MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả
chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà
đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người,
không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình. Đứng trước vai trò của thông tin
hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp
để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động
tác nghiệp của đơn vị. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng
1
đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành
thương mại hóa trên Internet.
Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan
trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có
nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời
gian.
Nhằm nâng cao tính tiện lợi,an toàn,nhanh chóng cho khách hàng thì hiện nay
tất cả các ngân hàng đều đang đẩy mạnh đầu tư xây dựng cho mình hệ thống giao dịch
tự động,các dịch vụ thanh toán điện tử… qua ngân hàng của mình.
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử tại việt
nam chúng em đã chọn đề tài “Phân tích hệ thống ATM” . Đây là đề tài thử thách đối
với chúng em. Giúp chúng em có thêm kinh nghiệm , hiểu biết rõ về quy trình phân
tích thiết kế một hệ thống hướng đối tượng và dễ dàng thích nghi vào công việc sau
khi ra trường.
Để hoàn thành bài tập lớn này ngoài sự nỗ lực làm việc của các thành viên
trong nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Dương – GV môn Phân tích
thiết kế hệ thống hướng đối tượng đã tận tình góp ý chỉ bảo cho chúng em trong suốt
quá trình làm bài tập lớn này và chúng em cũng xin cảm ơn các bạn sinh viên trong
lớp KTPM2-K5 trường Đại học công nghiệp Hà Nội đã đóng góp ý kiến giúp chúng
em hoàn thành tốt bài tập lớn này.
Trong quá trình hoàn thành bài tập lớn chúng em sẽ không tránh khỏi những sai
tiết của giao dịch gồm :Thời gian, địa điểm của giao dịch ,loại giao dịch ,số dư tài
khoản
Chỉ có Nhân viên ngân hàng mới có quyền khởi đọng hoặc tắt máy ATM để kiểm
tra bảo dưỡng định kỳ.Máy chỉ được tắt khi không có giao dịch của khách hàng Nhân
viên có thể kiểm tra lượng tiền còn lại trong máy nếu hết thì sẽ được nạp thêm .Sau
khi quá trình kiểm tra hoàn tất NV sẽ khởi động lại máy.
Toàn bộ phiên giao dịch sẽ được ghi chú lại để có thể thuận lợi trong việc khắc
phục sự cố khi giao dịch xảy ra lỗi do phần cứng của máy.Ghi chú này được bắt đầu
từ lúc máy được khởi động cho đến lúc máy bị tắt và sẽ được gửi đến ngân hàng . Mã
số thẻ và lượng tiền rút sẽ được lưu lại nhưng vì lý do bảo mật nên Mã PIN sẽ không
được lưu.
II. Xác nhận tác nhân trong hệ thống
Tác nhân Khách hàng: Là những người có tài khoản trong Hệ thống ngân hàng
và thực hiện các giao dịch thống qua máy ATM
3
Tác nhân Nhân viên ngân hàng: Là người có nhiệm vụ khởi động và tắt hệ
thống ATM
Tác nhân Ngân hàng: Quản trị giao dịch của máy ATM
III. Xác định các ca sử dụng của hệ thống
Chuyển khoản
Đăng nhập
Đổi mã PIN
Gửi tiền
Khởi động hệ thống
Lỗi đăng nhập
Rút tiền mặt
Sử dụng thẻ thường
Sử dụng thẻ VISA
Tắt hệ thống
Vấn tin tài khoản
GiaoDich
<<include>>
KhachHang
GuiTien
SuDungTheVISA
<<extend>>
SuDungTheThuong
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
5
2. Biểu đồ Usecase thanh toán điện tử
KiemTraPIN
NganHang
(from Use Case Vi ew)
KhachHang
(from Use Case View)
GiaoDich
(from Use Case View)
LoiPIN
ThanhToanQuaMang
ThanhToanTaiQuay
<<include>>
<<extend>>
Thanh Toan Dien Tu
<<extend>>
<<extend>>
NhanVien
b. Các luồng sự kiện
- Luồng rẽ nhánh chính:
Người dùng nhập sai mã PIN
Hệ thống thông báo lỗi
Người dùng nhập sai mã PIN 3 lần
Hệ thống khóa tài khoản. luốt thẻ
- Các luồng rẽ nhánh:
c. Tiền điều kiện
Không
d. Hậu điều kiện
Không
3. 3. Ca sử dụng Đổi mã PIN
a. Mô tả tóm tắt
- Tên ca sử dụng: Đổi mã PIN
- Mục đích: Ca sử dụng thực hiện chức năng đổi mã PIN cho người dùng
- Tác nhân: Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
- Luồng rẽ nhánh chính:
Người dùng chọn đổi mã PIN
Hệ thống yêu cầu nhập vào mã PIN cũ
Người dùng nhập vào đúng mã PIN cũ. Hệ thống thực hiện luồng A1. Ngược
lại thực hiện luồng B.
Hệ thống yêu cầu nhập 6 số cuối của CMND.
Người dùng nhập đúng số CMND. Hệ thống thực hiện luồng A2. Ngược lại hệ
thống thực hiện luồng B.
Hệ thống yêu cầu nhập vào 6 số cho mã PIN mới
Người dùng nhập vào hệ thống
Hệ thống yêu cầu xác nhận lại 6 số vừa nhập
Người dùng nhập vào hệ thống. Nếu lần 2 không hợp lệ hệ thống thực hiện
luồng B.
A1: Hệ thống in hóa đơn số dư trong tài khoản cho người dùng
A2: Hệ thống trở về màn hình chính
A3: Hệ thống trở về màn hình chính
c. Tiền điều kiện
Ca sử dụng chỉ được thực hiện khi người dùng đăng nhập thành công vào hệ
thống
d. Hậu điều kiện
5. 5. Ca sử dụng thanh toán mua hàng qua mạng
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: thanh toán qua mạng bằng thẻ VISA
Mục đích : Cho phép khách hàng có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa từ mạng
internet thông qua dịch vụ do ngân hàng cung cấp.
Tác nhân: KhachHang.
b. Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính
- Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng nhấn vào nút thanh toán bằng thẻ thanh toán
quốc tế (VISA, Matter Card…)
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin cái nhân như (tên,tuổi, địa chỉ
nhận hàng,sđt…) để lấy thông tin chuyển hàng hoặc khiếu nại về sau.
- Hệ thống kiểm tra các thông tin vừa nhập có đúng định dạng hay không. Nếu
không thực hiện luống A1.
- Hệ thông hiển thị các hình thức thanh toán (Thanh toán ngay, và thanh toán tạm
giữ.)
- Nếu khách hàng chọn thanh toán ngay. Hệ thống thực hiện luồng A2.
- Nếu khách hàng chọn thanh toán tạm giữ, hệ thống sẽ thực hiện luồng A3.
8
Các luồng rẽ nhánh.
- Luồng A1. Khách hàng nhập thông tin không hợp lệ.
• Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
• Khách hàng có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thực hiện thanh toán,
Giao dịch thành công thì số tiền số tiền phải được chuyển tới tài khoản bán và tài
khoản người thanh toán phải bị trừ đi.
6. 6. Ca sử dụng thanh toán mua hàng tại quầy
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: thanh toán mua hàng tại quầy
Mục đích : Cho phép khách hàng có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa thông qua
máy quẹt thẻ
Tác nhân: KhachHang,NhanVien
b. Các luồng sự kiện
Các luồng sự kiện chính
- ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng yêu cầu nhân viên thanh toán bằng thẻ.
9
- Nhân viên quẹt thẻ vào máy
- Máy sẽ đọc các thông tin thẻ ghi trên thẻ và gửi đến ngân hàng xác nhận trong
vòng vài giây.
- Nếu thẻ không hợp lệ sẽ tiếp tục ( thẻ bị mất, bị khóa,có số dư tài khoản lớn nhỏ
số tiền thanh toán + phí dịch vụ), thì thực hiện luồng A4.
- Khách hàng nhập số pin
- Hệ thống kiểm tra số pin và hiển thị thông báo
- Nếu pin hợp lệ hệ máy đọc thẻ sẽ tạo biên lai
- Hệ thống sẽ lấy các thông tin về giao dịch và in biên lai
- Nhân viên yêu cầu khách hàng kí vào biên lai
- Khách hàng giữ lại biên lai gốc
Các luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng A4. Lỗi thẻ không hợp lệ
• Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu khách hàng thanh toán bằng hình thức
khác.
c. Tiền điều kiện
- Khách hàng phải có thẻ thanh toán quốc tế và còn hợp lệ
d. Hậu điều kiện
Hậu điều kiện.
Máy ATM được khởi động, được nạp tiền nếu hết và kết nối lại với ngân hàng
8. Ca sử dụng tắt hệ thống
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: tắt hệ thống
Mục đích : Tắt máy ATM và ngắt kết nối tới ngân hàng
Tác nhân: NhanVien
b. Các luồng sự kiện
Các luồng sự kiện chính
- Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên ấn nút OFF trên màn hình chính
- Hệ thống yêu cầu Nhân Viên nhập vào mã key
- Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập mã key
- Nhân viên nhập mã key
- Hệ thống kiếm tra mã, nếu sai thực hiện luồng A2
- Hệ thống yêu cầu Nhân viên xác nhận việc tắt máy
- Nhân Viên xác nhận
- Máy ATM được tắt và ngắt kết nối tới ngân hàng
Các luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng A2.Mã key không hợp lệ
• Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
• Nhân viên có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thực hiện thanh toán,
hoặc hủy bỏ để thoát khỏi hệ thống.
Tiền điều kiện
- Không có ai đang thực hiện giao dịch
Hậu điều kiện
- Máy ATM được tắt và ngắt kết nối tới ngân hàng
9. Ca sử dụng chuyển khoản.
Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng : Chuyển khoản bằng thẻ ATM
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich chuyển
khoản
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
- số tiền mà khách hàng muốn chuyển lớn hơn số tiền trong tài khoản của khách
hàng. Hệ thống sẽ thồng báo cho khách hàng giao dịch thất bại
10.Ca sử dụng rút tiền bằng thẻ ATM
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng:Rút tiền bằng thẻ ATM
Mục đích:Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich rút tiền
bằng thẻ ATM tại các điểm có đặt máy ATM.
Tác nhân:Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
• Luồng sự kiện chính:
Ca sử dụng bắt đầu khi người muốn thực hiện giao dịch rút tiền
Người sử dụng sẽ đưa thẻ vào máy. Máy sẽ yêu cầu khách hàng lựa chọn
ngôn ngữ Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh.
Máy yêu cầu khách hàng nhập mã PIN. Khách hàng sẽ nhập mà Pin hệ
thống sẽ kiểm tra ma PIN
Hệ thống sẽ hiển thị các loại giao dịch
Khách hàng sẽ lựa chọn giao dịch rút tiền
Hệ thống sẽ hiển thị số tiền mặc định muốn rút
Khách hàng sẽ chọn số tiền muốn rút hoặc nhập số tiền muốn rút
Hệ thống sẽ tự động lấy thông tin tài khoản rồi kiểm tra cập nhật lại tài
khoản cho khách hàng.
Hệ thống sẽ tự động tạo và in hóa đơn cho khách hàng
12
May ATM sẽ đẩy tiền và hóa đơn qua khe qua cho khách hàng
Khách hàng nhận tiền và hóa đơn cho khách hàng
Máy sẽ đẩy thẻ qua khe cho khách hàng
Khách hàng nhận lại thẻ
c. Tiền điều kiện: Người dùng phải nhập đúng mã PIN tài khoản
hàng đã chọn.
Hệ thống sẽ cập nhật lại tài khoản cho khách hàng.
Máy ATM sẽ tạo biên lai và lưu biên lai. Sau in biên lai ra cho khách
hàng.
c. Tiền điều kiện:
Khách hàng nhập đúng mã PIN để thực hiện giao dịch
d. Hậu điều kiện:
13
Số tiền quý khách muốn gửi tiết kiệm có kỳ hạn phải nhỏ hơn hoặc bằng
số tiền hiện có trong tài khoản hiện có của khách hàng.
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Số tiền trong mà khách hàng muốn gửi vượt quá số tiền hiên có trong tài
khoản thì giao dịch. Giao dịch thất bại.hệ thống sẽ hiển thị thông báo cho
khách hàng.Trong quá trình thực hiện giao dịch,hệ thống yêu câu xác nhân
tiền gửi tiền. khách hàng có thể hủy bỏ thực hiện lênh gửi tiền.
III. Biểu đồ lớp lĩnh vực của hệ thống
Chuyen Khoan
ChuyenKhoan()
Rut Tien
RutTien()
Thanh Toan Dien Tu
ThanhToan()
Gui Tien
Gui Tien()
Van Tin Tai Khoan
VanTinXemSoDu()
InHoaDon()
TaiKhoanTheVISA
loaiThe
soThe
LayTaiKhoan()
CapNhatMaPIN()
LuuThongTin()
1 n
1
1 n
1
1
1 n
1
1 n
May ATM
maMayATM
soTien
minSoTien
khoiDong()
tatMay()
layID()
layDiaDiem()
1 n
1
1 n
1
0 n
0 n
0 n
0 n
BienLai
soBienLai
ngay
IV. Xác định lớp tham gia các ca sử dụng
Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả bài toán các ca sử dụng, ta
xác các lớp tham gia vào các ca sự dụng sau:
1. Ca sử dụng khách hàng đăng nhập hệ thống
Lớp biên gồm:
W_DangNhap: là giao diện đăng nhập của khách hàng để sau đó có thể thực hiện
được giao dịch trong máy ATM
Lớp điều khiển:
QL_DangNhap
Lớp thực thể: TaiKhoan
14
Tai Khoan
soTaiKhoan
soPIN
soDu
LoiDangNhap()
KiemTraMaPIN()
LayTaiKhoan()
CapNhatMaPIN()
LuuThongTin()
(from Logical View)
KhachHang
(from Use Case View)
QL_DangNhap
LayTenDN()
LayMK()
KiemTraMaPIN()
W_DangNhap
tenDN
matKhau
Lớp điều khiển: QL_DoiMaPIN
Lớp thực thể:
TaiKhoan
16
Tai Khoan
soTaiKhoan
soPIN
soDu
LoiDangNhap()
KiemTraMaPIN()
LayTaiKhoan()
CapNhatMaPIN()
LuuThongTin()
(from Logical View)
QL_DoiMaPIN
LayTaiKhoan()
CapNhatMaPIN()
KhachHang
(from Use Case View)
W_DoiMaPIN
Hien Thi()
Xac Nhan Ma PIN()
W_DangNhap
tenDN
matKhau
NhapTenDN()
NhapMK()
KiemTraDN()
HienThi()
Hien Thi()
19: Hien Thi( )
20: Nhap vao ma PIN moi
21: Yeu cau nhap lai ma PIN
22: Nhap lai ma PIN
24: LayTaiKhoan( )
25: KiemTraMaPIN( )
26: Tra loi
27: Tra loi
28: Hien Thi( )
23: Xac Nhan Ma PIN( )
Hình 5
18
3. Ca sử dụng lỗi đăng nhập
Lớp biên:
W_DangNhap: Giao diện đang nhập hệ thống
Lớp điều khiển:
QL_DangNhap
Lớp thực thể:
TaiKhoan
KhachHang
(from Use Case View)
W_DangNhap
tenDN
matKhau
NhapTenDN()
NhapMK()
KiemTraDN()
HienThi()
Hien Thi()
QL_DangNhap
Hình 7
4. Ca sử dụng Vấn tin tài khoản
Lớp biên:
W_DangNhap:
W_Main:
W_VanTinTaiKhoan:
Lớp điều khiển:
QL_VanTintaiKhoan
Lớp thực thể:
ThongTinGiaoDich
TaiKhoan
VanTinTaiKhoan
NganHang
BienLai
20
Van Tin Tai Khoan
VanTinXemSoDu()
InHoaDon()
(from Logical View)
KhachHang
(from Use Case View)
W_DangNhap
tenDN
matKhau
NhapTenDN()
NhapMK()
KiemTraDN()
HienThi()
Hien Thi()
W_Main
thoiGian
idGiaoDich
kieuGiaoDich
TaoGiaoDich()
(from Logical View)
1
n
1
n
BienLai
soBienLai
ngay
gio
maMayATM
soTaiKhoan
soGiaoDich
soTien
soDu
lePhi
VAT
KhoiTao()
InHoaDon()
LuuThongTinGiaoDich()
LayThongTin()
(from Logical View)
Hình 8
Biểu đồ trình tự vấn tin tài khoản
21
: KhachHang : KhachHang
: W_DangNhap : W_DangNhap
21: LuuThongTinGiaoDich( )
22: Tra loi
Hình 9
22
5. Ca sử dụng thanh toán bán hàng qua mạng
- Lớp biên: W_main , W_ThanhToan
- Lớp điều khiển: QL_ThanhToan
- Lớp thực thể : taiKhoan,taikhoanthevisa,NganHang
TaiKhoanTheVISA
loaiThe
soThe
soDu
ngayHetHan
CW/CVC2
LayTT()
Luu TT()
(from Logical Vi ew)
KhachHang
(from Use Case Vi ew)
W_Main
Hien Thi()
KiemTraTenDN()
(from LT GCSD_Cuong)
Tai Khoan
soTaiKhoan
soPIN
soDu
LoiDangNhap()
KiemTraMaPIN()
LayTaiKhoan()
23
Biểu đồ trình tự
: KhachHang : KhachHang
: W_Main : W_Main : W_ThanhToan : W_ThanhToan
: QL_ThanhToan : QL_ThanhToan
: TaiKhoanTheVISA : TaiKhoanTheVISA : Ngan Hang : Ngan Hang : Tai Khoan : Tai Khoan
1: Dang nhap (TenDN,MK)
2: KiemTraTenDN( )
3: YC chon hinh thuc thanh toan
4: Chon thanh toan ngay
5: HienThi( )
6: Nhap TT nguoi mua
7: KiemTra( )
8: Nhap thong tin the VISA
9: LayThongTin( )
10: LayTT( )
11: LayThongTin( )
12: LayTaiKhoan( )
13: Tra loi
14: Tra loi
15: Tra loi
16: KiemTra( )
17: HienThi( )
18: Thanh toan
19: LuuThongTin( )
20: Luu TT( )
21: LuuTT( )
22: ChuyenKhoan( )
23: LuuThongTin( )
24: Tra loi
21: LuuTT( )
22: Dong Bang TK( )
25: Tra loi
26: Tra loi
27: HienThi( )
28: Yeu cau xac nhan
29: Gui email xac nhan
12: LayTaiKhoan( )
13: Tra loi
23: LuuThongTin( )
24: Tra loi
25