sở
dữ
liệu
Thế
hệ
đầu
tiên
(First
generation)
–
Hệ
generation)
–
Hệ
thống
CSDL
quan
hệ
(Relational)
Thế
hệ
thứ
ba
(Third
generation)
–
Hệ
thống
CSDL
điểm
của
DBMS
(1)
Có
kiểm
soát
sự
dư
thừa
dữ
liệu
Có
tính
nhất
quán
như
nhau
Cho
phép
chia
sẽ
dữ
liệu
Tăng
cường
sự
toàn
vẹn
của
dữ
liệu
cỡ
22
Chương
1:
Tổng
quan
về
cơ
sở
dữ
liệu Trang
11
Nhập
môn
cơ
sở
Tăng
cường
khả
năng
truy
xuất
và
đáp
ứng
của
dữ
liệu
(accessibility
and
responsiveness)
Nâng
khả
năng
sử
dụng
đồng
thời
Cải
thiện
chức
năng
sao
lưu
và
phục
hồi
điểm
về
chi
phí
(Cost
of
DBMS)
Phải
tốn
chi
phí
thêm
cho
phần
cứng
Tốn
Dễ
bị
hư
hỏng
hơn
HẾT
CHƯƠNG
1
24
Chương
1:
Tổng
quan
về
cơ
sở
dữ
dữ
liệu
Tham
khảo
tài
liệu
[A]:
Chapter
2:
Database
Environment
1
Nội
dung
chương
2
(1)
và
mức
trong
(external,
conceptual,
and
internal
levels)
Mục
đích
của
việc
ánh
xạ
mức
ngoài/mức
logic
và
vật
lý
Phân
biệt
DDL
và
DML
Phân
loại
các
mô
hình
dữ
liệu
liệu www.ou.edu.vn
Nội
dung
chương
2
(2)
Mục
đích
và
tầm
quan
trọng
của
việc
mô
hình
phần
phần
mềm
của
DBMS
Ý
nghĩa
của
kiến
trúc
client–server
và
sự
tiện
lợi
của
việc
xử
lý
giao
tác
(Transaction
Processing
Monitor)
Chức
năng
và
tầm
quan
trọng
của
catalog
thể
truy
xuất
dữ
liệu
như
nhau
View
của
một
user
không
bị
thay
đổi
khi
lý
cơ
sở
dữ
liệu
được
lưu
như
thế
nào
4
Chương
2:
Môi
trường
của
3
mức
Người
quản
trị
CSDL
(DBA)
có
thể
thay
đổi
cấu
trúc
lưu
trữ
CSDL
không
bị
ảnh
hưởng
bởi
sự
thay
đổi
các
yếu
tố
mức
vật
lý
DBA
có
cả
các
users
5
Kiến
trúc
3
mức
ANSI-SPARC
(ANSI-SPARC
Three-level
Architecture)
6
Chương
2:
Môi
trường
ANSI-SPARC
Mức
ngoài
(External
Level)
–
gồm
các
views
của
các
users
–
miêu
tả
từng
phần
tổng
quát
cho
cả
CSDL
–
miêu
tả
dữ
liệu
gì
được
lưu
trong
CSDL
và
trong
(Internal
Level)
–
là
sự
thể
hiện
ở
mức
vật
lý
của
CSDL
trên
máy
của
cơ
sở
dữ
liệu Trang
4
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Sự
khác
nhau
mặt
logic:
–
Loại
trừ
sự
thay
đổi
của
lược
đồ
mức
ngoài
khi
lược
đồ
mức
khi
thêm/bớt
thực
thể)
–
Không
yêu
cầu
thay
đổi
của
lược
đồ
mức
ngoài
hay
viết
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Sự
độc
lập
về
dữ
liệu
(Data
Independence)
(2)
Độc
ý
niệm
khi
lược
đồ
mức
trong
thay
đổi
–
Cho
phép
lược
đồ
mức
trong
các
cấu
trúc
lưu
trữ
khác
nhau)
–
Không
yêu
cầu
thay
đổi
lược
đồ
mức
12
Chương
2:
Môi
trường
của
cơ
sở
dữ
liệu Trang
6
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
phép
người
quản
trị
CSDL
(DBA)
hoặc
user
miêu
tả
và
đặt
tên
cho
các
ra
còn
tạo
sự
toàn
vẹn
trong
kết
hợp
DL
(associated
integrity)
và
sự
ràng
tác
dữ
liệu
DML
–
Cung
cấp
các
phép
thực
hiện
thao
tác
cơ
bản
trên
ra
lệnh
một
cách
chi
tiết
cho
hệ
thống
phải
làm
như
thế
nào
(HOW)
đưa
ra
yêu
cầu
về
dữ
liệu
đang
cần
(WHAT),
chứ
không
nói
cách
thức
cơ
sở
dữ
liệu Trang
7
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Ngôn
ngữ
cho
CSDL
vấn
(Query
Languages)
ví
dụ
ngôn
ngữ
SQL,
ngôn
ngữ
QBE
–
Công
cụ
tạo
cửa
sổ
biểu
đồ
dữ
liệu
(Graphics
Generators)
–
Công
cụ
tạo
ứng
dụng
(Application
Generators)
15
Mô
để
miêu
tả
dữ
liệu,
mối
quan
hệ
giữa
các
dữ
liệu,
và
các
ràng
buộc
cấu
trúc
(A
structural
part)
–
Một
phần
thao
tác
(A
manipulative
part)
–
Có
thể
có
dữ
liệu Trang
8
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Mô
hình
dữ
liệu
(Data
Model)
dữ
liệu
gồm:
–
Mô
hình
lấy
đối
tượng
làm
nền
tảng
(Object-based)
–
Mô
hình
lấy
(Data
Models)
Object-based
Data
Models
–
Mô
hình
thực
thể-mối
kết
hợp
(Entity-Relationship)
–
Mô
hình
Data
Models
–
Mô
hình
quan
hệ
(Relational
Data
Model)
–
Mô
hình
mạng
(Network
Data
của
cơ
sở
dữ
liệu Trang
9
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Mô
hình
hóa
hỗ
trợ
tất
cả
các
view
của
user
Lược
đồ
phải
thể
hiện
đầy
đủ
và
quá
trình
xây
dựng
một
mô
hình
thông
tin,
mô
hình
này
độc
lập
với
data
model)
19
Các
chức
năng
của
DBMS
(1)
1.
Lưu,
truy
xuất
và
cập
nhật
(giao
dịch)
4.
Có
dịch
vụ
kiểm
soát
đồng
thời
5.
Có
dịch
vụ
phục
hồi
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn
Các
chức
năng
của
DBMS
(2)
6.
Có
dịch
vụ
kiểm
tra
quyền
với
các
software
khác
để
thực
hiện)
8.
Có
dịch
vụ
toàn
vẹn
dữ
liệu
9.
Hỗ
ích
khác:
import,
export,
thống
kê,
giám
sát,
…
21
Các
thành
phần
của
DBMS
22
Chương
Các
thành
phần
của
Database
Manager
(DM)
23
Các
kiến
trúc
DBMS
đa
người
dùng
Xử
Chương
2:
Môi
trường
của
cơ
sở
dữ
liệu Trang
12
Nhập
môn
cơ
sở
dữ
liệu www.ou.edu.vn