i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Kết cấu luận văn 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN
LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3
1.1. Khái niệm về ngân sách nhà nước 3
1.2. Bản chất của ngân sách nhà nước 4
1.2.1. Tính tất yếu khách quan của ngân sách nhà nước 4
1.2.2. Bản chất của ngân sách nhà nước 4
1.2.3. Chức năng của ngân sách nhà nước 5
1.3. Vai trò của ngân sách nhà nước 6
1.3.1. Vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước 6
1.3.2. Vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế 6
1.4. Hệ thống ngân sách nhà nước 8
1.5. Về quản lý ngân sách nhà nước 9
1.5.1. Nguyên tắc quản lý ngân sách 9
1.5.2. Quản lý thu ngân sách nhà nước 10
1.5.3. Quản lý chi ngân sách nhà nước 11
1.5.4. Cân đối ngân sách nhà nước 12
1.5.5. Quản lý nợ ngân sách nhà nước 13
1.6. Cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 14
1.6.1. Sự cần thiết phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước 14
1.6.2. Phương pháp và nội dung phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước 15
1.6.3. Quan hệ giữa các cấp ngân sách 17
1.7. Chu trình quản lý ngân sách tỉnh 18
3.4.1. Tăng cường, chấn chỉnh công tác quản lý thu, khuyến khích tăng thu; cải
thiện môi trường đầu tư và kinh doanh 75
3.4.2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản chi ngân sách 76
3.4.3. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập 77
3.4.4. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa cơ quan Tài chính,
Thuế, Hải Quan, Kho bạc; phân định chức năng kiểm soát chi giữa cơ quan tài
chính và KBNN 77
3.4.5. Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 78
3.4.6. Chuyển ngân sách cấp huyện thành đơn vị dự toán 79
3.4.7. Từng bước củng cố và xây dựng ngân sách cấp xã trở thành một cấp ngân
sách hoàn chỉnh 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VĂN TUẤN KIỆT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
TỈNH KIÊN GIANG
và qun chúng nhân dân nên yêu cu huy ng và s dng có hiu lc, hiu
qu các ngun lc thông qua công c ngân sách nhà nưc là ht sc cn thit
không ch cp quc gia mà òi hi các cp chính quyn a phương phi
thc hin. Kiên Giang là mt tnh nông nghip có quy mô kinh t nh, lc
lưng sn xut kém phát trin, giá tr sn xut không cao t ó làm cho kh
năng huy ng ngun thu ngân sách nhà nưc thp trong khi nhu cu chi cho
u tư phát trin kinh t xã hi là rt ln, nht là nhng khon chi cho giáo
dc, y t, m bo xã hi nên òi hi vic nâng cao hiu qu qun lý ngân
sách nhà nưc là ht sc cn thit, góp phn phc v phát trin kinh t xã hi
ca a phương.
Thi gian qua, công tác qun lý ngân sách tnh Kiên Giang có s
chuyn bin tích cc, thu ngân sách cơ bn áp ng nhu cu chi góp phn
kích thích tăng trưng kinh t. Tuy nhiên, công tác qun lý ngân sách ca tnh
vn còn nhng tn ti rt cơ bn cn phi khc phc và hoàn thin. ó là mi
quan h gia các cp ngân sách; vic lp, chp hành d toán ngân sách chưa
gn kt vi k hoch phát trin kinh t xã hi; ngun lc ngân sách ưc s
dng kém hiu qu và hiu lc; ơn v s dng ngân sách ưc ánh giá
thông qua vic chp hành nhng quy nh mang nng tính th tc hành chính,
không quan tâm n nhng hàng hóa, dch v cung cp cho xã hi, không
khuyn khích tit kim, chng lãng phí. Qun lý ngân sách phi va m bo
tính tp trung ca chính sách tài chính quc gia, va phát huy tính năng ng
sáng to, tính t ch, tính minh bch và trách nhim ang ưc t ra rt cp
bách c v thc tin và lý lun vì th tôi chn tài v “HOÀN THIỆN
2
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TỈNH KIÊN GIANG” làm lun
văn tt nghip vi mong mun góp mt phn nh vào gii quyt nhng tn ti
hin nay và tng bưc nâng cao hiu qu qun lý ngân sách tnh Kiên Giang
góp phn phc v cho công cuc phát trin kinh t xã hi ca a phương.
Nhìn t góc khái nim, ngân sách Nhà nưc cho n nay có rt
nhiu quan nim ca các nhà nghiên cu ưa ra, song vn chưa có khái nim
thng nht. Tuy nhiên khi bàn n khái nim ngân sách Nhà nưc thì có 2
quan nim ph bin v ngân sách Nhà nưc. Quan nim th nht cho rng
ngân sách Nhà nưc là bng k hoch thu chi bng tin ca Nhà nưc trong
mt khong thi gian nht nh. Quan nim th hai cho rng ngân sách Nhà
nưc là tng s tin thu và chi ca Nhà nưc.
Hai quan nim ph bin trên ch phn ánh ưc hình thái hot ng b
ngoài ca ngân sách và mt vt cht ca ngân sách, nhưng nu nhìn v bn
cht bên trong thì chưa th hin ưc ngun gc kinh t xã hi ca ngân sách.
Trong thc t, thut ng thu - chi ngân sách ã ưc khái quát hóa,
trong ó thu ưc hiu là tt c các ngun tin ưc huy ng cho Nhà nưc
còn chi bao gm các khon chi và các khon tr khác ca Nhà nưc, ng
thi hot ng thu - chi ngân sách ưc tin hành rt a dng và phong phú
trên hu ht các lĩnh vc, tác ng n mi ch th kinh t - xã hi. Như vy,
có th nói ng sau hot ng thu, chi ca ngân sách ơn thun là s th hin
các quan h kinh t, xã hi gia Nhà nưc vi các ch th.
Như vy, t nhng ni dung trên, ta có th rút ra khái nim chung v
ngân sách như sau: Xét trên phương din ni dung bên trong có th coi ngân
sách Nhà nước là sự biểu hiện các quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước về cơ bản
theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.
Tuy nhiên, theo iu 1, Lut Ngân sách nhà nưc ban hành năm 2002
nh nghĩa “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
đã được cơ quan nhà nước có thm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
4
1.2. Bản chất của ngân sách nhà nước
Ba là, quan h kinh t gia ngân sách Nhà nưc vi h gia ình và dân
cư.
5
Bn là, quan h kinh t gia ngân sách Nhà nưc vi th trưng tài
chính.
Tóm li: t s phân tích trên ây, ta thy mc dù biu hin ca ngân
sách Nhà nưc rt a dng và phong phú, nhưng v thc cht chúng u phn
ánh li ni dung cơ bn là:
- Ngân sách Nhà nưc hot ng trong lĩnh vc phân phi các ngun
tài chính và vì vy, nó th hin các mi quan h v li ích kinh t gia Nhà
nưc và xã hi.
- Quyn lc ngân sách thuc v Nhà nưc, mi khon thu và chi tài
chính ca Nhà nưc u do Nhà nưc quyt nh và nhm mc ích phc v
yêu cu thc hin các chc năng ca Nhà nưc.
Nhng ni dung trên chính là nhng mt, nhng mi liên h quyt nh
s phát sinh, phát trin ca ngân sách Nhà nưc. Do ó, có th kt lun bn
cht ca ngân sách Nhà nưc như sau: ngân sách Nhà nưc là h thng các
mi quan h kinh t và xã hi gia Nhà nưc và xã hi phát sinh trong quá
trình Nhà nưc huy ng và s dng các ngun tài chính nhm m bo yêu
cu thc hin các chc năng qun lý và iu hành nn kinh t - xã hi ca
mình.
1.2.3. Chức năng của ngân sách nhà nước
Qua phân tích v bn cht ca ngân sách nhà nưc và tính tt yu khách
quan ca ngân sách nhà nưc có th thy ngân sách nhà nưc xét v chc
năng bao gm các khía cnh ch yu sau ây: Ngân sách nhà nưc là công c
thc hin vic huy ng và phân b ngun lc tài chính trong xã hi; ng
sau hot ng thu chi ngân sách bng tin là s th hin quá trình phân b các
yu t u vào ca quá trình sn xut kinh doanh.
sao cho phù hp gii quyt tt mi quan h gia tích t và tp trung nhm
không ngng gia tăng các ngun lc tài chính ca xã hi.
1.3.2. Vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Xut phát t iu kin c th, trong giai on hin nay, ngân sách Nhà
nưc có vai trò là công c iu chnh vĩ mô nn kinh t xã hi ca Nhà nưc.
Vai trò này rt quan trng. Bi, trong cơ ch kinh t th trưng Vit Nam,
cn phi có s iu chnh vĩ mô t phía Nhà nưc. Song, Nhà nưc cũng ch
có th thc hin iu chnh thành công khi có ngun tài chính m bo, khi s
dng trit và có hiu qu công c ngân sách Nhà nưc, thc hin qun
lý, iu tit vĩ mô nn kinh t xã hi theo ba ni dung cơ bn sau:
V mt kinh t: duy trì s n nh ca môi trưng kinh t vĩ mô và
thúc Ny tăng trưng kinh t, òi hi s cn thit phi có Nhà nưc can thip
khc phc nhng khuyt tt ca cơ ch th trưng. Trong ó, Nhà nưc có
7
vai trò nh hưng hình thành cơ cu kinh t mi, kích thích phát trin sn
xut, kinh doanh và chng c quyn. Nhà nưc không th b qua công c
ngân sách khi thc hin vai trò này. Ngân sách Nhà nưc cung cp ngun
kinh phí Nhà nưc u tư cho kt cu h tng, hình thành các doanh
nghip các ngành then cht và mũi nhn. Các khon chi u tư ca ngân
sách Nhà nưc có tác dng nh hưng hình thành cơ cu kinh t và là ng
lc thúc Ny s ra i ca các cơ s kinh t mi. Ngoài ra, Nhà nưc còn s
dng các công c b phn ca ngân sách Nhà nưc là thu và chi u tư ca
ngân sách Nhà nưc hưng dn, kích thích và to sc ép i vi các ch
th trong hot ng kinh t. Vi vic phi hp vn dng thu trc thu và thu
gián thu, vn dng thu sut thích hp có tác dng hưng dn, khuyn khích
thúc Ny các thành phn kinh t m rng hot ng kinh doanh, to ra môi
trưng cnh tranh, thu hút vn u tư và nh hưng u tư ca khu vc
doanh nghip. Các ngun vn vay n t nưc ngoài và t trong nưc s to
trưng ngân sách Nhà nưc còn tác ng n s hot ng ca th trưng tin
t, th trưng vn và trên c s ó góp phn khng ch và Ny lùi lm phát.
1.4. Hệ thống ngân sách nhà nước
H thng Ngân sách nhà nưc là tng th các cp ngân sách, có mi
quan h gn bó hu cơ vi nhau trong quá trình thc hin nhim v thu chi
ca mi cp ngân sách. Tuỳ theo mô hình t chc hành chính ca mi nưc
mà tn ti hình thc t chc h thng ngân sách nhà nưc, chng hn: các
nưc có mô hình t chc hành chính liên bang (như c, M, Malaysia,
Canada, ) h thng ngân sách nhà nưc ưc t chc thành ba cp: ngân
sách liên bang, ngân sách bang, ngân sách a phương; các nưc có t chc
hành chính theo th ch nhà nưc thng nht hay phi liên bang (như Pháp,
Anh, Ý, Nht, ) t chc h thng ngân sách gm hai cp: ngân sách trung
ương và ngân sách a phương.
Theo Hin pháp nưc ta, qui nh mi cp chính quyn có mt cp
ngân sách riêng thc hin các chc năng, nhim v ca minh ti a
phương. Cp ngân sách ưc hình thành trên cơ s cp chính quyn Nhà
nưc. có mt cp ngân sách thì phi có mt cp chính quyn vi nhng
nhim v toàn din, ng thi phi có kh năng nht nh v ngun thu ti a
phương do cp chính quyn ó qun lý. Phù hp vi mô hình h thng chính
quyn Nhà nưc ta hin nay, h thng Ngân sách nhà nưc theo lut nh bao
gm ngân sách Trung ương và ngân sách các cp chính quyn a phương
(NSP), ngân sách a phương bao gm:
- Ngân sách cp tnh, thành ph trc thuc Trung ương (gi chung là
ngân sách tnh);
- Ngân sách huyn, qun, th xã, thành ph thuc tnh (gi chung là
ngân sách huyn);
- Ngân sách cp xã, phưng, th trn (gi chung là ngân sách cp xã).
9
- Nguyên tc công khai: Chính ph phi công b công khai trên các
phương tin thông tin i chúng.
Trên thc t, mi nưc và trong tng giai on, vì li ích giai cp và
vì lý do khác, nhiu khi nhng nguyên tc cơ bn cũng b vi phm hoc ch
ưc chp hành mt cách hình thc.
1.5.2. Quản lý thu ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nưc là nhng khon tin nhà nưc huy ng vào
ngân sách nhà nưc thõa mãn nhu cu chi tiêu ca nhà nưc. Tuy nhiên,
thc cht thu ngân sách ch bao gm thu mang tính bt buc dưi hình thc
thu; các khon thu phí, l phí và các khon thu khác. V mt bn cht, thu
ngân sách nhà nưc là h thng nhng quan h kinh t gia nhà nưc và xã
hi phát sinh trong quá trình nhà nưc huy ng các ngun tài chính hình
thành nên qu tin t tp trung ca nhà nưc nhm thõa mãn các nhu cu chi
tiêu ca nhà nưc. Thu ngân sách nhà nưc có vai trò m bo ngun vn
thc hin các nhu cu chi tiêu ca nhà nưc, các mc tiêu phát trin kin t xã
hi, ng thi thông qua thu ngân sách nhà nưc, nhà nưc thc hin vic
qun lý iu tit vĩ mô nn kinh t. Căn c vào hình thc ng viên, thu ngân
sách nhà nưc thành 03 loi thu dưi hình thc nghĩa v thu, phí l phí; thu
óng góp t nguyn và thu vay mưn trong và ngoài nưc.
Trong qun lý thu ngân sách, kh năng thu ngân sách ưc ánh giá
bng t l thu ngân sách và GDP, so sánh tc tăng thu và tăng GDP xem
thu ngân sách có tương xng vi GDP nhm m bo tính hp lý, không lm
thu, va m bo, bi dưng ngun thu và kích thích tăng trưng kinh t.
Ngoài ra, trong cơ cu thu còn tính n t l các khon thu thu, phí, l phí
trong tng thu, t l này ln th hin tính n nh trong thu ngân sách.
Ni dung qun lý thu ngân sách ưc th hin qua các khâu lp d toán
tng khon thu trên cơ s nhim v phát trin kinh t xã hi; ch , chính
sách thu ngân sách hin hành; tình hình thc hin thu ngân sách năm trưc,
khâu t chc thc hin có vai trò quan trng, òi hi phi có s phi hp
ng b gia các cp chính quyn trong thc hin thu, m bo thu úng, thu
nh mc chi theo hưng dn ca B Tài chính, hoc liên tch gia b Tài
chính và b chuyên ngành; nh mc chi ã ưc HND tnh quyt nh. i
vi chi u tư phát trin có tính n cơ cu chi tha áng cho xây dng cơ s
h tng k thut và cơ s h tng xã hi, ây là nguyên tc trong b trí và
danh mc u tư, tránh phân tán, dàn trãi và m bo phát trin cân i gia
các ngành và vùng kinh t. Ngoài ra, trong qun lý chi u tư còn phi thc
hin nghiêm nguyên tc cp phát vn u tư như trình t u tư và xây dng,
m bo úng mc ích, úng k hoch; thc hin cp phát theo mc thc
t hoàn thành theo úng d toán ưc duyt.
12
Chi ngân sách ưc o bng t l tng chi ngân sách vi GDP; chi u
tư phát trin, chi thưng xuyên, chi s nghip ưc xác nh t l so vi tng
chi và so vi GDP. Mi tương quan gia tng thu và tng chi, t l tng thu,
tng chi; chi u tư phát trin, chi giáo dc so vi GDP th hin quy mô và
trình phát trin ca tng a phương. Trong chi ngân sách phi m bo t
l hp lý gia chi thưng xuyên và chi u tư phát trin; trong chi thưng
xuyên quan tâm n t l chi cho giáo dc, ào to và khoa hc công ngh.
1.5.4. Cân đối ngân sách nhà nước
Mt trong nhng nguyên tc quan trng nht trong qun lý ngân sách
Nhà nưc là bo m s cân i gia thu và chi. Cân i ngân sách là mt
cân i quan trng nht trong nn kinh t và là iu kin quan trng cơ bn
n nh và phát trin kinh t xã hi. Do vy cân i ngân sách Nhà nưc phi
bo m tính vng chc, tích cc, hin thc và tr thành im ta cho các cân
i khác trong nn kinh t.
Xét v mt ni dung thì phn thu và phn chi ca ngân sách Nhà nưc
có mi liên h hu cơ vi nhau và phi ưc cân bng vi nhau. Tuy vy
trong thc t rt hãn hu và khó có trưng hp tng thu úng bng tng chi
ngân sách, mà thưng xy ra mt trong hai trưng hp sau hơn:
qun lý cht ch, s dng có hiu qu có iu kin tr n. Không bi chi
cho chi thưng xuyên, không vay thương mi nưc ngoài hay vay ngn hn
tr lãi sut cao bù p bi chi ngân sách Nhà nưc.
1.5.5. Quản lý nợ ngân sách nhà nước
V tng quát, nguyên nhân ph bin dn n vay n ca nhà nưc là
nhu cu chi và thc t chi ca nhà nưc cho tiêu dùng không th ct gim mà
ngày càng tăng lên, trong khi vic to ngun thu, tăng thu là có hn, dn n
vay n tài tr cho chi tiêu ngân sách. Vay n ca nhà nưc gm vay trong
nưc thông qua phát hành trái phiu trên th trưng tài chính trong nưc, ưu
im d trin khai và ít chu nh hưng t bên ngoài, nhưng li gii hn
ngun lc và tác ng n lãi sut. Trong khi ó, vay n nưc ngoài thông
qua ngun tài tr phát trin, phát hành trái phiu nhà nưc trên th trưng tài
chính quc t huy ng ưc ngun lc ln nhưng chu ràng buc bi iu
kin kinh t, chính tr. Nhìn chung mi khon vay có ưu nhưc im riêng,
tuy theo tình hình thc t la chn gii pháp cũng như liu lưng thích hp
vi tình hình kinh t xã hi, sao cho phát huy ti a mt tích cc và hn ch
n mc có th các tác ng tiêu cc. Qun lý n ngân sách òi hi phi có
mt chin lưc hp lý, hn ch ưc mt cân i n, m bo n vay ưc s
dng hiu qu, kích thích kinh t phát trin. Ngun thc hin tr n ưc trích
t tng sn phNm xã hi hàng năm và n ngân sách ưc o bng t l tng
n so vi GDP. Ngoài ra, i vi nưc ta, ngân sách tnh ưc phép vay
u tư xây dng các công trình kt cu h tng trong k hoch 5 năm ã ưc
HND quyt nh, mc dư n t ngun huy ng không quá 30% vn u tư
14
xây dng cơ bn trong nưc hàng năm ca ngân sách tnh. Ngun tr n b trí
trong vn xây dng cơ bn hàng năm, hiu qu u tư ca d án, và mc
tăng thu ca a phương.
1.6. Cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
15
và chng chéo, qua nhiu tng nc, do ó không tp trung và không rõ trách
nhim, t ó mà yêu cu hoàn thin phân cp qun lý ngân sách a phương
li càng cp thit hơn.
1.6.2. Phương pháp và nội dung phân cấp quản lý ngân sách Nhà
nước
T s cn thit phi phân cp qun lý ngân sách ã trình bày, phương
pháp và ni dung phân nh ngun thu, nhim v chi ngân sách ưc th hin
trên nhng nét ch yu sau:
Phương pháp và nội dung phân cấp nguồn thu.
- Phương pháp phân cp ngun thu.
+ Các khon thu 100% có nưc gi là ngun thu c nh: Ngân sách
ca tng cp chính quyn u có các khon thu ưc hưng trn 100%.
Ngun thu này i vi a phương thưng là các ngun thu phát sinh trc tip
trên a bàn và gn vi qun lý Nhà nưc a phương.
+ Các khon thu ưc phân chia theo t l phn trăm (%) gia ngân
sách các cp: Tuỳ theo c im ca mi nưc, các khon thu này ưc xác
nh phân chia theo t l (%) trên s thu ưc hoc qui nh ngay mc thu
ca mi cp ngân sách và do chính quyn cp ó trc tip thu.
+ Thu b sung t ngân sách cp trên: tùy theo c im và t chc
chính quyn mi nưc gi là b sung, tr cp … trên tng cân i thu chi
ngân sách hoc theo tng chương trình mc tiêu ca quc gia ưc thc hin
trên lãnh th a phương.
nưc ta phương pháp phân cp ngun thu ca các cp ngân sách
ưc minh ha theo sơ s 2.
- Ni dung phân cp các ngun thu ngân sách ưc mô t theo sơ s
3 bao gm các khon sau:
Thu, phí và l phí do các t chc và cá nhân np theo qui nh ca
pháp lut.
chính, s nghip kinh t công cng.
+ Chi quc phòng, an ninh và trt t an toàn xã hi.
+ Chi hot ng ca các cơ quan Nhà nưc, chi tài tr cho các t chc
xã hi, t chc xã hi ngh nghip.
+ Chi tr giá bù l theo chính sách Nhà nưc.
+ Các khon chi khác theo qui nh ca pháp lut.
17
- Chi b sung qu d tr tài chính.
- Chi b sung cho ngân sách cp dưi (tr ngân sách cp xã).
nưc ta, ni dung phân cp nhim v chi có th ưc mô t theo sơ
4; 5.
1.6.3. Quan hệ giữa các cấp ngân sách
Quan h gia ngân sách các cp ưc thc hin theo các nguyên tc:
- Ngân sách trung ương và ngân sách mi cp chính quyn a phương
ưc phân nh ngun thu và nhim v chi c th; thc hin phân chia theo t
l phn trăm (%) i vi các khon thu phân chia gia ngân sách các cp
ngân sách;
- Thc hin vic b sung t ngân sách cp trên cho ngân sách cp dưi
bo m công bng, phát trin cân i gia các vùng, các a phương. S
b sung này là khon thu ca ngân sách cp dưi;
- T l phn trăm (%) phân chia các khon thu và s b sung cân i t
ngân sách cp trên cho ngân sách cp dưi, ưc n nh t 3 n 5 năm (gi
chung là thi kỳ n nh ngân sách). Chính ph trình Quc hi quyt nh
thi kỳ n nh ngân sách gia ngân sách trung ương và ngân sách a
phương. U ban nhân dân cp tnh trình Hi ng nhân dân cùng cp quyt
nh thi kỳ n nh ngân sách gia các cp a phương;
- Nhim v chi thuc ngân sách cp nào do ngân sách cp ó bo m;
Trưng hp cn ban hành chính sách, ch mi làm tăng chi ngân sách sau
vi tng iu kin ca a phương, sau ó t chc iu hành ngân sách và
quyt toán ngân sách. Quá trình này ưc tin hành qua các bưc sau ây:
* Lập, xét duyệt, phê duyệt dự toán ngân sách địa phương:
- Bt u t tháng 6-7 các cơ quan Tài chính phi phi hp vi các
ngành các cp ánh giá kh năng, tình hình thc hin ngân sách năm k
hoch, lp d toán thu - chi trình UBND trưc khi làm vic vòng 1 vi B Tài
chính.
- Trên cơ s nh hưng chung, chính quyn a phương phi tin hành
làm vic c th vi các ơn v cơ s (ngành, huyn, xã) nm chc các yêu
cu và kh năng ngân sách ca tng nơi. Bưc này bt u t tháng 10 - 11.
UBND tnh tng hp d toán thu chi ngân sách gi Chính ph và B Tài
chính. Trưng hp chưa thng nht v ch tiêu thu, nhim v chi thì tnh phi
làm vic vòng 2 vi B tài chính v d toán Ngân sách ca mình.
- Trên cơ s d toán ngân sách nhà nưc ã ưc Quc hi thông qua,
Chính ph có phương án c th phân b cho các B, a phương. Chính ph
giao B Tài chính thông báo ngân sách cho UBND tnh và làm vic vi a
19
phương xác nh rõ hơn nhim v thu và mc chi. UBND các a phương
căn c vào ch tiêu d toán ngân sách Chính ph giao, chnh lý li ngân sách
cp mình sao cho sát vi tình hình thc t thông qua Ban Kinh t ngân
sách HND óng góp, sa i, hoàn chnh trưc khi trình ra HND tho
lun, quyt nh d toán ngân sách a phương.
* Quá trình tổ chức thực hiện ngân sách:
Sau khi d toán ngân sách a phương ưc HND thông qua bng các
Ngh quyt, UBND các a phương t chc thc hin ngân sách.
- V qun lý ngun thu: Lãnh o ngành Thu, phi hp vi các ngành
trong tnh t chc thc hin các khon thu np, bo m thu úng, thu , np
kp thi các khon phi thu vào ngân sách Nhà nưc. Cơ quan Kho bc phi
các nưc có mô hình t chc hành chính theo th ch Nhà nưc Liên
bang (như: c, M, Malaysia, Canada ). H thng ngân sách Nhà nưc
ưc t chc thành 3 cp:
- Ngân sách Liên bang.
- Ngân sách bang.
- Ngân sách a phương.
các nưc có t chc hành chính theo th ch Nhà nưc thng nht
hay phi liên bang (như: Pháp, Anh, Ý, Nht ) bao gm 2 cp ngân sách:
- Ngân sách Trung ương.
- Ngân sách a phương.
tt c các nưc có nn kinh t th trưng, h thng ngân sách Nhà
nưc ưc t chc phù hp vi h thng hành chính. Nhìn chung trên th gii
có hai mô hình t chc h thng hành chính ó là:
- Mô hình Nhà nưc liên bang.
- Mô hình Nhà nưc thng nht hay phi liên bang.
Xut phát t ó cũng tn ti hai mô hình t chc h thng ngân sách
Nhà nưc.
- Phân cấp nguồn thu.
Vic phân b ngun thu ưc da trên cơ s các nhim v chi. Tuy
nhiên, cũng có mt s im c trưng có th nhn bit qua ph lc biu 3 v
ni dung phân b thu mt s nưc.
iu áng lưu ý là nu như vic phân giao nhim v chi tương i
ging nhau gia các nưc (vi lĩnh vc y t, giáo dc, kinh t) thì vic phân
21
b ngun thu li rt a dng.
Thu giá tr gia tăng mt s nưc do Trung ương qun lý, mt s
nưc khác li do a phương qun lý. có th nhìn nhn chính xác, bng
này cũng phân bit ba mc phân cp: xác nh cơ s tính thu, thu sut và
áp ng các nhu cu ca toàn b nn kinh t, chính ph liên bang không có
quyn can thip vào công vic thuc thNm quyn ca cp dưi và cũng không
có quyn can thip vào chính sách ca các bang.
Xut phát t vic có ba cp ngân sách thc hin các nhim v riêng ca
mình nên các khon thu ca công dân nhm tài tr cho vic gii quyt các
nhim v công cng ưc phân chia vào các qu khác nhau. Ngun thu quan
trng nht là ngun thu t thu. Vic phân phi s thu thu ưc áp dng theo
ba h thng phân phi như sau:
- Các loi thu dành riêng cho mi cp ngân sách. Ví d do liên bang
hoc tiu bang.
- Tt c các khon thu thu u tp trung vào mt qu ri chia cho tng
cp: liên bang, tiu bang, xã.
- H thng phân phi hn hp ca hai cách phân phi nói trên.
Cp ngân sách xã chu trách nhim tài tr cho các nhim v công cng
a phương như h thng cung ng và cung cp dch v (nưc, năng lưng
in, gii quyt cht thi, bo dưng ưng xá ) và qun lý các tài sn khác
a phương. ng thi ngân sách xã cùng ngân sách tiu bang thc hin các
nhim v v giáo dc, văn hóa ưc tiu bang và liên bang y nhim gii
quyt mt s khon tr cp xã hi.
thc hin các nhim v trên, ngân sách các xã ưc thu các loi
thu môn bài, thu t (phi trích mt phn np lên bang và các tiu bang).
Ngoài ra cp xã còn thu các loi thu khác qui mô không ln như: thu nưc
gii khát, m dch v ăn ung, gii trí, áng lưu ý là hin pháp cho phép các
xã, các tiu bang ưc t quy nh các khon thu ngoài khon thu ca liên
bang quy nh. Tuy nhiên, iu này không gây tình trng tùy tin trong vic
quy nh và t chc thu ca các a phương. Bi vì vic quy nh các khon
thu phi tuân theo các nguyên tc do pháp lut quy nh. Mt khác, nhà chc
trách a phương cũng phi cân nhc k càng, nu quy nh quá nhiu th
thu, các doanh nghip s chuyn vn u tư sang a phương khác kinh