Sử dụng các công cụ thống kê nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm tại Công ty Thang Máy Thiên Nam - LV Đại Học Bách Khoa - Pdf 23




ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM
GIẢM TỈ LỆ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HP Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY THIÊN NAM GVHD : ThS. Trần Thò Kim Loan
Sinh viên : Phạm Nguyễn Minh Trí
MSSV : 70402777 Tp. HCM, 12/2010 i
KHOA:

5. Họ và tên người hướng dẫn:
Phần hướng dẫn:
1/
Th.S Trần Thò Kim Loan

100%
2/
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua
Khoa
Ngày tháng năm 2010
CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên) NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ): Đơn vò: Ngày bảo vệ:


Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty Thiên Nam đã
tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu cũng như là tạo điều kiện cho tôi rất
nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Và không bao giờ quên ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, và
đồng nghiệp. Họ là những nguồn động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi rất
nhiều trong suốt những năm tháng ngồi ghế giảng đường Đại học và trong
công việc hiện tại.
Qua đây, tôi kính chúc những người đã giúp đỡ tôi lời chúc sức khỏe và thành công
trong cuộc sống.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
Phạm Nguyễn Minh Trí Luận văn tốt nghiệp
iii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Với mục tiêu nghiên cứu đề tài đặt ra ở chương 1 đó là xác đònh các các vấn đề
chất lượng còn tồn tại tại phân xưởng Gia Công-Công ty cổ phần Thang máy Thiên
Nam.Tác giả đã sử dụng một số công cụ thống kê suy diễn toàn diện dùng để tìm
kiếm những nguyên nhân dẫn đến sai sót trong quá trình sản xuất, những cách bố
trí hiện hành để thăm dò nguyên nhân một sai sót trước khi nó sinh ra, đưa ra giải


MỤC LỤC

Đề mục Trang
Nhiệm vụ của luận văn i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách bảng biểu viii
Danh sách hình vẽ ix
Danh sách các từ viết tắt x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 3
1.5.1. Phương pháp thực hiện 3
1.5.2. Thu thập thông tin sơ cấp 3
1.5.3. Thu thập thông tin thứ cấp 3
1.6. BỐ CỤC LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯNG 6
2.2. CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG BẰNG THỐNG KÊ 7
2.2.1. Lưu đồ 7
2.2.2. Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá) 8
Luận văn tốt nghiệp
v

2.2.3. Biểu đồ tần suất 10

3.5. TÌNH HÌNH CHẤT LƯNG TẠI XƯỞNG GIA CÔNG 25
3.5.1. Chính sách chất lượng 25
3.5.2. Tình hình chất lượng 26
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM GIẢM TỶ
LỆ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HP 29
4.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY NÊN TỶ LỆ LỖI CAO 29
4.2. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯNG
33
4.2.1. Biện pháp xử lý của phòng quản lý chất lượng- công ty Thiên Nam 33
4.2.2. Đề xuất biện pháp nhằm khắc phục phòng ngừa và nâng cao chất lượng
sản phẩm 34
4.2.2.1. Đối với lỗi gia công sai bản vẽ 34
4.2.2.2. Dạng sai hỏng: Sai nguyên vật liệu khi gia công 39
4.2.2.3. Dạng sai hỏng: Trầy xước bề mặt I-Nox 42
4.2.3. Áp dụng công cụ 5S 44
4.2.3.1. Giới thiệu 5S – Cơ sở cho sự cải tiến 44
4.2.3.2. Sự cam kết của ban lãnh đạo công ty và của xưởng gia công 46
4.2.3.3. Tiến hành sàng lọc sơ bộ ban đầu- Seri 46
4.2.3.4. Thực hiện 5S hằng ngày 48
4.2.3.5. Thực hiện thi đua, đánh giá khen thưởng việc thực hiện 5S 49
4.3. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI TIẾN
TÌNH HÌNH CHẤT LƯNG TẠI PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG 49
Luận văn tốt nghiệp
vii

4.3.1. Tóm tắt một số hành động cải tiến đã thực hiện 50
4.3.2. Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng biện pháp cải tiến 51
CHƯƠNG 5; KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1. BÌNH LUẬN VỀ KẾT QUẢ 56
5.2. KẾT LUẬN 56

xước bề mặt Inox 43
Bảng 4.7: Bảng phân loại nhãn mác khi tiến hành sàng lọc 47
Bảng 4.8: Số lượng sản phẩm không phù hợp của xưởng Gia Công- tháng năm
2010 51
Bảng 4.9: Bảng báo cáo không phù hợp ở phân xưởng Gia Công trong tháng 11-
2010 53
Luận văn tốt nghiệp
ix

DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Số thang máy hư của tại chi nhánh Hà Nội 2
Hình 1.2: Lưu đồ thực hiện quá trinh 4
Hình 2.1: Lưu đồ về quá trình thiết kế 8
Hình 2.2: Biểu đồ Nhân Quả (Xương cá) 8
Hình 2.3: Biểu đồ nhân quả về chất lượng 9
Hình 2.4: Biểu đồ tần suất về doanh thu qua các năm 11
Hình 2.5: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát 14
Hình 3.1: Sản phẩm không phù hợp của công ty Thiên Nam trong năm 2009 26
Hình 3.2: Biều đồ kiểm soát-Sản phẩm không phù hợp năm 2010-Xưởng gia công
27
Hình 4.1: Biểu đồ Pareto cho Phân xưởng Phôi-tháng 9 30

Chương 1: Mở đầu
1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Công ty cổ phần thang máy Thiên Nam, một công ty thang máy hàng đầu Việt
Nam, với quy mô gần 700 nhân viên, có số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện
rộng khắp cả nước.
Công ty cổ phần thang máy Thiên Nam tiền thân là công ty TNHH thang máy
Thiên Nam. Hoạt động kinh doanh của Thiên Nam bao gồm lắp ráp, sản xuất,
thương mại dòch vụ. Thang máy do Thiên Nam sản xuất có tỉ lệ nội đòa hoá khoảng
60%.
Từ một công ty mới thành lập, có nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật,
nhân lực… Công ty đã không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều
sâu. Và đến năm 2007 số vốn điều lệ của công ty đã là 45 044 800 000 VNĐ.
Tuy nhiên do mới đi lên cổ phần từ năm 2005 nên cũng không ít khó khăn công ty
phải đối mặt như nguồn vốn, sự cạnh tranh của các đối thủ, chiến lược kinh doanh,
hệ thống quản lý… Vì vậy hiện nay công ty đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh
hệ thống quản lý của công ty.
Từ thực tiễn cho thấy, để đảm bảo năng suất, giá thành, lợi nhuận thì nhà sản xuất
phải dành mọi ưu tiên cho chất lượng. Nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường

5
tháng
1
tháng
2
tháng
3
tháng
4
tháng
5
tháng
6
tháng
7
tháng
8
tháng
9
tháng
10
tháng
11
tháng
12
SỐ LƯNG

Hình 1.1: Số thang máy hư của tại chi nhánh Hà Nội
(Nguồn: Bộ phận bảo trì)
Đối với nhà máy, tỉ lệ sản phẩm không phù hợp thường được khống chế ở mức <=

Giúp cho bản thân tác giả hiểu rõ hơn quy trình sản xuất tại một doanh nghiệp cụ
thể, được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tích luỹ nhiều kinh nghiệm
trước khi ra trường.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu các sản phẩm là chi tiết thang máy được sản xuất tại xưởng gia
công của công ty cổ phần thang máy Thiên Nam, phân tích các bảng thống kê của
bộ phận QC, báo cáo của phòng kỹ thuật, phòng quản trò chất lượng trong năm
2009 và những tháng đầu năm 2010.
Thời gian nghiên cứu đề tài luận văn trong 4 tháng từ tháng 9/2010 đến tháng
12/2010.
1.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
1.5.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập các loại lỗi của sản phẩm đã được thống kê trong quá khứ bởi bộ phận
sản xuất, phòng kỹ thuật và bộ phận QC.
1.5.2. Thu thập thông tin sơ cấp
Thu thập lỗi bằng cách quan sát, theo dõi và ghi lại các lỗi xảy ra trên chuyền
thông qua bảng kiểm tra của Công ty. Qua quá trình quan sát thực tế, ta có thể hiểu
rõ hơn về sản phẩm, lỗi của sản phẩm và có thêm thông tin cần thiết cho việc phân
tích, đồng thời tham khảo thêm ý kiến của những người có liên quan ở các bộ phận
sản xuất, bộ phận QC để có thể nắm bắt tường tận, kỹ càng về vấn đề cần giải
quyết.
1.5.3. Phương pháp thực hiện
Kết hợp thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp (dùng biểu đồ tần suất) để thống kê
các lỗi và mức độ thường xảy ra lỗi của sản phẩm. Các lỗi ưu tiên cần khắc phục
được xác đònh thông qua biểu đồ Pareto, sau đó biểu đồ xương cá sẽ được sử dụng
Chương 1: Mở đầu
4
để phân tích nguyên nhân của vấn đề và cuối cùng là đề xuất một số giải pháp
nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hiện tại của Công ty dựa trên các nguyên nhân đã
tìm hiểu trong quá trình phân tích.

hợp, các lỗi quan trọng gây ra tình trạng có
sản phẩm không phù hợp
Đối tượng cung cấp
thông tin
Phương pháp thu thập
thông tin.

Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Tìm nguyên nhân
Đưa ra giải pháp
Xác đònh vấn đề
Mục tiêu
Kết luận
Chương 1: Mở đầu
5
1.6. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Với mục tiêu đã đề ra: “Sử dụng các công cụ thống kê nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm
không phù hợp của xưởng gia công Công Ty Cổ Phần Thang Máy Thiên Nam”.
Luận văn sẽ bám sát mục tiêu này và quá trình thực hiện gồm có năm chương với
các nội dung sau:
Chương 1: Giới thiệu về lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp
của quy trình thực hiện luận văn.
Chương 2: Là các cơ sở lý thuyết về các công cụ thống kê, về quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Chương 3: Tổng quan về công ty, quá trình hình thành và phát triển, tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Thang Máy Thiên Nam.
Chương 4: Là quá trình thu thập và phân tích số liệu, xác đònh các lỗi cần cải tiến.
Tiếp theo đề tài sẽ đi sâu, tìm hiểu và chứng minh những nguyên nhân chủ yếu của
các vấn đề. Cuối cùng là đề xuất một vài giải pháp nhằm khắc phục các nguyên

Chất lượng là sự chuyển đổi về chất
Khi đến nhắc đến từ chất lượng, nhiều người Việt Nam nghó tới cụm từ “tốt”,
“bền”, khi nhắc đến sản phẩm chất lượng thì nhiều người nghó đến ngay các tính
năng của sản phẩm, vật liệu làm ra sản phẩm như bền, sử dụng lâu hư…
Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui đònh và yêu
cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận.
Và theo cách tiếp cận của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), được thể hiện
trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc
tính vốn có đáp ứng các yêu cầu. Yêu cầu chính là nhu cầu hay mong đợi đã được
công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc của chính tổ chức, khách hàng hay các bên
quan tâm khác như cổ đông, cơ quan nhà nước. Từ đònh nghóa trên ta rút ra một số
đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

7
mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bò coi là có chất lượng kém, cho dù
trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết
luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng đònh ra chính sách, chiến lược
kinh doanh của mình. Như vậy nói đến từ chất lượng không còn ý nghóa “tốt”,
“bền” mà nó có thể là “kém”, “tồi”, “tuyệt hảo”.
 Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến
động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian,
điều kiện sử dụng. Trong cùng một thời điểm, cùng một sản phẩm/dòch vụ
với các điều kiện hoàn toàn giống nhau thì chất lượng chưa chắc giống nhau,
vì nhu cầu của mỗi khách hàng, của bên quan tâm chưa chắc giống nhau.
Như vậy khi nhắc đến chất lượng sản phẩm, người ta không chỉ nghó sản
phẩm đó có nhiều tính năng tốt, vật liệu bền, sử dụng lâu dài, giá cả phải
chăng mà còn là thời gian giao hàng nhanh, đúng hẹn, thái độ phục vụ tốt,
bảo hành chu đáo

sau:
 Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ quá trình. Họ kiểm soát được
nó – thay vì trở thành nạn nhân của nó.
 Những cải tiến có thể được nhận dạng dễ dàng khi quá trình được xem xét một
cách khách quan dưới hình thức lưu đồ.
 Với lưu đồ, nhân viên hiểu được toàn bộ quá trình, họ sẽ hình dung ra mối quan
hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phần trong toàn bộ quá
trình. Chính điều này dẫn tới việc cải thiện thông tin giữa khu vực phòng ban
và sản xuất.
 Những người tham gia vào công việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ lực cho
chất lượng.
 Lưu đồ là công cụ rất có giá trò trong các chương trình huấn luyện cho nhân
viên mới.
Bắt đầu Thiết kế mẫu
Đánh giá
mẫu
Sản xuất thử
Đánh giá sản
xuất thử
Thiết kế mẫu
được chấp
nhận
Kết thúc
Tốt
Tốt
Không
Không
Hình 2.1: Lưu đồ về quá trình thiết kế
2.2.2. Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá)
Biểu đồ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thể


Hình 2.3: Biểu đồ nhân quả về chất lượng
Chất
lượng
Công nhân
Máy móc
Phương pháp
NVL
Môi trường
Đo lường
Đào tạo
Kinh nghiệm
Bảo trì
Hiệu chỉnh
Sai lệch
Dụng cụ
Nhiệt độ
Chất lượng
Nhà
cung cấp
Tiêu chuẩn hóa
An toàn
Phát biểu
vấn đề
Hậu quả
Các nguyên nhân tiềm ẩn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

10
Biểu đồ nhân quả đòi hỏi tất cả mọi thành viên trong đơn vò, từ lãnh đạo đến công

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

11
2.2.3. Biểu đồ tần suất
Biểu đồ tần suất là một công cụ thống kê đơn giản khác, sẽ cung cấp cho chúng ta
thêm những thông tin về quá trình. Biểu đồ tần suất là một biểu đồ thể hiện bằng
hình ảnh số lần xuất hiện giá trò của các phép đo xảy ra tại một giá trò cụ thể hoặc
trong một khoảng giá trò nào đó.
Nói một cách khác, biểu đồ tần suất là bảng ghi nhận dữ liệu cho phép ta thấy
được thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng so với bảng số liệu
thông thường khác. Biểu đồ tần suất là một công cụ chuẩn dùng để tóm tắt, phân
tích và trình bày dữ liệu. Cũng có thể nói rằng, lợi ích chủ yếu của phương pháp
này là tạo được một hình ảnh tổng quan về biến động của các dữ liệu, một hình
dạng đặc trưng “nhìn được” từ những con số tưởng như vô nghóa.
Hình 2.4: Biểu đồ tần suất về doanh thu qua các năm
2.2.4. Bảng kiểm tra
Giới thiệu
Bảng kiểm tra được xem như công cụ chính để thu thập số liệu. Nhìn chung bảng
kiểm tra có thể được sử dụng trong việc thu thập dữ liệu cho kiểm soát quá trình và
phân tích vấn đề.
 Kiểm soát quá trình: Mỗi quá trình có các chỉ tiêu thể hiện quá trình đó hoạt
động như thế nào. Thu thập dữ liệu và sau đó phân tích chúng là một phần
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

12
quan trọng trong tiến trình kiểm soát. Tất cả các loại bảng kiểm tra đều có
thể được sử dụng để thu thập những thông tin quan trọng về quá trình.
 Phân tích vấn đề: Sự phức tạp trong quyết đònh nguyên nhân chính của một
vấn đề đòi hỏi những thông tin chi tiết để có thể xác đònh rõ vấn đề đó.
Bảng kiểm tra có thể được sử dụng để trả lời những câu hỏi như Ai? Cái gì?

Ứng dụng
Có thể sử dụng biểu đồ Pareto để giải quyết các vấn đề sau:
 Tìm ra khuyết tật trong một sản phẩm.
 Sắp xếp khách hàng theo thứ tự quan trọng.
Cách xây dựng biểu đồ Pareto
 Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm năng: Chuẩn bò một bảng kiểm tra để thu thập
dữ liệu của các yếu tố này. Nếu có một yếu tố “khác” được sử dụng trong
bảng kiểm tra, việc xảy ra của yếu tố này phải được xác đònh đầy đủ.
 Tất cả các yếu tố phải được đònh rõ để tất cả thành phần bên trong các yếu
tố này được phân loại một cách phù hợp. Nên có một nhóm hay một tổ chức
chuyên thực hiện bước một và hai.
2.2.6. Biểu đồ kiểm soát
Những khái niệm về biểu đồ kiểm soát
Một điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra các sản phẩm mà sự khác biệt giữa
chúng ít nhất. Nói một cách khác, chúng ta muốn tất cả các sản phẩm cùng một
chủng loại hay cùng một nhãn hiệu giống nhau hoàn toàn. Tuy nhiên, đây là sự
mong đợi không thực tế, bởi vì trong quá trình sản xuất cho dù máy móc thiết bò có
hiện đại và chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không thể tạo ra những sản
phẩm đồng nhất 100% về chất lượng. Nguyên nhân nào đã tạo ra sự khác biệt này?
 Các nguyên nhân ngẫu nhiên (Nguyên nhân chung): Là những nguyên nhân
do bản chất của quá trình đó, chúng rất khó xác đònh, nhưng chúng không
tạo ra sự bất ổn của quá trình. Chẳng hạn như tình trạng trang thiết bò, điều
kiện môi trường làm việc chung về ánh sáng và mặt bằng. Những nguyên
nhân này thường chỉ gây ra những thay đổi nhỏ ở sản phẩm và chúng nằm
trong giới hạn kiểm soát.
 Các nguyên nhân không ngẫu nhiên (Nguyên nhân đặc biệt): Những nguyên
nhân này phải được xác đònh và loại bỏ. Chẳng hạn như việc sử dụng

Trích đoạn Dạng sai hỏng: Trầy xước bề mặt I-No Tóm tắt một số hành động cải tiến đã thực hiện. Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng biện pháp cải tiến KẾT LUẬN VAØ KIẾN NGHỊ 5.1.BÌNH LUẬN VỀ KẾT QUẢ Đánh giá thiết bị máy móc dụng cụ: Tố gia công cánh cửa:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status