ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
MỤC LỤC
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 1
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
DANH MỤC BẢNG
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 2
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
DANH MỤC HÌNH ẢNH
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 3
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU NGHI SƠN
1.1 Giới thiệu
Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn, Việt Nam thuộc vào các khu kinh tế Nghi Sơn, nằm ở
phía Nam tỉnh Thanh Hóa, cách Hà Nội 200km, có đường bộ và đường sắt Quốc gia chạy
qua, có cảng biển nước sâu cho tàu có tải trọng đến 30.000 DWT (Dead Weight Ton) cập
bến. Khu kinh tế Nghi Sơn được đánh giá là trọng điểm phát triển phía Nam của Vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời là cầu nối giữa vùng Bắc Bộ với Trung Bộ, với thị
trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
Mục tiêu cụ thể của việc xây dựng nhà máy lọc dầu Nghi Sơn do chính phủ đề xuất
là:
- Đáp ứng nhu cầu thị trường và an ninh năng lượng
- Cung cấp nguyên liệu để phát triển ngành công nghiệp hóa dầu.
- Đóng góp vào sự phát triển kinh tế của khu vực phía Bắc và đảm bảo sự phát triển
thống nhất của đất nước.
Dự án này có tổng mức đầu tư lên tới 9 tỷ USD và có công suất 8,4 triệu tấn dầu
thô trong một năm giai đoạn đầu và có thể nâng cấp lên 10 triệu tấn dầu thô một
năm. Chủ đầu tư này là một một công ty liên doanh gồm: Tập đoàn Dầu khí Việt
Nam (PVN) (25,1% vốn), Công ty Dầu mỏ Kuwait (KPI) (35,1%), Công ty
Idemitsu Kosan Co (IKC) (35,1%) và Công ty Hóa chất Mitsui Chemicals Inc
(MCI) 4,7%. Liên danh nhà thầu EPC do công ty JGC Corporation (Nhật Bản)
đứng đầu và các nhà thầu: Chiyoda Corporation (Nhật Bản), GS Engineering &
hư hỏng thiết bị và giảm chất lượng sản phẩm.
Hàm lượng nitơ trong khoảng khoảng 372 ppm, đó là có khả năng gây ngộ độc chất
xúc tác và giảm độ ổn định của dầu trong quá trình bảo quản.
Một số đặc tính của dầu thô Kuwait được cho trong bảng 1.1
Bảng 1. Tóm tắt một số đặc tính của dầu thô Kuwait [4]
N
0
Đơn vị Giá trị
1
Tỉ trọng tiêu chuẩn (SG) - 0.8765
o
API - 29.9
d
15
4
kg/dm
3
0.8760
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 5
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
2 Hàm lượng Lưu huỳnh %m 2.65
3 Hàm lượng Nước %V 0.00
4 Áp suất hơi bão hòa Reid (RVP) kPa 26.2
5 Hàm lượng H
2
S ppm <1
6 K
UOP
- 11.84
7 Asphaltènes %m 2.5
Khí hóa lỏng (LPG) được tách ra từ phần nhẹ của chưng cất dầu thô, là hỗn hợp của
propane (C3) và Butan (C4) có tỷ lệ C3/C4 là 7:3 hoặc 5:5 tùy thuộc vào điều kiện sử
dụng. Ngoài ra, hỗn hợp có thể chứa lên đến 0,5% các hydrocarbon nhẹ khác như
butadien.
Tỷ lệ C3/C4 là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự an toàn của LPG khi nó được sử
dụng như nhiên liệu hoặc nhiên liệu [3].
Một số tiêu chí cơ bản để đánh giá chất lượng của LPG sau khi nhà máy lọc dầu Nghi
Sơn được đưa ra trong Bảng 1.2.
Bảng 1. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của LPG
Tiêu chuẩn
Phương pháp
Tỷ trọng (ở 15
o
C), kg/l 0,5 ASTM D1657
Áp suât hơi Reid (RVP) , kPa 1430 ASTM D1267
Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg
≤100
ASTM D2784
Mercaptan, ppm
≤20
ASTM D3227
Propan, %vol, max 20-50 ASTM D2163
Xăng
Thành phần chủ yếu là hydrocarbon từ C5 đến C11, tương ứng với nhiệt độ sôi thấp
hơn 180
o
C. Tùy thuộc vào nguồn gốc của dầu thô mà thành phần họ hydrocarbon
(paraffin, naphtene, aromatic) trong xăng là khác nhau. Ngoài ra, còn tồn tại tạp chất như
nitơ, lưu huỳnh và oxy. Nhà máy lọc dầu luôn luôn quan tâm đến các hợp chất lưu huỳnh,
đặc biệt là mercaptan (RSH).
ASTM D5453
Hàm lượng Benzene 1
TCVN 6703:2000
ASTM D4420
RVP, kPa 43-75
TCVN 7023:2002
ASTM D4953
Tỷ trọng (ở 15
o
C), kg/l 0,72-0,76
TCVN 6594:2000
ASTM D1298
Nhiên liệu phản lực Jet A1
Động cơ phản lực làm việc ở điều kiện khắc nghiệt (nhiệt độ và áp suất thấp ở độ cao
rất cao. Vì vậy, thông số kỹ thuật của nhiên liệu chặt chẽ hơn tất cả các loại nhiên liệu
khác.
Bảng 1. Các tiêu chuẩn chất lượng của nhiên liệu phản lực JET A1
Tiêu chuẩn Phương pháp đo
Hàm lượng lưu huỳnh, %kl,
max
0,1 TCVN 2708:2002, ASTM D1266-98
Mercaptan, %kl, max 0,003 ASTM D3227
Tỷ trọng (ở 15
o
C), kg/l 0,775-0,84 TCVN 6594:2002, ASTM D1298
Điểm chớp cháy,
o
C 38 TCVN 6608:2002, ASTM D3828
Điểm đóng băng,
o
o
C)
cSt
2∼4.5
TCVN 3172:2003
ASTM D445
Cặn Conradson wt% 0.2>
TCVN 6324:1997
ASTM D189/ D4530
Điểm chảy oC 6>
TCVN 3753:1995
ASTM D97
Hàm lượng tro wt% 0.01>
TCVN 2690:1995
ASTM D 482
Nước
Nước và tạp chất
Tạp chất
mg/kg
vol%
mg/l
100>
-
10
ASTM E 203
ASTM D2709
ASTM D 2276
Tỷ trọng (15
o
C) kg/l 1>
TCVN 3171:2003
ASTM D445
Điểm chảy
o
C 24>
TCVN 3753:1995
ASTM D97
Hàm lượng tro wt% 0.15>
TCVN 2690:1995
ASTM D482
CCR wt% 16>
TCVN 6324:2000
ASTM D 189/ D4530
Điểm chớp cháy
o
C 66<
TCVN 6608:2000
ASTM D3828/ D93
Nước vol% 1.0>
TCVN 2692:1995
ASTM D95
Tạp chất wt% 0.15> ASTM D473
Nhiệt trị cal/g 9800< ASTM D240/ D4809
Vanadium wtppm 200> ASTM D5863
Natri wtppm 100> ASTM D 5863
1.3.2 Sản phẩm phi năng lượng
Benzene
Benzene được sử dụng làm nguyên liệu thô cho việc xử lý các sợi polyamide và
capron, nylon, cao su tổng hợp và nhựa dựa trên phenol, thuốc nhuộm, dược phẩm,
Bảng 1. Các tiêu chuẩn chất lượng của Benzene
2.1.1 Giới thiệu chung
Trong xã hội phát triển ngày nay, nhu cầu về năng lượng là một nhu cầu không thể
thiếu trong đời sống sinh hoạt cũng như trong các hoạt động công nghiệp nói chung. Một
trong những nguồn cung cấp năng lượng rất quan trọng là dầu khí − ngành công nghiệp
đóng góp không nhỏ vào nguồn thu nhập của các quốc gia. Bởi vậy các quốc gia, kể cả
các nước không có nguồn dầu khí đã và đang xây dựng cho mình một nền công nghiệp
lọc dầu hiện đại, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng năng lượng không những ở trong nước mà
còn cung cấp cho các nước khác. Việc thu hồi tối đa những sản phẩm có hiệu quả kinh tế
cao luôn là vấn đề được các nhà dầu khí quan tâm.
Để không ngừng cải thiện năng suất cũng như chất lượng sản phẩm, các công trình
nghiên cứu và các dự án thiết kế luôn được tiến hành. Và trên hết nhờ sự phát triển vượt
bậc của ngành Công nghệ thông tin, với những máy tính tốc độ cao, các hệ điều hành
siêu việt đã góp phần to lớn cho sự ra đời của các phần mềm mô phỏng.
Mô phỏng là một công cụ cho phép người kỹ sư tiến hành công việc một cách hiệu
quả hơn khi thiết kế một quá trình mới hoặc phân tích, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến một quá trình đang hoạt động trong thực tế.
Tốc độ của công cụ mô phỏng cho phép khảo sát nhiều trường hợp hơn trong cùng
thời gian với độ chính xác cao hơn nếu so với tính toán bằng tay. Hơn nữa, chúng ta có
thể tự động hóa quá trình tính toán các sơ đồ công nghệ để tránh việc phải thực hiện các
phép tính lặp hoặc mò mẫm. Ví dụ, chúng ta có thể sử dụng một mô hình mẫu để nghiên
cứu sự vận hành của một phân xưởng khi thay đổi nguồn nguyên liệu hoặc các điều kiện
vận hành của các thiết bị ảnh hưởng đến hiệu suất thu và chất lượng sản phẩm như thế
nào. Điều này sẽ đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm hơn nhiều so với thử nghiệm trên
phân xưởng thực tế. Vì rằng cơ sở tính toán các công cụ mô phỏng thường dựa trên các
bộ cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, nên một khi đã xây dựng một mô hình hợp lý thì bất kỳ một
kỹ sư nào cũng có thể sử dụng nó để tính toán và cho các kết quả chính xác.
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 12
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
Ngoài ra, các phần mềm này còn được ứng dụng trực tiếp vào quá trình hoạt động
của nhà máy. Ta có thể khảo sát sự biến thiên của các thông số làm việc và chế độ hoạt động
Trong công nghệ hóa học người ta sử dụng rất nhiều phần mềm mô phỏng:
- PRO/II (SIMSCI- Mỹ): sử dụng trong công nghiệp hóa học.
- HYSYS (HYPROTECH - Canada): sử dụng trong công nghiệp dầu khí
- ASPEN PLUS (ASPENTECH - Mỹ)
- DESIGN II (CHEMSHARE - Mỹ): sử dụng trong công nghiệp hóa học
nói chung.
- PROSIM: Sử dụng trong công nghiệp hóa học.
Các phần mềm này đều có khả năng tính toán cho các quá trình lọc hóa dầu, tuy nhiên
mỗi phần mềm có ưu điểm vượt trội cho một quá trình nào đó. Đa số các phần mềm chạy
trên hệ điều hành DOS, chỉ có PRO/II và HYSYS chạy trên môi trường Windows.
Việc sử dụng phần mềm mô phỏng để tính toán công nghệ các quá trình lọc hóa dầu
ở nước ta còn nhiều hạn chế do thiếu kinh nghiệm thực tế và kiến thức về các phần mềm.
Trong đồ án này ta chọn phần mềm Hysys để mô phỏng phân xưởng CDU của nhà
máy lọc dầu Nghi Sơn.
2.1.4 Ứng dụng của phần mềm Hysys
Phần mềm Hysys được sử dụng nhằm:
- Thiết kế và bảo vệ hệ thống phân tách một cách hiệu quả nhất (Concept)
- Giảm thấp vốn đầu tư và chi phí vận hành, chọn lựa cách bảo quản, các đặc
tính và phân loại thiết bị, trang bị và sửa chữa các thiết bị để cải tiến quá trình hoạt
động và điều khiển nhà máy (Process)
- Sử dụng công cụ mô phỏng để đưa ra các điều kiện thuận lợi, đánh giá hoạt
động của nhà máy hiện hành, trang bị các thiết bị để đạt độ tin cậy về hoạt động,
an toàn, lợi nhuận cao nhất. Cải tiến các thiết bị có sẵn và mở rộng quy mô nhà
máy hiện hành (Plant)
- Những quy trình hướng dẫn hoạt động giúp người vận hành nắm bắt về
công nghệ, mức độ an toàn trong nhà máy, làm theo những quy tắc hướng dẫn về
an toàn và vận hành để tăng lợi nhuận (OTS)
- Tối ưu hiệu quả nhà máy, chuyển đổi mô hình sản xuất, sử dụng công nghệ
có sẵn và tăng lợi nhuận trong hoạt động bằng cách cho phép những thay đổi về
công nghệ và sản phẩm (RTO
các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận hành của nó như: thay đổi nguồn nguyên liệu,
điều kiện vận hành hay tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm…
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 15
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
Việc nhập dữ liệu vào chương trình được tiến hành rất đơn giản vì trình tự công việc
được hướng dẫn cụ thể thông qua sự hiển thị màu trên màn hình. Chương trình mô phỏng
được chạy với số lần lặp xác định.
Kết quả chạy HYSYS có thể xuất qua các chương trình khác như Word, Excel,
Autocad
HYSYS được ứng dụng để:
- Thiết kế quy trình mới
- Nghiên cứu việc chuyển đổi chế độ hoạt động của nhà máy
- Hiện đại hóa các nhà máy hiện có
- Giải quyết sự cố trong quá trình vận hành của nhà máy
- Tối ưu hóa, cải thiện sản lượng và lợi nhuận
2.2.2 Các cụm thiết bị trong Hysys
2.2.2 Các cụm thiết bị trong Hysys
Trong thư viện Hysys có lưu sẵn một số thiết bị dùng để tạo ra các sơ đồ công nghệ
trong các ngành công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất. Mỗi thiết bị được xác
định bởi chức năng nhiệt động học, lượng vật chất, năng lượng trao đổi và các tham số
nội tại (hệ số truyền nhiệt, độ giảm áp ). Các thiết bị liên hệ với nhau bằng các dòng
chảy liên kết, chính các dòng chảy vào và ra khỏi thiết bị này sẽ xác định trạng thái làm
việc của thiết bị. Các thiết bị sẽ tự động cập nhật thông tin mới có liên quan đến chúng và
tự cập nhật cho các dòng chảy nối với chúng.
Các thiết bị chính trong chương trình Hysys:
- Thiết bị trao đổi nhiệt (Heat Exchanger)
- Thiết bị làm nguội, đun nóng (Cooler, Heater)
- Bộ trộn (Mixer)
- Van (Valve)
- Cột (Column): dùng trong các quá trình chưng cất, hấp thụ, trích ly
Vẽ chu trình (Process Flow Diagram - PFD) bằng cách chọn và định vị các thiết bị
(unit operation) trên cửa sổ chính. Vẽ các dòng vào ra cho từng thiết bị.
- Bước 6: Lựa chọn các dòng nguyên liệu và sản phẩm
Xác định thành phần, trạng thái nhiệt của các dòng.
- Bước 7: Cung cấp dữ liệu cho dòng nhập liệu và các dòng hồi lưu
Dữ liệu của dòng nhập liệu và dữ liệu giả định của các dòng hồi lưu cần cung cấp
gồm: lưu lượng, thành phần, điều kiện nhiệt động
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 17
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
- Bước 8: Cung cấp các điều kiện của quá trình
Cung cấp đầy đủ các dữ liệu cần thiết cho mỗi thiết bị trong sơ đồ công nghệ.
- Bước 9: Chạy và xem kết quả
Trước khi tiến hành chạy chương trình, phải kiểm tra để đảm bảo rằng không xuất
hiện màu vàng trên đường viền của các thiết bị hay màu xanh các dòng chảy. Nếu tất cả
đường viền là màu xanh nước biển, xanh dương (hay đen) có nghĩa là đã cung cấp đủ
thông tin để chạy chương trình. Có thể xem kết quả bằng nhiều cách: đồ thị, báo cáo
xuất
2.3 Phương pháp lựa chọn mô hình nhiệt động
2.3.1 Cơ sở lựa chọn
Lựa chọn mô hình nhiệt động thích hợp là một bước rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực
tiếp tới độ chính xác của kết quả mô phỏng.
Mỗi phương pháp nhiệt động cho phép tính các thông số sau:
- Hằng số cân bằng pha K: thể hiện sự phân bố cấu tử giữa các pha ở điều kiện cân
bằng.
- Enthapie của các pha lỏng và pha hơi: là năng lượng cần thiết để chuyển một hệ từ
trạng thái nhiệt động này sang trạng thái khác, nhằm phục vụ việc tính toán các máy nén,
thiết bị giản nở và năng lượng tự do tối thiểu ở các thiết bị phản ứng.
- Tỉ trọng của pha lỏng và pha hơi: để tính toán quá trình truyền nhiệt, trở lực và
xác định kích thước tháp chưng cất.
Để lựa chọn mô hình nhiệt động thích hợp, nên dựa vào các yếu tố sau:
- Với loại khí chứa nhiều hơn 5% N
2
, CO
2
, H
2
S nhưng không có cấu tử phân cực
nào khác nên chọn SRK, PR và người sử dụng nên đưa vào các thông số tương tác để thu
được kết quả tốt hơn.
- Với hệ thống xử lý khí thiên nhiên có lẫn nước làm việc ở áp suất cao (trong
trường hợp này độ hoà tan của hydrocarbon trong nước sẽ tăng lên) nên chọn các biến thể
của các phương trình trạng thái như: SRKM, PRM hay SRKS, SRKKD (Kabadi - Danner
Modification to SRK).
- Khi khí thiên nhiên chứa các cấu tử phân cực như méthanol nên chọn SRKM,
PRM hay SRKS.
Các quá trình hóa dầu :
Quá trình xử lý hydrocarbon nhẹ:
- Ở áp suất thấp: SRK, PR.
- Ở áp suất cao: SRKKD.
Xử lý hydrocarbon thơm:
- P < 2 bars: IDEAL.
- P > 2 bars: GS, SRK, PR.
Xử lý hỗn hợp hydrocarbon thơm và hydrocarbon khác: NRTL, UNIQUAC,
UNIFAC
Xử lý hỗn hợp khí có dùng amine: Amine Pkgs
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 19
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 20
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
Chương 3. MÔ PHỎNG CDU CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU NGHI SƠN
(Flash) để tách phần hơi trong dầu thô, giảm một phần chi phí và kích thước lò đốt. Sau
đó đưa vào lò đốt nhằm nhằm tăng nhiệt độ của dầu thô lên đến nhiệt độ mong muốn
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 21
ĐỒ ÁN CÔNG NGHÊ II GVHD: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LÂM
(khoảng 340-360
o
C) và đưa vào tháp phân tách chính. Hơi tại đỉnh tháp được ngưng tụ
thông qua hệ thống làm nguội bằng quạt rồi vào bình hồi lưu. Tại đây dòng naphtha lấy
ra sẽ được đưa qua tháp ổn định xăng trong phân xưởng thu hồi LPG nhằm loại bỏ các
thành phần nhẹ và nước. Các dòng sản phẩm tách cạnh sườn sẽ qua các thiết bị strippers
để loại bỏ các thành phần nhẹ (dùng hơi nước hoặc thiết bị đun sôi lại). Phần nhẹ tách ra
sẽ quay về thân tháp (đây được coi là dòng hồi lưu trung gian), còn phần nặng được xem
là sản phẩm của phân xưởng. Các sản phẩm sau đó được làm lạnh bằng cách trao đổi
nhiệt với dầu thô ban đầu và được đưa đi phối trộn, lưu trữ trung gian hoặc được xử lý
tiếp.
3.1.3 Cơ sở thiết kế
3.1.3.1 Mục đích thiết kế
Thiết kế của CDU phải phù hợp với mục tiêu của toàn bộ nhà máy lọc dầu, đó là tối
đa các phần cất và tối thiểu cặn. Thiết kế phải linh động trong sản xuất sản phẩm, cho
phép sự thay đổi nhỏ trong chất lượng nguyên liệu.
Có hai trường hợp thiết kế và sản xuất kerosene được thiết kế để đảm bảo tiêu chuẩn
của cả kerosene dùng trong nhiên liệu phản lực và kerosene dùng trong mục đích khác.
Tuy nhiên, điểm chớp cháy của sản phẩm kerosene và tiêu chuẩn ASTM-D86 IBP sẽ đạt
được tại phân xưởng KHDS.
Thiết kế kết hợp các đặc điểm về sử dụng năng lượng tối ưu và thu hồi nhiệt phù hợp
với sự phân tách sản phẩm.
Phân xưởng sản xuất ra các dòng sau:
- Dòng khí đỉnh được đưa đến phân xưởng thu hồi LPG
- Dòng Naphtha chưa ổn định được đưa đến phân xưởng thu hồi LPG cho các
quá trình tiếp theo.
Naphtha/ Kerosene 165 160 176
Kerosene/ Gas Oil 220 224 220
Gas Oil/ Atm. Residue 360 360 360
Bảng 3. Tiêu chuẩn của sản phẩm
Các sản phẩm
Tiêu
chuẩn sản
phẩm
(chú ý 1)
Các trường hợp
Cơ bản
(chú ý 3)
Min
Kero
(chú ý 3)
Max
Kero
(chú ý 3)
Murban
(chú ý 3)
Full Range Naphtha
ASTM D86 90% vol (
o
C)
155 max
(chú ý 5)
144 154 142 144
Kerosene
ASTM D86 IBP (
o
D3828 (
o
C)
55 min 84 85 85 83
Bảng 3. Tiêu chuẩn của quá trình phân tách
GAP
Giá trị
(chú ý 2)
5% vol ASTM D86 Kerosene và 95% vol
ASTM D86 Naphtha trừ nguyên liệu
5
o
C min.
5% vol ASTM D86 Atm. Gas Oil và 95%
vol ASTM D86 Kerosene
0
o
C min.
Chú ý:
1. Tham khảo tiêu chuẩn sản phẩm Doc. 3550-8110-PD-0004.
2. Hiệu suất của CDU chỉ đảm bảo cho trường hợp cơ bản.
3. Dữ liệu đầu ra của mô phỏng CDU.
4. ASTM D86 (IBP) và điểm chớp cháy của Kerosene được đảm bảo trong phân
xưởng KHDS.
5. Tiêu chuẩn cần đạt được cho Naphtha và Aromatic Complex.
• Trường hợp tối thiểu Kerosene
CDU có thể tăng lượng sản xuất Naphtha để bù lại phần cất của kerosene để tối đa lợi
nhuận trong Aromatic Complex. Trường hợp này overflash được giảm từ 5 xuống 2.3%.
3.1.3.4 Các trường hợp kiểm tra
• Trường hợp tối đa Kerosene
5
o
C
cSt
20
o
C
cSt
22.73
37.
8
o
C
cSt
40
o
C
cSt
11.41
50
o
C
cSt
8.88
60
o
C
cSt
SVTH: TRƯƠNG MINH HOÀNG, NGUYỄN T. HOÀNG HIỂN, LÊ VĂN ĐỘ 25