Tính đa dạng và phong phú của sinh vật - Pdf 23


CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3
TÍNH ĐA DẠNG VÀ PHONG
TÍNH ĐA DẠNG VÀ PHONG
PHÚ CỦA SINH VẬT
PHÚ CỦA SINH VẬT


Quá trình tiến hóa lâu dài nhưng
chúng vẫn có mối liên hệ họ hàng
nhất định

Hệ thống đơn vị phân loại:

Loài là một nhóm các cá thể sinh
vật có những đặc điểm sinh học
tương đối giống nhau và có khả
năng giao phối với nhau và sinh
sản ra thế hệ tương lai.

Theo Ernst Mayr, loài là nhóm
các quần thể tự nhiên có khả
năng giao phối với nhau và tương
đối cách ly sinh sản với các nhóm
khác.
3.1. Tính đa dạng và phong phú


3.1. Tính đa dạng và phong phú


Chia Sinh vật thành 2 bộ
phận:
+ Bộ phận chưa có cấu tạo tế
bào – sinh vật nhân sơ (siêu
vi khuẩn, thể thực khuẩn);
+ Bộ phận sinh vật có cấu tạo tế
bào – sinh vật nhân chuẩn:
động vật và thực vật.
3.1. Tính đa dạng và phong phú
Thể thực khuẩn


Ước tính số lượng đa dạng loài toàn cầu dao động
từ 2 triệu đến 100 triệu loài, con số ước tính chính
xác nhất là khoảng 12,5 triệu, trong đó chỉ có 1,7
triệu loài đã được định tên. Trên TD số loài lớn
nhất có lẽ là côn trùng.

Loài là bậc cơ sở để phân loại, nhưng loài chưa
phải là nhỏ nhất, dưới loài còn được phân ra
giống, thứ, dạng

Loài được chia ra thành các giống là do có sự
biến dị nhất định nào đó, hoặc có một số hình
dạng khác biệt nhất định. Tuy vậy, chúng vẫn có
tính chất chung của loài.
3.1. Tính đa dạng và phong phú

có chất diệp lục nhưng nó thu được các chất dinh dưỡng
nhờ các chất hữu cơ lấy từ sinh vật khác hoặc mô chết.
Thực vật còn có đặc trưng bởi có thành tế bào bằng
xenluloza (không có ở động vật). Thực vật không có khả
năng chuyển động tự do ngoại trừ một số thực vật hiển vi
có khả năng chuyển động được.
3.2. Khái quát về giới thực vật

Có thể chia thành 2 nhóm thực vật:
a. Nhóm thực vật không xanh
Bao gồm nấm, vi khuẩn: không tự tổng hợp chất hữu cơ từ
chất vô cơ, sống dị dưỡng nhờ các hữu cơ sẵn có, chúng giữ
vai trò quan trọng trong việc phân hủy các hợp chất hữu cơ
thành các chất vô cơ.
3.2. Khái quát về giới thực vật
Giới Nấm (tên khoa học:
Fungi) bao gồm những sinh vật
nhân chuẩn tự dưỡng có thành tế
bào bằng kitin (chitin). Phần lớn
nấm phát triển dưới dang các sợi
đa bào được gọi là sợi nấm
(hyphae) tạo nên hệ sợi
(mycelium), một số nấm khác lại
phát triển dưới dạng đơn bào.

b. Nhóm thực vật xanh
Bao gồm nhóm tảo và tất cả các loại thực vật
bậc cao. Chúng tổng hợp chất hữu cơ từ các
chất vô cơ thông qua quang hợp, cơ thể có chất
diệp lục.

Virus, còn gọi là siêu vi khuẩn hay siêu vi trùng, là một
vật thể nhỏ xâm nhiễm vào cơ thể sống, thuộc loại ký
sinh trùng. Virus có tính kí sinh nội bào bắt buộc; chúng
chỉ có thể sinh sản bằng cách xâm chiếm tế bào khác vì
chúng thiếu bộ máy ở mức tế bào để tự sinh sản.
Virus điển hình mang một lượng nhỏ axit nucleic (DNA
hoặc RNA) bao quanh bởi lớp áo bảo vệ (vỏ capsid) cấu
tạo bằng protein, hay lipoprotein.
Virus là những tác nhân gây nhiễm trùng có kích thước
nhỏ nhất (đường kính 20-300 nm)và trong bộ gen của
chúng chỉ chứa một loại acid nucleic (RNA hoặc DNA).
Acid nucleic được bao bọc trong lớp vỏ protein và bên
ngoài cùng có thể được bao quanh một màng lipid. Toàn
bộ phân tử virus được gọi là virion.
3.2. Khái quát về giới thực vật
Ba loại virus: virus
của vi khuẩn, còn gọi
là thực khuẩn thể (trái);
virus của động vật
(phải trên); và
retrovirus (virus phiên
mã ngược, phải dưới)
3.2. Khái quát về giới thực vật
Đến năm 1995, ủy ban quốc tế về phân loại virus
đã phân loại hơn 4000 virus động vật và virus thực vật
thành 71 họ, 11 họ thứ cấp (subfamily) và 164 giống với
hàng trăm virus chưa định loại được mới đây xác định
được 24 họ lây nhiễm cho người và động vật. Sau đây
là các đặc điểm của các virus gây bệnh quan trọng ở
người.

Có Nhạy
150-200
Hepadnaviridae HBV (viêm gan) 40-48
Poxviridae Hỗn hợp
Virus smallpox,
vaccinia (đậu
mùa)
Phức
tạp
Không 230x400
Các virus chứa DNA


Các virus chứa RNA: Picorna, Astro, Calici, Reo, Arbo,
Toga, Flavi, Arena, Corona, Retro, Bunya, Orthomyxo,
Paramyxo, Rhabdo, Bornavi, Filo, Viroids, Các virus
khác…

Virus gây một số bệnh phổ biến như: chó dại, cúm, sởi,
cà chua xoăn lá, đốm thuốc lá,…
3.2. Khái quát về giới thực vật


Thực khuẩn thể (phage) là một thể “ăn” vi
khuẩn, hay nói cho đúng: là virus của vi khuẩn,
nó có thể gây bệnh và tiêu diệt vi khuẩn. Chúng
chỉ hoạt động khi ký sinh được vào vi khuẩn
thích hợp, xâm nhập vào tế bào vi khuẩn bằng
một đuôi protit. Chỉ trong nửa giờ chúng sinh sôi
rất nhiều tiểu thể mới làm phá tung tế bào vi

3.2. Khái quát về giới thực vật
vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis
Vi khuẩn E. Coli


Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới.
Chúng hiện diện khắp nơi trong đất, nước và ở dạng cộng
sinh với các sinh vật khác. Nhiều tác nhân gây bệnh
(pathogen) là vi khuẩn. Hầu hết vi khuẩn có kích thước
nhỏ, thường chỉ khoảng 0.5-5.0 μm(1μm=1/1000mm), mặc
dù có loài có đường kính đến 0,3mm (Thiomargarita).
Chúng thường có vách tế bào, như ở tế bào thực vật và
nấm, nhưng với thành phần cấu tạo rất khác biệt (
peptidoglycan). Nhiều vi khuẩn di chuyển bằng tiên mao
(flagellum) có cấu trúc khác với tiên mao của các nhóm
khác.

Vi khuẩn chỉ sinh sản vô tính (asexual reproduction), không
sinh sản hữu tính (có tái tổ hợp di truyền). Cụ thể hơn,
chúng sinh sản bằng cách chia đôi (binary fission), hay
trực phân. Trong quá trình này, một tế bào mẹ được phân
thành 2 tế bào con bằng cách tạo vách ngăn đôi tế bào
mẹ.
3.2. Khái quát về giới thực vật


Tuy nhiên, mặc dù không có sinh sản hữu tính,
những biến đổi di truyền (hay đột biến) vẫn xảy ra
trong từng tế bào vi khuẩn thông qua các hoạt động
tái tổ hợp di truyền. Do đó, tương tự như ở các sinh

nhiệm vj quang hợp.
- Ngành Tảo mắt: Tảo mắt sống
riêng rẽ, tế bào kiểu monad có
1 hay 2 lông roi. Thành tế bào
chỉ là chất nguyên sinh đậm
đặc lại do đó hình dạng có thể
thay đổi.Một số chi có thành
tế bào là thể chu chất
(periplasst) thì có hình thái tế
bào ổn định. Một số chi có
thành tế bào là vỏ CaCO3
thấm muối sắt 3 nên có màu
đỏ nâu.
3.2. Khái quát về giới thực vật
Vỏ cancium làm cho những
tế bào này có hình dạng ổn
định. Lông roi nằm ở đầu
trước, xuất phát từ điểm gốc
(nằm ở trong nguyên sinh
chất hay trong không bào) và
đi qua một phần lõm dài gọi
là họng. Họng thông với một
không bào dự trữ lớn, xung
quanh thông với một số
không bào co bóp (contractile
vacuole). Không bào co bóp
làm nhiệm vụ thải nước và
các chất bài tiết, điều hòa áp
suất thẩm thấu. Điểm mắt
(stigma, eye spot) màu đỏ

được ở môi trường
nước lợ có nồng độ
muối dưới 0,5%. Phần
lớn tảo mắt có đời
sống tự dưỡng nhưng
cũng có loài dị dưỡng
(không có sắc tố
quang hợp) Các váng
màu xanh, vàng, đỏ,
nâu trong các ao tù
thường là váng tảo
mắt.
3.2. Khái quát về giới thực vật
1 Euglena viridis, 2 Euglena gracilis, 3
Euglena polymorpha, 4 Menoidium tortuosum, 5
Phacus tortus, 6 Colacium cyclopicola,
7 Trachelomonas volvocina, 8 Urceolus
cyclostomus

Trích đoạn Khái quát về giới thực vật Địa y dạng Khái quát về giới động vật
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status