1
Trần Khánh Phơng (Chủ biên)
Đinh Mai Anh
Thiết kế Bi giảng
Sinh học
trung học cơ sở
v
Nh xuất bản H Nội - 2005
www.VNMATH.com
2 Thiết kế bài giảng
Sinh học 9
Lời nói đầu Để hỗ trợ cho việc dạy, học môn Sinh học 9 theo chơng trình sách giáo khoa
mới ban hành năm học 2005 2006, chúng tôi viết cuốn Thiết kế bài giảng Sinh
học 9. Sách giới thiệu một cách Thiết kế bài giảng Sinh học 9 theo tinh thần đổi
mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
Về nội dung: Sách tuân theo đúng trình tự bài giảng trong sách giáo khoa Sinh
học 9: gồm 66 bài ứng theo số tiết. ở mỗi tiết đều chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ
năng, thái độ, các công việc cần chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phơng
tiện trợ giảng cần thiết, dễ làm nhằm đảm bảo chất lợng từng bài từng tiết lên lớp.
Về phơng pháp: Sách đã cố gắng vận dụng phơng pháp dạy học mới để truyền
tải từng nội dung cụ thể của bài học. ở mỗi tiết học, tác giả đa ra nhiều hoạt
động hấp dẫn, phù hợp với đặc trng môn học nh: thảo luận, thực hành, nhằm
phát huy tính tự giác của học sinh. Đặc biệt Thiết kế bài giảng Sinh học 9 rất chú
trọng tới khâu thực hành trong từng bài học, ngoài ra sách còn chỉ rõ từng hoạt
động cụ thể của giáo viên và học sinh trong một tiến trình Dạy Học, coi đây là
hai hoạt động cùng nhau trong đó cả học sinh và giáo viên đều là chủ thể.
Chúng tôi hi vọng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy, cô
giáo dạy môn Sinh học 9 trong việc nâng cao hiệu quả bài giảng của mình. Chúng
tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa
để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
các tác giả
www.VNMATH.com
GV yêu cầu HS làm bài
tập mục T (tr. 5): Liên hệ
bản thân mình có những
điểm giống và khác bố
mẹ?
GV giải thích:
+ Đặc điểm giống bố mẹ
hiện tợng di truyền.
+ Đặc điểm khác bố mẹ
hiện tợng biến dị.
Thế nào là di truyền?
biến dị?
GV tổng kết lại.
GV giải thích rõ ý:
biến dị và di truyền là
hai hiện tợng song song,
gắn liền với quá trình sinh
sản.
GV yêu cầu HS trình
bày nội dung và ý nghĩa
thực tiễn của di truyền
học?
HS trình bày những đặc
tiết.
Di truyền học nghiên
cứu cơ sở vật chất, cơ
chế, tính quy luật của
hiện tợng di truyền và
biến dị.
Hoạt động 2
Menđen ngời đặt nền móng cho Di truyền học
Mục tiêu: Hiểu và trình bày đợc phơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
phơng pháp phân tích các thế hệ lai.
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV giới thiệu tiểu sử
của Menđen.
Một HS đọc tiểu sử
(tr. 7) cả lớp theo dõi. www.VNMATH.com
7
GV giới thiêu tình hình
nghiên cứu di truyền ở thế
kỉ XIX và phơng pháp
nghiên cứu của Menđen.
GV yêu cầu HS quan sát
nội dung cơ bản của
phơng pháp phân tích
các thế hệ lai.
Một vài HS phát biểu,
lớp bổ sung.
Phơng pháp phân tích
các thế hệ lai.
Nội dung: SGK (tr. 6).
Hoạt động 3
Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
GV nhận xét, sửa chữa
nếu cần.
GV giới thiệu một số kí
hiệu.
VD: P: mẹ x bố. HS ghi nhớ kiến thức.
b. Kí hiệu
P: Cặp bố mẹ xuất phát.
X: Kí hiệu phép lai.
G: Giao tử.
: Giao tử đực cơ thể đực).
: Giao tử cái (cơ thể cái)
F: Thế hệ con. Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài.
IV. Kiểm tra đánh giá
1. Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
2. Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai?
3. Lấy các ví dụ về tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng
tơng phản.
V. Dặn dò
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV hớng dẫn HS quan
sát tranh hình 2.1 giới
thiệu sự thụ phấn nhân tạo
trên hoa đậu Hà Lan.
GV sử dụng bảng 2 để
phân tích các khái niệm:
Kiểu hình, tính trạng trội,
tính trạng lặn.
GV yêu cầu HS nghiên
cứu bảng 2 SGK thảo
luận.
HS quan sát tranh, theo
dõi và ghi nhớ cách tiến
hành.
HS ghi nhớ khái niệm.
HS phân tích bảng số
liệu, thảo luận trong
nhóm nêu đợc:
a. Các khái niệm
Kiểu hình: Là tổ hợp
các tính trạng của cơ thể
Tính trạng trội: Là tính Từ kết quả đã tính toán,
GV yêu cầu HS rút ra tỉ lệ
kiểu hình ở F
2
.
Yêu cầu HS trình bày
thí nghiệm của Menđen? GV nhấn mạnh về sự thay
đổi giống làm mẹ thì kết
quả thu đợc không thay
đổi Vai trò di truyền
nh nhau của bố và mẹ.
GV yêu cầu HS làm bài
tập điền từ (tr. 9). GVyêu cầu HS nhắc lại
nội dung quy luật phân li.
Kiểu hình F
1
mang tính
trạng trội (của bố hoặc
của mẹ)
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F
1 2 HS đọc lại nội
dung.
b. Thí nghiệm
Lai hai giống dậu Hà
Lan khác nhau về một
cặp tính trạng thuần
chủng tơng phản
VD:
P hoa đỏ x hoa trắng.
F
1
hoa đỏ.
F
2
3 hoa đỏ:1 hoa trắng
(Kiểu hình có tỉ lệ 3
trội : 1 lặn). c) Nội dung quy luật
phân li
Khi lai hai bố mẹ khác
nhau về một cặp tính
trạng thuần chủng thì F
2
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: HS giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen.
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV giải thích quan
niệm đơng thời của
Menđen về di truyền hoà
hợp.
Nêu quan niệm của
Menđen về giao tử thuần
khiết.
GV yêu cầu HS làm bài
tập mục (tr. 9)
+ Tỉ lệ các loại giao tử ở
F
1
và tỉ lệ các loại hợp tử
ở F
2
.
+ Tại sao F
2
lại có tỉ lệ
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
GV hoàn thiện kiến
thức Yêu cầu HS giải
thích kết quả thí nghiệm
Đại diện nhóm phát biểu,
các nhóm khác bổ sung. HS ghi nhớ kiến thức.
Theo Menđen:
Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội
hoàn toàn.
2. Kĩ năng
Phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh.
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai.
II. Đồ dùng dạy - học
Tranh minh hoạ lai phân tích.
Tranh phóng to hình 3 SGK.
www.VNMATH.com
13
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
Lai phân tích
Mục tiêu: Trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV yêu cầu HS nêu tỉ
lệ các loại hợp tử ở F
2
trong thí nghiệm của
Menđen .
Từ kết quả trên GV
phân tích các khái niệm:
Kiểu gen, thể đồng hợp,
thể dị hợp. GV yêu cầu HS xác
Viết sơ đồ lai của hai
trờng hợp và nêu kết
quả của từng trờng hợp.
Đại diện 2 nhóm lên
viết 2 sơ đồ lai.
Các nhóm khác bổ sung
hoàn thiện đáp án,
HS căn cứ vào hai sơ
đồ lai thảo luận và nêu
đợc:
+ Muốn xác định kiểu
gen của cá thể mang tính
trạng trội đem lai với
cá thể mang tính trạng
lặn. a) Một số khái niệm
Kiểu gen: Là tổ hợp
toàn bộ các ghen trong tế
bào của cơ thể.
Thể đồng hợp: Kiểu
gen chứa cặp gen tơng
ứng giống nhau.
Thể dị hợp: Kiểu gen
chứa cặp ghen tơng ứng
khác nhau.
để HS phân biệt đợc
khái niệm lai phân tích
với mục đích của lai phân
tích là nhằm xác định
kiểu gen của cá thể mang
tính trạng trội.
HS lần lợt điền các
cụm từ vào các khoảng
trống theo thứ tự:
1: Trội 2: iểu gen;
3: Lặn 4: Đồng hợp;
5: Dị hợp.
1 2 HS đọc lại khái
niệm lai phân tích.
b) Lai phân tích
Lai phân tích là phép
lai giữa cá thể mang tính
trạng trội cần xác định
kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả phép lai
đồng tính thì cá thể
Trong tự nhiên mối
tơng quan trội lặn là
phổ biến.
Tính trạng trội thờng
là tính trạng tốt Cần
www.VNMATH.com
15
+ Việc xác định độ thuần
chủng của giống có ý
nghĩa gì trong sản xuất?
+ Muốn xác định giống
có thuần chủng hay
không cần phải thực hiện
phép lai nào?
Các nhóm khác bổ
sung. HS xác định đợc cần
sử dụng phép lai phân
tích và nêu nội dung
phơng pháp.
xác định tính trạng trội
và tập trung nhiều gen
trội quý vào một kiểu
gen tạo giống có ý nghĩa
tin, kết hợp quan sát hình
xác định đợc kiểu
hình của trội không hoàn
toàn:
F
1
: Tính trạng trung gian;
F
2
: 1: trội : 2 trung gian :
1 lặn;
HS điền đợc các cụm
từ 1 : Tính trạng trung
gian 2 : 1 : 2 : 1. Trội không hoàn toàn là
hiện tợng di truyền
trong đó kiếu hình của F
1
biểu hiện tính trạng trung
gian giữa bố và mẹ, còn
F
2
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
II. Đồ dùng dạy - học
Tranh phóng to hình 4.
Bảng phụ ghi nội dung bảng 4.
www.VNMATH.com
17
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
Thí nghịêm của Menđen
Mục tiêu:
Trình bày đợc thí ngiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển đợc nội dung quy luật
phân li độc lập.
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV yêu cầu HS quan
sát hình 4, nghiên cứu
thông tin SGK trình
bày thí nghiệm của
Menđen.
Từ kết quả thí nghiệm
GV yêu cầu HS hoàn
thành bảng 4 (tr. 15).
(Khi làm cột 3 GV có thể
gợi ý cho HS coi 32 là
Kiểu hình
F
2
Số
hạt
Tỉ lệ kiểu
hình F
2
Tỉ lệ cặp tính trạng ở F
2
vàng, trơn
vàng, nhăn
xanh, trơn
xanh, nhăn
423 3
Nhăn
=
101 + 32
133
1
www.VNMATH.com
18
Từ kết quả bảng 4, GV
gọi 1 HS nhắc lại thí
nghiệm.
GV phân tích cho HS
thấy rõ tỉ lệ của từng cặp
tính trạng có mối tơng
quan với tỉ lệ kiểu hình ở
F
2
. Cụ thể nh SGK
(tr. 15). GV phân tích cho HS
hiểu các tính trạng di
truyền độc lập với nhau
(3 vàng:1 xanh) (3 trơn:
1 nhăn) = 9: 3: 3: 1.
GV cho HS làm bài tập
1 2 HS nhắc lại nội
dung quy luật.
HS nêu đợc: Căn cứ vào
tỉ lệ kiểu hình ở F
2
bằng
tích tỉ lệ của các tính trạng
hợp thành nó.
Lai hai bố mẹ thuần
chủng khác nhau về 2
cặp tính trạng tơng
phản:
P: vàng, trơn ì xanh,
nhăn
F
1
vàng, trơn.
Cho F
1
tự thụ phấn
F
2
: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
3 xanh, nhăn.
.
Biến dị tổ hợp là sự tổ
hợp lại các tính trạng của
bố mẹ.
www.VNMATH.com
19
GV nhấn mạnh khái
niệm biến dị tổ hợp đợc
xác định dựa vào kiểu
hình của P.
Nguyên nhân: Có sự
phân li độc lập và tổ hợp
lại các cặp tính trạng làm
xuất hiện các kiểu hình
khác P.
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá
1. Phát biểu nội dung quy luật phân li.
2. Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
V. Dặn dò
Học bài theo nội dung SGK.
Đọc trớc bài 5.
Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập.
Bài 5 Lai hai cặp tính trạng (Tiếp theo)
I. Mục tiêu
Từ kết quả trên cho ta
kết luận gì? GV yêu cầu HS
nghiên cứu thông tin
giải thích kết quả thí
nghiệm theo quan niệm
của Menđen?
GV lu ý cho HS: ở
cơ thể lai F
1
khi hình
thành giao tử do khả
năng tổ hợp tự do giữa
HS nêu đợc tỉ lệ:
Vàng 3
Xanh
1
Trơn 3
Nhăn
Menđen cho rằng mỗi
cặp tính trạng do một
cặp nhân tố di truyền
quy định.
Quy ớc:
Gen A quy định hạt
vàng;
Gen a quy định hạt
xanh;
Gen B quy định vỏ trơn;
Gen b quy định vỏ
nhăn;
KG vàng, trơn thuần
chủng: AA BB;
KG xanh, nhăn: aa bb.
Sơ đồ lai (nh hình 5
SGK). www.VNMATH.com
21
A và a với B và b nh
nhau tạo ra 4 loại
giao tử có tỉ lệ ngang
nhau.
Tại sao ở F
2
lại có 16
tổ hợp giao tử hay hợp
tử?
Hạt vng, trơn
Hạt vng,
nhăn
Hạt xanh,
trơn
Hạt xanh,
nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F
2
1 AA BB
2 Aa BB
3 AA Bb
4 Aa Bb
1 AA bb
2 Aa bb
1 aa BB
2 aa Bb
1 aa bb
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F
2
9 3 3 1
Hoạt động 2
ý nghĩa quy luật phân li độc lập
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV yêu cầu HS
nghiên cứu thông tin
thảo luận các câu hỏi:
+ Tại sao ở các loài
sinh sản hữu tính, biến
22
li độc lập và tổ hợp tự
do của các cặp gen.
Biến dị tổ hợp có ý
nghĩa quan trọng đối
với chọn giống và tiến
hoá.
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài.
IV. Kiểm tra đánh giá
1. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào?
2. Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1.
Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
V. Dặn dò
Học bài trả lời câu hỏi SGK.
GV hớng dẫn HS làm bài tập 4 SGK.
Các nhóm làm trớc thí nghiệm.
+ Gieo 1 đồng xu;
+ Gieo 2 đồng xu.
Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2.
Bài 6 thực hnh:tính xác suất
xuất hiện các mặt của đồng kim loại
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông
qua việc gieo các đồng kim loại
Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen
trong lai một cặp tính trạng.
www.VNMATH.com
lần rơi vào bảng 6.1
* Gieo hai đồng kim loaị: Có thể xảy ra
một trong ba trờng hợp:
2 đồng sấp (SS)
1 đồng sấp, 1đồng ngửa (SN)
2 đồng ngửa (NN).
+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết
quả vào bảng 6.2.
Hoạt động 2
Thống kê kết quả của các nhóm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tuỳ theo lớp GV có thể chia lớp
thành 8 12 nhóm.
Đại diện nhóm đọc lần lợt kết quả.
www.VNMATH.com
24
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả đã tổng hợp của bảng 6.1 và 6.2
ghi vào bảng tổng hợp (Theo mẫu
sau).
Gieo một đồng kim loại Gieo hai đồng kim loai Tiến hnh
Nhóm
S N SS SN NN
1
2
3
.
.
1SS : 2SN : 1NN Tỉ lệ kiểu gen ở F
2
là: 1AA : 2Aa : 1aa.
IV. Nhận xét đánh giá
GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm.
Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2.
V. Dặn dò
Làm các bài tập (tr. 22, 23).
www.VNMATH.com
25
Bài 7 bi tập chơng I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền.
II. Đồ dùng dạy - học
Không có.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
Hớng dẫn cách giải bài tập
1. Lai một cặp tính trạng
Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F
1
và F
2
.
Cách giải: