TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN&TRUYỀN THÔNG
──────── * ───────
BÁO CÁO MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ UML ĐỐI VỚI
NGHIỆP VỤCỦA CỬA HÀNG BÁN SÁCH
3.7.Nghiệp vụ báo cáo thống kê hàng hóa. 11
4.Mô hình hóa lớp lĩnh vực. 11
4.1. Phiếu nhập (PN). 11
4.2. Sản phẩm (SP). 12
4.3. Hóa đơn (HĐ). 12
4.4. Bản kiểm kê (BKK). 12
4.5. Báo cáo thu chi(BC-Thu chi) 12
4.6. Cáo cáo sản phẩm 12
5.Biểu đồ lớp lĩnh vực. 13
Phần II: Phân tích. 14
1.Các đối tác và ca sử dụng. 14
1.1.Các đối tác. 14
1.2.Các ca sử dụng chính. 14
2.Đặc tả các ca sử dụng. 15
2.1.Ca sử dụng lập phiếu nhập. 15
2.2.Ca sử dụng lập hóa đơn 15
2.3.Ca sử dụng lập bản kiểm kê. 16
2.4.Ca sử dụng tra cứu thông tin SP 16
2.5.Ca sử dụng tra cứu tài liệu: 17 Page 3
2.6.Ca sử dụng lập báo cáo thu chi. 17
2.7.Ca sử dụng lập báo cáo SP. 18
3.Biểu đồ usecase: 19
4.Phân tích kiến trúc hành vi. 20
4.1.Thiết kế các biểu đồ lớp đối với từng ca sử dụng. 20
1.Mô tả bài toán.
Yêu cầu xây dựng một hệ thống siêu thị bán sách. Khi nhà cung cấp đem hang tới nhân
viên mặt hang sẽ ra kiểm tra chất lượng và số lượng sách nếu đáp ứng sẽ lập phiếu nhập
hàng để nhận hàng và thanh toán. Phiếu nhập có các thông tin: mã số phiếu, ngày tạo, họ
tên người lập, chức vụ, nhà cung cấp, địa chỉ, tên sản phẩm nhập, mã sản phẩm nhập, số
lượng, đơn giá, thành tiền.Sách được phân loại trước khi chuyển tới kho. Sách có các
thông tin: mã sách, tên sách, chủng loại, giá bán, tên tác giả.
Khi khách hàng chọn được sách ưng ý và đem ra quầy thanh toán và nhận hóa đơn, tại
quầy nhân viên bán hàng quét mã vạch sản phẩm, nếu không scan được nhân viên sẽ nhập
thủ công mã sản phẩm. Sau đó nhân viên bán hàng sẽ in hóa đơn trao cho khách hàng khi
khách thanh toán đầy đủ. Hóa đơn có các thông tin: mã số hóa đơn, ngày lập, tên sản
phẩm, mã sản phẩm, số lượng, giá sản phẩm, thành tiền, VAT, total.
Hàng tuần, hàng tháng nhân viên mặt hàng đi kiểm tra chất lượng và số lượng hàng tại
quầy và lập bản kiểm kê báo kết quả. Bản kiểm kê có các thông tin: mã số bản kiểm kê,
ngày tạo, số lượng hàng tốt, số lượng hàng xấu.
Hàng tuần, hàng tháng người quản lý tổng hợp hóa đơn, phiếu nhập và bản kiểm kê để
báo cáo tình hình kinh doanh của siêu thị để có phương hướng kinh doanh.
2.Danh sách các quy trình nghiệp vụ.
1. Nhập hàng.
2. Bán hàng.
3. Kiểm kê hàng.
4. Tra cứu tài liệu.
5. Tra cứu thông tin hàng hóa.
6. Báo cáo thống kê thu chi.
7. Báo cáo thống kê hàng hóa. Page 5
3.4.Nghiệp vụ tra cứu tài liệu.
Page 9
3.5.Tra cứu thông tin hàng hóa.
Page 10
3.6.Nghiệp vụ báo cáo thống kê thu chi.
Page 11
3.7.Nghiệp vụ báo cáo thống kê hàng hóa.
5. Thành tiền.
6. VAT.
7. Total.
4.4. Bản kiểm kê (BKK).
1. Mã số bản kiểm kê (MSBKK).
2. Ngày tạo.
3. Số lượng sách tốt.
4. Số lượng sách xấu.
4.5. Báo cáo thu chi(BC-Thu chi)
1. Mã số báo cáo (MSBC).
2. Ngày tạo.
3. Doanh thu.
4. Thu.
5. Chi.
4.6. Cáo cáo sản phẩm
1. Mã số báo cáo (MSBC)
2. Ngày tạo.
3. Mã sản phẩm
4. Số lượng. Page 13
5.Biểu đồ lớp lĩnh vực.
Tên: lập phiếu nhập
o Mục đích giúp trao đổi mua hàng với nhà cung cấp và cập nhật hàng hóa.
Đối tác chính: người quả lý.
Điều kiện đầu vào:
o Nhà cung cấp đưa hàng hóa tới và yêu cầu phiếu nhập.
Kịch bản chính:
o Nhân viên mặt hàng lựa chọn mục lập phiếu nhập.
o Hệ thống hiển thị màn hình phiếu nhập.
o NVMH điền các thông tin: họ tên, ngày, MSPN, chức vụ người lập, tên
NCC, địa chỉ.
o NVMH click tìm kiếm tên mặt hàng.
o C1-Hệ thống đưa ra danh sách các mặt hàng.
o NVMH chọn một tên mặt hàng.
o Hệ thống hiển thị tên và tự động thêm thông tin: MSSP, STT.
o NVMH điền số lượng SP.
o NVMH click nút lập phiếu nhập.
o C2-Hệ thống thông báo phiếu nhập đã được lập.
o NVMH lựa chọn in PN.
o NVMH lựa chọn cập nhật hàng hóa và PN.
Kịch bản khác:
o C1-(không có) NVMH nhập tên SP, MSSP, NCC. Giá. VAT.
o C2-(không thỏa mãn) Hệ thống thông báo chưa điền đủ thông tin.
2.2.Ca sử dụng lập hóa đơn
Tên: Lập hóa đơn.
o Mục đích giúp bán SP với khách hàng.
Đối tác chính: Nhân viên bán hàng.
Điều kiện đầu vào:
o Khách hàng đem SP tới thanh toán.
VAT, giảm giá.
o NVMH điền thêm thông tin số lượng hàng tốt và số lượng hàng hỏng.
o NVMH chọn nút chấp nhận lập BKK.
o C2-hệ thống thông báo lập thành công.
Kịch bản khác:
o C1-(không thỏa mãn)Thông báo trùng tên.
o C2-(Không thỏa mãn)thông báo chưa điền đủ thông tin.
2.4.Ca sử dụng tra cứu thông tin SP
Tên: Tra cứu thông tin SP.
o Mục đích tìm kiếm thông tin SP. Page 17
Đối tác chinh: Nhân viên.
Điều kiện đầu vào:
o Nhân viên cần xem thông tin của một SP.
Kịch bản chính:
o NV chọn mục tra cứu thông tin hàng hóa.
o Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu.
o NV điền thời gian nhập từ ngày x đến ngày y.
o NV click vào mũi tên ở mục NCC.
o Hệ thống hiển thị danh sách các NCC.
o NV chọn một nhà cung cấp.
o NV điền mục giá SP từ x đến y.
o NV click vào mũi tên ở mục điền từ khóa.
o Hệ thống hiển thị danh sách tên các SP hoặc tên các NCC.
o NV chọn một từ khóa.
Kịch bản chính:
o Người quản lý chọn mục báo cáo thu chi.
o Hệ thống hiển thị màn hình báo cáo thu chi.
o Người quản lý điền thông tin người lập BC.
o Người quản lý điền thời điểm bắt đầu và thời điểm lập BC.
o Người quản lý chọn nút lấy số lượng hàng bán, nhập, tồn.
o Hê thống trả về kết quả.
o Người quản lý chọn nút tính doanh thu của siêu thi.
o Hệ thống trả về kết quả.
o Người quản lý chọn nút lập BC.
o Hệ thống thông báo BC được lập thành công và yêu cầu lưu BC.
o Người quản lý chọn nút lưu báo cáo.
o Người quản lý chọn nút in BC.
2.7.Ca sử dụng lập báo cáo SP.
Tên: lập báo cáo SP.
o Tạo báo cáo hàng hóa hàng tuần hàng tháng hoặc hiện tại của siêu thị.
Đối tác chính: Người quản lý.
Điều kiện đầu vào:
o Đến thời điểm báo cáo hoặc giám đốc yêu cầu báo cáo.
Kịch bản chính:
o Người quản lý lựa chọn mục báo cáo hàng hóa.
o Hệ thống hiển thị màn hình BC hàng hóa.
o Người quản lý điền thông tin người lập BC.
o Người quản lý điền thời điểm bắt đầu và thời điểm lập BC.
o Người quản lý chọn nút lấy thông tin SP.
o Hệ thống hiển thị kêt quả:MS, ten, NCC, giá, VAT, giảm giá, số dư cũ, số
lượng nhập thêm, số lượng tồn.
o Người quản lý lựu chọn nút lập BC.
o Hệ thống thông báo BC được lập thành công và yêu cầu lưu BC.
o Người quản lý chọn nút lưu báo cáo.
4.1.3.Ca sử dụng lập BKK.
Page 22
4.1.4.Ca sử dụng Tra cứu thông tin SP. 4.1.5.Ca sử dụng tra cứu tài liệu. 4.1.6.Ca sử dụng BC-Thu chi.
Page 23 4.1.7.Ca sử dụng BC-SP.