Tái cấu trúc thị trường Chứng khoán Việt Nam và kinh nghiệm các nước trên thế giới - Pdf 23

Phân tích cơ bản
1. Phân tích nền kinh tế và phân tích thị trường chứng khoán
Nền kinh tế thế giới.
• Phục hồi chậm chạp, tăng trưởng suy giảm
Kinh tế toàn cầu đã và đang trải qua giai đoạn khó khăn, quá trình phục hồi diễn ra
chậm chạp, tăng trưởng đang suy giảm. Theo IMF, kinh tế toàn cầu năm 2011 chỉ
đạt mức 4,0%, thấp hơn 5,1% so với năm 2010. Năm 2012 dự kiến tăng trưởng
cũng chỉ ở mức 4,0%.
Khu vực các nước phát triển tăng trưởng 1,6% năm 2011 và 1,9% năm 2012, so
với tăng trưởng 3,1% của năm 2010. Khu vực các nước đang phát triển và mới nổi,
tăng trưởng 6,4% năm 2011 và 6,1% năm 2012, so với mức 7,3% năm 2010.
Mỹ - nền kinh tế lớn nhất thế giới đã mất 1% điểm tăng trưởng, với GDP sẽ chỉ
tăng 1,5% trong năm nay và 1,8% trong năm 2012. Với 17 nước thuộc khu vực
đồng euro, tăng trưởng GDP sẽ giảm bớt khoảng nửa điểm, còn 1,1% vào năm
2012.
Nhật Bản đã tăng trưởng trở lại, nhưng cũng chỉ đạt mức 0,5% trong năm nay.
Trung Quốc tiếp tục là nước dẫn đầu với mức tăng trưởng 9% trong năm tới. Nga,
Mỹ Latin, châu Phi, Trung Đông và Bắc Phi tăng trưởng sẽ thấp hơn so với dự báo
trước đây.Xét trên góc độ của các nước có nền kinh tế lớn mạnh (nhóm G7). Giá
tiêu dùng của năm 2009-2011 có xu hướng tăng nhưng dự tính năm 2012 có xu
hướng giảm nhẹ.
• Dòng vốn quốc tế chảy vào các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam
thuộc khu vực Đông Á, Thái Bình Dương) có xu hướng giảm từ 2010 và dự
kiến còn giảm trong năm 2012.
Luồng vốn FDI dịch chuyển từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển
và mới nổi tăng từ 485,4 tỷ USD năm 2010 lên mức 555 tỷ USD năm 2011 và sẽ là
603,6 tỷ USD trong năm 2012. Tuy nhiên, luồng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
lại có xu hướng giảm. Luồng vốn này dự kiến giảm từ mức 147,8 tỷ USD trong
năm 2010 xuống còn 119,1 tỷ USD trong năm 2011.
Dòng vốn đầu tư gián tiếp bị giảm là do các nguyên nhân:
(1) Bất ổn chính trị tại khu vực Trung Đông - Bắc Phi;

vào cuộc khủng hoảng mới.
Kinh tế khu vực Châu Âu
Khủng hoảng nợ công vân tiếp tục lan rộng. Khoản nợ phải trả cho năm 2011 lên
tới 560 tỷ euro (736 tỷ USD), cao hơn 45 tỷ USD so với năm 2010. Mặc dù EU đã
đưa ra các gói cứu trợ gần 300 tỷ euro cho Hy Lạp, Ireland, Bồ Đào Nha, nhưng
những khu vực yếu nhất trong khu vực Eurozone vẫn chưa thực sự thoát hiểm.
Kinh tế Hy Lạp, Ireland vẫn tiếp tục suy thoái, nợ công tăng cao, có thể lên tới
160% vào các năm tới.
Hội nghị Thượng đỉnh EU ngày 27/10/2011, đã quyết định xóa 50% khoản nợ cho
Hy Lạp và huy động 1.000 tỷ euro để ngăn chặn tình trạng lây lan khủng hoảng
đang đe dọa nghiêm trọng tới nền kinh tế của EU. Các ngân hàng và quỹ đầu tư tư
nhân cũng chấp nhận tự nguyện từ bỏ 50% yêu cầu đối với khoản nợ của các quốc
gia này trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Tuy nhiên, nguy cơ vỡ nợ vẫn thường trực tại khu vực châu Âu, nếu chính phủ các
quốc gia có mức nợ cao nói trên không cắt giảm thâm hụt ngân sách và sử dụng
các gói cứu trợ không có hiệu quả.
Kinh tế khu vực đồng tiền chung Châu Âu tiếp tục gặp nhiều khó khăn, khi tỷ lệ
thất nghiệp trong khu vực đã lên 10,8% mức cao nhất trong vòng 14 năm qua.
Trước bối cảnh đó liên minh Châu Âu (EU) đã thống nhất về phương án tăng
cường "bức tường lửa" để ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng tài chính trong khu
vực. Hôm 30 & 31 tháng 3, tại cuộc họp ở Copenhagen (Đan Mạch) các Bộ
trưởng tài chính đã thống nhất phương án gộp chung quỹ bình ổn tài chính châu Âu
(EFSF) và cơ chế bình ổn Châu Âu (ESM) lên 800 tỷ EUR, để tiếp tục hỗ trợ các
quốc gia khác trong thời gian tới.
Tuy nhiên, rủi ro địa chính trị khu vực Trung Đông ngày càng gia tăng, cụ thể là
các hoạt động quân sự chống lại chương trình hạt nhân của Iran và những bất ổn
chính trị ở Siri và Nam Su-đăng, đang làm dấy lên những lo ngại về khả năng xảy
ra các cú sốc cung dầu mỏ trong thời gian tới. Mặc dù cầu đang trong giai đoạn
yếu nhưng những diễn biến căng thẳng về phía cung khiến giá dầu tăng cao trở lại
từnhững tháng cuối năm 2011, đe dọa triển vọng phục hồi của nền kinh tế thế giới.

10% từ đầu tháng 3. Tỉ lê lạm phát được kì vọng là dưới 10%.
Lạm phát dự báo sẽ được kiểm soát khá tốt (dưới 10%) cùng với tỷ lệ nhập siêu
được kiềm chế (dưới 10% kim ngạch xuất khẩu) tạo điều kiện để giảm sức ép tỷ
giá, cân bằng cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Ủy ban Giám sát Tài
chính Quốc gia dự báo tỷ giá VND sẽ được điều chỉnh trong khoảng 5-6%. Đây sẽ
là những kết quả tích cực chính yếu của kinh tế 2012. Qua đó, thị trường tài chính
sẽ có thêm lực đẩy vào cuối năm 2012.
Thực tế những tháng đầu năm đang cho thấy, khả năng hiện thực hóa mục tiêu
kiềm chế lạm phát năm 2012 xuống còn 1 con số được xác lập bởi những nhân tố
tích cực ,chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong 6 tháng đầu năm 2012 giảm tốc khá
nhanh, vượt mọi dự báo và tạo sự ngỡ ngàng cho nhiều người.

Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm 2012, mức tăng giá âm duy nhất thuộc về
nhóm dịch vụ bưu chính viễn thông. Nhóm hàng hóa tăng mạnh nhất vẫn là lương
thực, thực phẩm, ăn uống, giáo dục và giao thông. Nhóm hàng tăng thấp là thuốc
và dịch vụ y tế, tiếp đó là văn hóa phẩm, dịch vụ du lịch, giải trí…
Tuy nhiên biến động của giá xăng cũng ảnh hưởng đến lạm phát 2012.
20/4/2012, giá xăng A92 xác lập mức cao nhất là 23800d/l. Qua nhiều lần tăng
giảm liên tục thì đến 28/8/2012, giá xăng là 23650d/l.
Mức cung tiền
NHNN cũng ráo riết thực hiện việc rút tiền trên thị trường mở. Theo đó số dư trên
thị trường mở đã giảm từ mức 145 nghìn tỷ đồng trước Tết xuống mức 4,6 nghìn tỷ
đồng vào cuối quý I. Song song với đó, hoạt động phát hành tín phiếu trên thị
trường mở để hút về lượng nội tệ đã cung ra mua ngoại tệ, tương đương khoảng
130 nghìn tỷ đồng, cũng đang được tiến hành gấp rút nhằm giảm thiếu yêu tố lạm
phát do nguyên nhân tiền tệ.
Tỷ giá
Tỷ giá và thị trường ngoại hối khá ổn định trong quý I khi các biện pháp nhằm
kiểm soát thị trường được NHNN thực hiện triệt để và nhất quán từ cuối năm 2011.
Tỷ giá USD/VND liên ngân hàng được duy trì ở mức 20.828 VND/USD trong suốt

góp 64% tổng năng lượng đang sử dụng toàn cầu, 36% năng lượng còn lại là gỗ,
sức nước, sức gió, địa nhiệt, ánh sáng mặt trời, than đá, và nhiên liệu hạt nhân.
Bên cạnh đó, dầu thô phải qua chế biến mới sử dụng được nên đòi hỏi công nghệ
lọc dầu cao. Mặc dù trữ lượng dầu còn rất lớn nhưng đây là nguồn năng lượng có
giới hạn và không thể tái tạo. Chính vì vậy, mỗi quốc gia đều phải có kế hoạch
khai thác, kinh doanh và sử dụng hợp lý
Ngành dầu khí Việt Nam còn khá non trẻ. Năm 1981 bắt đầu khai thác mỏ khí đầu
tiên ở Tiền Hải- Thái Bình với sự giúp đỡ của Liên Xô cũ, tuy nhiên từ đó đến nay
ngành dầu khí luôn giữ vị thế hàng đầu trong xuất khẩu của Việt nam cũng như
đóng góp cho ngân sách nhà nước. Dầu khí được khai thác chủ yếu từ thềm lục địa
và góp phần cung cấp năng lượng và nhiên liệu cho việc phát triển kinh tế đất
nước, tăng kim ngạch xuất khẩu. Trong tương lai ngành dầu khí vẫn đóng 1 vai trò
vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước.
Vai trò của ngành dầu khí và sản xuất trong nền kinh tế quốc dân
- Ngành dầu khí có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam trong giai đoạn vừa qua. Với tốc độ tăng trưởng bình quân gần
20%/năm, đóng góp hàng năm vào GDP từ 18 – 20% và là ngành đóng góp lớn
nhất cho ngân sách nhà nước với mức bình quân trong giai đoạn 2001 – 2010 là
25,6% Ngân sách. Điều này phản ánh vị trí đặc biệt quan trọng của ngành trong
nền kinh tế Việt Nam.
- Trong giai đoạn 2006-2010. PVN đã cung cấp gần 35 tỷ m3 khí khô cho sản xuất,
40% sản lượng điện của toàn quốc, 35-40% nhu cầu Ure và cung cấp 70% nhu cầu
khí hóa lỏng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng dân sinh trong cả nước.
- Do đặc thù ngành dầu khí liên quan đến an ninh năng lượng quốc gia, Tập đoàn
dầu khí Petro Việt Nam được độc quyền trong chuỗi hoạt động liên quan tới dầu
khí từ khai thác chế biến và xuất khẩu dầu khí. Petro Việt Nam nắm hoàn toàn
chuỗi giá trị ngành dầu khí và có thể tối đa hóa lợi nhuận ở mỗi khâu
- Ngành sản xuất khí là một nhánh của dầu khí, đồng thời có vị trí rất quan trọng
với nền kinh tế phục vụ nhu cầu tiêu thụ từ khu vực công nghiệp đến nhu cầu tiêu
dùng của dân cư( chất đốt)

xuất
khẩu
Nghìn
tấn
16442 15062 13752 13373 7977 8240
Tỷ lệ
dầu thô
% 98 95 92 82 53 54
xuất
khẩu
Khí tự
nhiên ở
dạng
khí
Triệu
m3
7000 7080 7499 8010 9483 8535
( Nguồn: GSO)
Khả năng khai thác dầu và khí của Việt Nam vẫn hạn chế trong khi nhu cầu
càng cao:
Theo báo cáo của BP vào tháng 6/2012 ,trong những năm gần đây, sản lượng khai
thác dầu thô của Việt nam tăng trưởng chậm trong khi nhu cầu tiêu thụ dầu và khí
đốt trong nước ngày càng tăng mạnh. Trung bình trong 11 năm gần đây, từ năm
2000-2011, sản lượng khai thác dầu của Việt Nam không tăng trong khi sản lượng
tiêu thụ tăng 7%. Đối với khí tự nhiên, sản lượng khí khai thác và tiêu thụ đều tăng
17% trong giai đoạn 2000-2011.
Triển vọng ngành khí:
Trong ngắn hạn, ngành sản xuất, việc phân phối khí đnag gặp một số khó khăn
nhất định do ảnh hưởng trực tiếp từ việc suy giảm nhu cầu tiêu thụ và biến động
giá khí. Trong điều kiện hiện tại ,nhu cầu tiêu thụ khí từ khu vực công nghiệp và

660 210 64 0.8 0.6 0.3
PGC CTCP Gas
Petrolemix
2811 571 11.9 5.8 2.9 1.2
SFC CTCP Nhiên
liệu Sài Gòn
1898 166 7.7 15.5 10.7 1.3
PGD CTCP Phân
phối khí Thấp
áp DK Việt
Nam
4582 976 5.1 30.1 16.4 6.4
ÁSP CTCP Tập
đoàn dầu khí
An Pha
2428 237 (19.8) .3.1 -0.7 -0.3
HTC CTCP
Thương Mại
Hóc Môn
846 131 3.1 18.5 7.7 2.9
VMG CTCP TM và
DV Dầu khí
Vũng Tàu
275 84 (9.7) -5.1 -2.9 -1.6
Nguồn: ( Công ty CK BSC)
Nhìn chung PVG, PGS, PGD là 3 công ty có quy mô doanh thu và lợi nhuận lớn
đều là công ty con của PVGas. Xét về quy mô vốn chủ thì, doanh thu, lợi nhuận thì
PV Gas đều vượt trội hơn so với các công ty thuộc ngành dầu khí nói riêng và sàn
niêm yết nói chung.
3. Phân tích công ty

Giữ vững vai trò chủ đạo trong công nghiệp khí Việt Nam và tham gia thị trường
quốc tế, trở thành một trong các thương hiệu Khí mạnh của ASEAN và Châu Á.
Sứ mệnh:
Xây dựng, vận hành an toàn, hiệu quả toàn bộ hệ thống thu gom, vận chuyển, chế
biến, phân phối các sản phẩm khí Việt Nam và đường ống kết nối với hệ thống khí
khu vực; đảm bảo cung cấp các sản phẩm khí và dịch vụ khí cho các hộ tiêu thụ
trên toàn quốc và mở rộng ra thị trường quốc tế, góp phần đảm bảo an ninh năng
lượng quốc gia và khu vực.
Giá trị cốt lõi:
• An toàn là vấn đề sống còn;
• Con người là yếu tố then chốt. Trân trọng, phát huy tối đa tiềm năng của mỗi
nhân viên và trọng dụng nhân tài;
• Phát triển bền vững cùng cộng đồng xã hội và môi trường thân thiện.
• Đề cao tính trách nhiệm với nhân viên, khách hàng, nhà đầu tư và đối tác.
Phương châm hành động:
"Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quyết định kịp thời, triển khai quyết
liệt
Phân tích SWOT
Điểm mạnh
• Là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực mua bán,
vận chuyển, chế biến tàng trữ và kinh doanh khí và các sản phẩm khí với
khả năng cung cấp nguồn nguyên, nhiên liệu khí đầu vào để sản xuất 40%
tổng sản lượng điện quốc gia, 30% tổng sản lượng đạm, phân bón, 5% sản
lượng xăng sản xuất trong nước và đáp ứng 60% nhu cầu LPG toàn quốc.
• Được sự hỗ trợ của tập đoàn, tổng công ty trong việc đảm bảo cơ bản về
nguồn hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh và đảm bảo nguồn vốn xây
dựng các kho chứa, trạm chiết LPG, CNG.
Là một thành viên chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoạt động
trong ngành công nghiệp khí, PV Gas luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo
sát sao và ủng hộ của tập đoàn trong công tác sản xuất kinh doanh

thị trường.
Điểm yếu
• Các nguồn khí đang và sẽ đưa vào khai thác hiện nay tập trung chủ yếu tại
miền Đông và Tây Nam Bộ. Tuy nhiên, giữa hai khu vực này hoạt động còn
độc lập, chưa có sự lien kết để điều tiết, hỗ trợ nhau nhằm mở rộng phạm vi,
đối tượng cung cấp khí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
• Khách hàng lớn về sản phẩm CNG chưa nhiều (năm 2010 công ty thép
pomina chiếm 70%)
• Tập đoàn khí Việt Nam đang thoái vốn có thể khiến công ty mất đi những
lợi thế.
Cơ hội
• Sản phẩm CNG của công ty tiềm năng tăng trưởng mạnh trong các năm tới
• Nhu cầu tiêu thụ Gas ngày càng tăng
Nền kinh tế phát triển khiến cho thu nhập của đại bộ phận nhân dân tăng lên,
theo đó đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện làm cho nhu cầu tiêu dùng
trong toàn xã hội tăng.
• Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đang dần được hoàn thiện và dần phù
hợp với xu thế phát triển của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Thách thức
• Nguồn khí trong nước phát hiện đến thời điểm hiện nay về trung hạn và dài
hạn không đủ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước, phải nhập khẩu từ
nước ngoài để bổ sung cho lượng thiếu hụt.
• Tình hình giá LPG thế giới biến động mạnh, khó dự đoán
• Hoạt động của Tổng công ty Khí Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn
cung cấp khí, trong khi giá khí đầu ra do Nhà nước quy định nên hoàn toàn
bị động, chưa mang tính thị trường.
• Thị trường gas vẫn tiếp tục cạnh tranh gay gắt giữa các hãng kinh doanh:
Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa khiến cho việc cạnh tranh ngày càng
gay gắt, phải đương đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh có ưu thế về vốn, đầu tư,
công nghệ, kinh nghiệm quản lý … cả trong và ngoài nước. Mặt khác, sự phát triển

H6I=$=*$+$%J&8
K)0%&'$5-1$9&8$F*G5
L+#(9<(#&8*')/M%+$M(7K
)%N+*+HO&+H-5
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
H=KPM+$:
Q>J
4  
Cơ cấu vốn
8&(CH6 54 5/ 52
-R+$%JCH6 /5 53 54
Cơ cấu tài sản
-SC  52 5 52
-I+$C  52 5 52
Khả năng thanh toán
6G%8  5/ 52 5T
6G%8 S 5 5T 54
Năng lực hoạt
động( ngày)
8+("J$  2 /4
8+( 1 T 3 T
8+("J$J 22  4
Khả năng sinh lời(%)
UV$W;">$M T540 250 50
XY 540 5/0 50
XYZ /50 5T0 25T0
XY 250 50 50
• HQ&8
-[&8&(%&'$H69>$7;1=*'<=4\
$J]54^85/%9*$*M525D(MN>$7;

trưởng nhanh, cơ cấu tài sản, vốn cân bằng, thanh khoản tốt, vòng quay tài sản
nhanh và các chỉ tiêu sinh lời ổn định và có xu hướng cải thiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status