Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP ĐỌC Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của từng nhân
vật.
2-Hiểu ý nghóa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người
khác,sẵn sàng làm việc nghóa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới thiệu
Bài (2’)
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người như thể
thương thân hôm nay,cô và các em sẽ cùng đi phiêu lưu
với chú Dế Mèn qua bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe.
HĐ 2
Luyện đọc
Khoảng
11’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.Mỗi
em đọc một đoạn.
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
9’-10’
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1.
- Cho HS đọc thầm đoạn 1.
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất
yếu ớt.
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào
hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ yếu
như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích. Cho biết
vì sao em thích ?
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
Những chi tiết đó
là:thân hình chò bé
nhỏ,gầy yếu,người bự
những phân như mới
lột.
Cánh chò mỏng ngắn
chùn chùn,quá yếu,lại
Khoảng
10’
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
• Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc chậm,
cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái nhìn ái ngại
của Dế Mèn đối với Nhà Trò.
• Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể lể
đáng thương của một người đang gặp nạn.
• Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát thể hiện
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
2
sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên quyết của nhân
vật.
• Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi, thui
thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh
em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi
đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc.
- GV uốn nắn, sửa
chữa …
HĐ 5
Củng cố,
dặn dò
Khoảng 3’
GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc thêm.
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt.
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ xước,tỉ
tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi
chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào
một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế.
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu
(bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ
viết quy đònh.
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt.
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
-HS lắng nghe.
-HS viết chính tả.
-HS soát lại bài.
-HS đổi tập cho
nhau để rà soát lỗi
và ghi ra bên lề
trang vở.
HĐ 3
Làm BT 2
Khoảng
6’-7’
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
đúng vào vở hoặc
VBT.
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
4
HĐ 4
HS làm
bài tập 3
Khoảng
6’-7’
Bài tập 3:Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố.
- GV giao việc:theo nội dung bài.
a/Câu đố 1:
- GV đọc lại câu đố 1.
- Cho HS làm bài.
- GV kiểm tra kết quả.
- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.
Lời giải đúng:hoa ban
-HS đọc yêu cầu
BT + câu đố.
-HS lắng nghe.
-HS làm bài cá
nhân + ghi lời giải
đúng vào bảng con
và giơ bảng con
theo lệnh của GV.
-HS chép kết quả
-HS lắng nghe.
HĐ 2 Phần nhận xét:(gồm 4 ý)
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
5
HS làm ý
1
(2’)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ .
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc
thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu
tiếng.
- Cho HS làm việc.
• Cho HS làm mẫu dòng đầu.
• Cho cả lớp làm dòng 2.
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
-1 HS đọc to + lớp đọc
thầm theo.
-2 HS đếm thành tiếng
dòng đầu.
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành
tiếng dòng 2.
Kết quả:8 tiếng.
HĐ 3
HS làm
nghe.
-HS có thể làm việc cá
nhân.
-HS có thể trao đổi
theo cặp.
-Có thể cho các HS
trình bày miệng tại
chỗ.
-Lớp nhận xét.
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
6
HĐ 5
HS làm
ý 4
(7’)
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai
câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
- Cho HS yêu cầu của ý 4.
- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ
phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca
dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng
đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu?
Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm phân tích
2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ sẵn GV đã
chuẩn bò, có thể GV yêu cầu HS kẻ vào vở bảng sau:
-1 HS đọc to lớp lắng
nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-3,4 HS đọc.
HĐ 7
HS làm
BT1
(8’)
Phần luyện tập (2 bài tập):
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết
quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ.
- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm vụ
của các em là phân tích các bộ phận cấu tạo của
từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết
quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK.
-1HS đọc to,lớp lắng
nghe.
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
7
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một
tiếng.
- Cho HS lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-HS làm việc cá nhân.
-Mỗi bàn 1 đại diện
lên làm bài.
-Lớp nhận xét.
HĐ 8
Làm BT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã nghe.
2- Nắm được ý nghóa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu
chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng đònh người giàu lòng lòng
nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện).
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Nước ta có rất nhiều hồ lớn và đẹp.Hà Nội có hồ Hoàn
Kiếm,hồ Tây,Đà Lạt co hồ Than Thở.Bắc Cạn có hồ Ba
Bể…Mỗi một hồ lại gắn với một sự tích rất hay.Hôm
nay,cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện gắn liền với
một trong các hồ ở nước ta.Đó là Sự tích hồ Ba Bể.
HĐ 2
GV kể
chuyện
lần 1
Khoảng
2’
GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh
hoạ:
• Kể to rõ.
• Biết kể phù hợp với lời nhân vật.
tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển
nước ”
-HS nghe kể + quan sát
tranh.
HĐ 4
Dựa vào
tranh kể
từng đoạn
câu
chuyện
(14’)
Hướng dẫn HS kể chuyện
GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em
kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn
theo tranh.
- GV nhận xét.
-4 HS tiếp nối kể từng
đoạn câu chuyện.
-Lớp nhận xét từng HS
kể.
HĐ 5
Kể toàn bộ
câu
chuyện
(10’)
H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu
chuyện còn nói với ta điều gì?
-Câu chuyện còn ca
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’
- Kiểm tra 2 HS
• HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc từ đầu
đến chò mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất yếu ớt.
• HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
H:Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
- GV nhận xét chung
-HS đọc bài.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Trong cuộc sống,tình cảm giữa người và người là tình
cảm liêng thiêng và cao đẹp.Đó là tình cảm giữa những
người ruột thòt trong gia đình,là tình làng,nghóa
xóm.Tình cảm nhân ái sâu sắc ấy đã được thể hiện
trong bài thơ Mẹ ốm của tác giả Trần Đăng Khoa hôm
nay chúng ta học.
HĐ 3
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-Những câu thơ cho biết
mẹ của Trần Đăng
Khoa bò ốm: Lá trầu
nằm khô giữa cơi trầu
vì mẹ không ăn được.
Truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc được.
Ruộng vườn sớm trưa
vắng bóng mẹ vì mẹ
ốm không làm lụng
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
11
* Khổ 3
- Cho HS đọc thành tiếng K3
- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi.
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của
bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời câu hỏi :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
+HTL
Khoảng
10’→ 12’
a/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
• GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5
• Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
• Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét.
b/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
-HS1: đọc 2 khổ đầu.
-HS2: đọc 2 khổ tiếp
theo.
-HS3:đọc 3 khổ còn lại.
-Cho HS đọc diễn cảm
theo cặp.
- 3 HS thi đọc diễn
cảm.
- Lớp nhận xét.
-HS nhẩm HTL từng
kho,å cả bài.
- HS thi đọc từng kho,
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
12
- GV nhận xét. cả bài.
bài
(1’)
Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình lớp 4, cô
sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện,
phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác.
Đồng thời, các em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài
văn kể chuyện.
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
13
HĐ 2
HS làm
BT1
Khoảng
9’-10’
Phần nhận xét ( 3 bài )
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 .
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ Ba Bể” .
Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại được câu chuyện
đó và trình bày nội dung mà câu a, b, c của bài 1 yêu
cầu.
- Cho HS kể chuyện.
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c .
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá.
b/ Các sự việc xảy ra va kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai
* Bài 2 + 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ Ba
Bể trong bài tập và trả lời câu hỏi.
H: Bài văn có nhân vật không?
H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy bài
“Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện.
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
-1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
-Bài văn không có nhân
vật.
-Hồ Ba Bể được giới
thiệu về vò trí, độ cao,
chiều dài, đặc điểm đòa
hình, khung cảnh thi vò
gợi cảm xúc thơ ca…
-Nhiều HS phát biểu tự
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
14
do.
HĐ 4
Ghi nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại.
+ Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:
- Người phụ nữ.
- Đứa con nhỏ.
- Em (người giúp 2 mẹ con).
+ Ý nghóa của câu chuyện:phải biết quan tâm,giúp
đỡ người khác khi họ gặp khó khăn…
-1 HS đọc to,lớp đọc
thầm theo.
-HS có thể ghi ra giấy
nháp.
-Một số HS trả lời.
-Lớp nhận xét.
HĐ 7
Củng cố
dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
15
Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của tiếng gồm
3 bộ phận:âm đầu,vần,thanh.Trong tiết LTVC hôm
nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập phân tích cấu tạo của
tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cố thêm
kiến thức đã học.Tiết học cũng sẽ giúp các em hiểu thế
nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ.
-HS lắng nghe.
HĐ 3
HS làm
BT1
Khoảng
10’
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca dao.
- GV giao việc:theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS làm bài theo nhóm
trên giấy nháp (hoặc
giấy khổ to có kẻ bảng
thep mẫu).
-Đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả bài
làm của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận
xét.
-HS chép lời giải đúng
toàn.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
-1 HS đọc,lớp đọc thầm
theo.
-Có thể cho HS làm ra
giấy to hoặc làm ra
giấy nháp.
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
17
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ:
choắt – choắt
xinh xinh – nghênh nghênh
• Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
loắt – choắt (vần oắt)
• Cặp có vần không giống nhau hoàn toàn:
xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)
-Đại diện các nhóm lên
bảng trình bày kết quả.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng
vào vở.
HĐ 6
Làm
BT4
3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT1.
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt buộc
phải có mặt trong tiếng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bò bài.
-Nhiều HS trả lời:3 bộ
phận âm
đầu,vần,thanh
-Vần,thanh bắt buộc có
mặt,âm đầu có thể
vắng mặt trong tiếng.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
18
Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP LÀM VĂN: Nhân vật trong truyện
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là người,con vật hay đồ vật được
nhân hoá.
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghó của nhân vật.
3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
Phần nhận xét:(2 bài)
Bài 1:Ghi tên các nhân vật trong truyện đã học vào
bảng.
-1 HS đọc to,cả lớp
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
19
Khoảng
5’
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải ghi tên các
nhân vật trong những truyện mới học vào nhóm a
hoặc nhóm b sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật chính)
bà lão ăn xin và những người khác (nhân vật phụ).
• Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là Dế
Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân
vật phụ).
lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân
vào giấy nháp.
-HS lên bảng làm bài
trên bảng phụ.
-Lớp nhận xét.
-HS ghi lời giải đúng
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Ghi nhớ
2’
Phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- GV chốt lại.
-Nhiều HS lần lượt đọc
ghi nhớ trong SGK.
HĐ 6
Làm
BT1
Khoảng
Phần luyện tập (2 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh em”.
- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh em” và
nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là những ai?Bà có
-1 HS đọc to,cả lớp
nghe
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
20
6’-7’ nhận xét về các cháu như thế nào?Vì sao bà có nhận
xét như vậy?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Có 3 nhân vật chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-ôm-ca và
bà (nhân vật phụ).
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-HS trao đổi theo nhóm
4.
-Đại diện nhóm lên
trình bày ý kiến của
nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận
xét.
HĐ 8
Củng cố,
dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của
bài trong SGK.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP ĐỌC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
21
1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời
nói và suy nghó của nhân vật.
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất
công,sẵn sàng trừng trò bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
nay chúng ta học sẽ giúp các em biết rõ điều đó.
-HS lắng nghe.
HĐ 3
HD
luyện
đọc
Khoảng
8’-9’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có thể cho
các em đọc từng câu).
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm lủng
củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang
hẳn…
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- GV có thể giải nghóa thêm nếu HS lớp mình không
hiểu những từ khác.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng
đoạn.
-2 HS đọc.
-HS đọc thầm phần chú
giải và một vài em giải
nghóa từ cho cả lớp
nghe.
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
Khoảng
nghóa).
+ Võ só: Người giỏi võ.
+ Tráng só: người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ.
+ Chiến só: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả.
+ Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân
dân,với đất nước.
canh gác,tất cả nhà nhện
núp kín trong các hang đá
với dáng vẻ hung dữ…
-HS đọc thành tiếng.
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi
với giọng thách thức của
một kẻ mạnh,thể hiện
qua các từ xưng
hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất
hiện,Dế Mèn ra oai
“quay phắt lưng phóng
càng đạp phanh phách”.
-HS đọc thành tiếng.
-Dế Mèn phân tích nhà
nhện giàu có,món nợ của
Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà
Trò lại bé nhỏ,ốm yếu
nên nhà nhện không nên
bắt nạt Nhà Trò,nên xoá
nợ cho Nhà Trò.
-HS trao đổi + trả lời.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5 - GV đọc diễn cảm bài văn:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian 15 đến 18
phút.
2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.
Kế hoạch bài học: Tiếng Việt 4
24
- Bảng con và phấn để viết BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
Khoảng
5’
- Kiểm tra 2 HS.
GV cho HS viết các từ ngữ sau:
+ HSMB: lập loè,nước non,lú lẫn,non nớt,lí
lòch,nông nỗi.
+ HSMN + MT: dở dang,vội vàng,đảm đang,nhan
nhản,tang tảng sáng,hoang mang.
+ GV nhận xét + cho điểm.
-2HS viết trên bảng
lớp.
-Số HS còn lại viết vào
bảng con.
sửa những chữ viết sai
bên lề trang vở.
HĐ 4
Khoảng
6’-7’
Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn.
- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm chỗ
ngồi,cho sẵn một số từ trong ngoặc đơn.Nhiệm vụ
của các em là phải chọn một trong 2 từ cho trước
trong đoạn văn sao cho đúng chính tả khi bỏ dấu
ngoặc đơn.
- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài trên bảng
lớp,yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã
chọn (cho HS quan hệ bảng phụ GV đã chuẩn bò
trước đoạn văn).
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:sau,rằng,chăng,xin,băn khoăn,sao,xem.
-1 HS đọc to,lớp đọc
thầm theo.
-3 HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp làm bài vào
giấy nháp (chỉ ghi
những từ đã chọn).
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Làm
Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a,b.