Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Danh mục từ viết tắt:
TSCĐ Tài sản cố định
VCĐ Vốn cố định
GS.,TS Giáo s, Tiến sĩ
DTT Doanh thu thuần
NSNN Ngân sách nhà nớc
CBCNV Cán bộ công nhân viên
BHXY,BHYT Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
TGĐ Tổng giám đốc
Cty CP Công ty cổ phần
LNT
Lợi nhuận thuần
BĐS
Bất động sản
SVTH: Vi Hoàng Sơn 1
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Mục lục
Lời mở đầu 3
Danh mục từ viết tắt: 1
TSCĐ 1
Tài sản cố định 1
VCĐ 1
Vốn cố định 1
GS.,TS 1
Giáo s, Tiến sĩ 1
DTT 1
Doanh thu thuần 1
NSNN 1
Ngân sách nhà nớc 1
chọn. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có một số tiền ứng trớc để mua sắm. L-
ợng tiền ứng trớc đó gọi là vốn kinh doanh trong đó chiếm chủ yếu là vốn cố định.
Nhất là trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiêp
muốn tồn tại và phát triển đợc thì bằng mọi cách phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả.
Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý Doanh nghiệp phải tìm ra các phơng cách nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng.
Công ty cổ phần kho vận Vietfracht Hng Yên là một đơn vị có quy mô và lợng
vốn cố định tơng đối lớn. Hiện nay tài sản cố định của Công ty đã và đang đổi mới. Do
vậy việc quản lý sử dụng chặt chẽ và có hiệu quả vốn cố định của Công ty là một trong
những yêu cầu lớn nhằm tăng năng suất kinh doanh để thu đợc lợi nhuận cao đảm bảo
trang trải cho mọi chi phí và có lãi. Nên sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phần kho
vận Vietfracht Hng Yên em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần
kho vận Vietfracht Hng Yên.
Kết cấu của đề tài luận văn tốt nghiệp gồm những phần chính sau:
Chơng 1: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
SVTH: Vi Hoàng Sơn 3
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Chơng 2: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần kho vận Vietfracht
Hng Yên.
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty
cổ phần kho vận Vietfracht Hng Yên.
Do điều kiện hạn chế về thời gian và tài liệu nên khó tránh khỏi có sai sót, khiếm
khuyết. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để
nội dung nghiên cứu vấn đề này đợc hoàn thiện hơn. Em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến ThS.V Th Thu Hng cùng các anh chị cán bộ công nhân viên Công ty
cổ phần kho vận Vietfracht Hng Yên. đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài
này.
Chơng 1: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định
phẩm tơng ứng với mức độ giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Phần
còn lại của Vốn cố định sẽ nằm lại trong tài sản cố định. ở các chu kỳ sản xuất
tiếp theo, nếu nh phần vốn luân chuyển vào chi phí sản xuất tăng lên thì phần
vốn còn lại trong tài sản cố định lại giảm đi tơng ứng với mức suy giảm dần giá
trị sử dụng của tài sản cố định.
Nh vậy trong quá trình sản xuất, Vốn cố định vận động và luân chuyền dần dần
vào giá trị các sản phẩm đợc sản xuất ra, không phải là luân chuyển hoàn toàn một lần
nh vốn lu động mà kéo dài ở các kỳ sản xuất tiếp theo. Vốn cố định chỉ hoàn thành
hay kết thúc mét vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
Chính đặc điểm vận động của Vốn cố định nh vậy đòi hỏi các nhà quản lý tài
chính phải có những kế hoạch cụ thể trong công tác quản lý để làm sao sử dụng Vốn
cố định có hiệu quả nhất, đông thời cũng tìm đợc những hình thức tạo vốn hợp lý nhất
đảm bảo cho mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Tài sản cố định - Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp:
1.1.2.1. Khái niệm:
SVTH: Vi Hoàng Sơn 5
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu, chúng tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp. Tài sản cố
định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian sử dụng, cho đến
lúc h hỏng hoàn toàn. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần, phần giá
trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra của sản phẩm và đợc bù đắp lại bằng
tiền khi sản phẩm đợc tiêu thụ. Tài sản cố định cũng là một loại hàng hoá có giá trị sử
dụng và giá trị. Nó là sản phẩm của lao động và đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng
sản xuất.
1.1.2.2. Đặc điểm:
- Tham gia trực tiếp, gián tiếp vào nhiều chu kỹ sản xuất kinh doanh.
- Tài sản cố định hữu hình khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, mặc dù bị hao
mòn về giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hang phải
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định hữu hình cho tới
khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế tài sản cố định,
các chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chay thử.
Tài sản cố định vô hình :
* Là tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ, thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh
nghiệp nh chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát
minh.
Tiêu chuẩn nhận biết:
Thỏa mãn định nghĩa về TSCĐ vô hình.
Thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ.
* Các loại TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất; chi phí thành lập doanh nghiệp,
chi phí nghiên cứu phát triển; chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác
SVTH: Vi Hoàng Sơn 7
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ; chi phí về lợi thế kinh
doanh; phần mềm máy vi tính; chi phí về giấy phép và giấy nhợng quyền; TSCĐ vô
hình khác.
b. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm :
Tài sản cố định đang sử dụng:
Là những tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản suất kinh
doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp tỷ trọng tài sản cố định đã đa vào sử dụng
so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định
càng cao.
Tài sản cố định ch a sử dụng:
Là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan, khách quan cha
thể đa vào sử dụng nh: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế cha đồng bộ,
tài sản trong giai đoạn lắp ráp chạy thử .
Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán.
Tài sản cố định tài chính: Là khoản đầu t dài hạn, đầu t chứng khoán, và các
giấy tờ có giá trị. Nhằm mục đích thu hút chiếm u thế quản lý đảm bảo an
toàn cho doanh nghiệp.
Tài sản cố định phi tài chính: Bao gồm các tài sản cố định khác phục vụ cho
lợi ích của Doanh nghiệp nhng không đợc chuyển nhợng trên thị trờng tài
chính.
1.1.3. Vai trò của VCĐ trong SX-KD của doanh nghiệp:
Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực cuả Doanh nghiệp. Còn
về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp. Nó gắn liền với Doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn
tại. Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhng tầm quan
trọng của nó lại không nhỏ chút nào.
SVTH: Vi Hoàng Sơn 9
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Trớc hết tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của Doanh nghiệp,
phản ánh quy mô Doanh nghiệp có tơng xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh
doanh mà nó tiến hành.
Tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hoá
của Doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất, tài
sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh
doanh của Doanh nghiệp cả về sản lợng và chất lợng .
Trong nền kinh tế thị trờng viêc tiêu dùng ngày càng cao thì đòi hỏi các nhà
Doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động để tạo ra sản phẩm có chất l-
ợng cao giá thành hạ. Vì vậy sự đầu t không đúng mức đối với tài sản cố định cũng
nh việc đánh giá thấp tầm quan trọng của tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn
sau cho Doanh nghiệp.
Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các Doanh nghiệp
khác cả về chất lợng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các Doanh nghiệp
Có những chỉ tiêu biểu đạt hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định) nh
sau:
Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Công thức tính:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bình quân trong kỳ sẽ tham gia và tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ VCĐ tạo ra càng nhiều DTT và hoạt động càng tốt,
đây là nguyên nhân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu 2: Suất sinh lời của vốn cố định.
SVTH: Vi Hoàng Sơn 11
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Công thức tính:
Sức sinh lợi của tài sản cố định =
ý nghĩa: Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định cho biết một đồng VCĐ bình
quân trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt.
Chỉ tiêu 3: Suất hao phí của tài sản cố định.
Công thức tính:
Suất hao phí tài sản cố định =
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp
phải đầu t bao nhiêu đồng TSCĐ . Đây là căn cứ để đầu t tài sản dài hạn cho phù hợp
là căn cứ xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, doanh nghiệp có thể tận dụng
tối đa công suất máy móc, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp.
Chỉ tiêu 4: Tỷ suất sinh lời của tài sản đầu t tài chính dài hạn.
Công thức tính:
Tỷ suất sinh lời tài sản
Hiện nay, hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện,
việc vận dụng không phù hợp và không kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý trong
hoạt động kinh doanh của Công ty, đặc biệt là những quy định, thủ tục liên quan đến
việc cấp phép đầu t vào các dự án mà Công ty tham gia. Chủ động nghiên cứu, nắm
bắt và áp dụng các quy định hiện hành để đa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù
hợp sẽ giúp Công ty hạn chế đợc những rủi ro này.
b. Tác động của thị trờng:
SVTH: Vi Hoàng Sơn 13
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Tuỳ theo mỗi loại thị trờng mà doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệu quả sử
dụng vốn cố định là phải phục vụ những gì mà thị trờng cần căn cứ vào nhu cầu hiện
tại và tơng lai. Sản phẩm cạnh tranh phải có chất lợng cao, giá thành hạ mà điều này
chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lợng công nghệ kỹ thuật của tài
sản cố định. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu t cải tạo, đầu t mới
tài sản cố định trớc mắt cũng nh lâu dài. Nhất là những doanh nghiệp hoạt động trong
môi trờng cạnh tranh cao, tốc độ thay đổi công nghệ nhanh nh ngành kiến trúc, thiết
kế, thi công xây dựng
c. Biến động của lãi suất tín dụng trên thị trờng:
Khi cần huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, công ty thờng phải dùng biện
pháp vay ngân hàng, vay các tổ chức, công ty khác hoặc vay của các cá nhân. Lãi suất
tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của doanh nghiệp. Sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo
theo những biến động cơ bản của dự án đầu t nh hiệu quả về mặt tài chính, đặc biệt với
những dự án đầu t dài hạn thì ảnh hởng của lãi suất đến hiệu quả sử dụng vốn lại càng
lớn.
c. Các nhân tố khác:
Các nhân tố này có thể đợc coi là nhân tố bất khả kháng nh thiên tai, dịch hoạ có
tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định) của doanh
nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trớc, chỉ có
thể dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi.
Với mỗi phơng thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khác nhau tới
tiến độ sản xuất, phơng pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục vụ sản
xuất kinh doanh.
Mặt khác, đặc điểm của công ty hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp sẽ có tác
động không nhỏ. Công tác kế toán đã dùng những công cụ của mình (bảng biểu, khấu
hao, thống kê, sổ cái ) để tính toán hiệu quả sử dụng vốn cố định và kế toán phải có
nhiệm vụ phát hiện những tồn tại rong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện
pháp giải quyết.
d. Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh
nghiệp:
SVTH: Vi Hoàng Sơn 15
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
Để phát huy đợc hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục
vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của công
nhân cao. Song trình độ của lao động phải đợc đặt đúng chỗ, đúng lúc, tâm sinh lý
1.3. ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh
nghiệp.
- Góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất - kinh doanh.
- Giảm giá thành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tăng lợi nhuận, tăng tích lũy doanh nghiệp và cải thiện đời sống công nhân.
Chơng 2: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty cổ
phần kho vận Vietfracht hng yên
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần kho vận VIETFRACH
Hng Yên.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên tiếng việt : Công ty cổ phần kho vận VIETFRACHT Hng Yên
Tên tiếng anh : VIETFRACHT HUNGYEN LOGISTICS JOINT STOCK
COMPANY
Tên giao dịch : VIETFRACHT Hng Yên
tôi. Hệ thống kho Trung chuyển, thu gom và phân phối hàng với các khu chứa hàng
hóa đợc đánh số theo thứ tự, phân chia và ngăn cách hợp lý. Toàn bộ Hệ thống kho bãi
của chúng tôi đợc đầu t trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc xếp dỡ hàng hóa nh:
xe nâng máy, xe nâng tay, nâng Phuy, xe cẩu tự hành
Khu vực kho Vietfracht Hng Yên sử dụng và khai thác là các khu kho kiên cố, có
hệ thống bảo vệ hòan chỉnh, hệ thống chiếu sáng, thông gió theo tiêu chuẩn quy
định.Đợc bảo hiểm rủi ro và cháy nổ đối với kho và hàng hóa trong kho.
b. Vận tải đa phơng thức
Thực hiện các công việc giao nhận vận chuyển tập trung về kho, bảo quản, phân
loại và tổ chức vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận đến các địa điểm đợc yêu cầu.
Dịch vụ vận tải bộ - hàng không:
- Vận tải bộ đờng dài, vận tải hàng quá cảnh
- Vận chuyển bằng đờng không đến các nớc, dịch vụ door-to-door
- Vận tải hàng quá khổ - hàng quá tải
- Vận chuyển hàng lẻ từ Cảng đến kho, bãi, cầu tàu
c. Khai báo hải quan
SVTH: Vi Hoàng Sơn 17
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
d. Đại lý tầu biền
Cung cấp dịch vụ đại lý chuyên nghiệp cho các tàu hàng rời và hàng bách hóa
đồng thời có quan hệ chặt chẽ với các nhà sản xuất, các công ty thơng mại lớn trong n-
ớc chuyên về xuất nhập khẩu :
-Thông báo về tình trạng luồng lạch, cầu bến, năng lực giải phóng tàu, dự tính
cảng phí cho ngời ủy thác trớc khi tàu đến
-Thu xếp các thủ tục cho tàu ra vào cảng biển, thu xếp hoa tiêu, cầu bến, bố trí tác
nghiệp xếp dỡ hàng hóa, sử lý các tình huống phát sinh với các bên hữu quan và nhà
chức trách địa phơng.
-Lập báo cáo tàu rời, quyết toán cảng phí , thu nhập chứng từ và thanh toán các
khoản phí theo ủy quyền của ngời ủy thác.Các nghiệp vụ môi giới thuê tàu và t vấn
cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính của Cty. Ban
kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là ngời điều hành và có quyền quyết
định cao nhất về các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Cty và chịu
trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc
giao. Giúp tổng giám đốc quản lý và điều hành hoạt động của công ty bao gồm
các phòng ban :
2.1.3.1 Phòng kinh doanh :
Với nhiệm vụ là tham mu giúp Tổng giám đốc điều hành lĩnh vực Kinh doanh,
tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh - xuất nhập khẩu của công ty
theo quy định của pháp luật.
Nghiên cứu chiến lợc phát triển của công ty, xây dựng chế quản lý kinh doanh
hàng năm.
Trực tiếp đàm phán giao dịch với các đối tác trong và ngoài nớc, phụ trách công
tác về pháp chế hợp đồng thơng mại.
Tổ chức thu thập, phân tích, xử lý thông tin kinh tế - thị trờng trong nớc và thế
giới.
Xây dựng quản lý và đề xuất chính sách giá phù hợp từng thời điểm và biện
pháp kinh doanh đạt hiệu quả.
2.1.3.2 Phòng kế toán - tài chính :
Với nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc điều hành lĩnh vực tài chính - kế toán:
SVTH: Vi Hoàng Sơn 19
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
tiền vốn, công tác tổ chức và hạch toán kế toán phục vụ kịp thời cho công tác
sản xuất kinh doanh và khai thác hiệu quả các nguồn vốn, trang thiết bị và tài
sản theo đúng chế độ quy định của công ty.
Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lý tài chính của công ty trình Hội đồng
quản trị công ty phê duyệt
hành kho bãi; đảm nhiệm công tác giám sát, kiểm tra, thống kê các hoạt động
giao - nhận, xuất - nhập hàng hóa tại kho - bãi; thờng xuyên kiểm tra, tổng kết
và báo cáo tình hình hoạt động của kho bãi và báo cáo lên Tổng giám đốc để
nhanh chóng đa ra các quyết định và chiến lợc kinh doanh kịp thời và phù hợp.
SVTH: Vi Hoàng Sơn 21
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
2.2. thực trạng quản lý và sử dụng VCĐ tại công ty
2.2.1. Tổng vốn và giá trị tài sản của công ty.
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản :
Bảng 1: Phân tích cơ cấu tài sản.
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Năm
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Chênh
lệch
% Chênh lệch %
A- TàI SảN
5. Các khoản
phải thu khác
189,264 2.46 174,575 1.64 404,283 4.39 (14,689) (7.76) 229,708 131.58
V.Tài sản ngắn
hạn khác
129,883
1.12
452,288
3.32
118,869 1.00 322,405 248.23 (333,419) (73.72)
1. Chi phí trả tr-
ớc ngắn hạn
6,793 5.23 18,491 4.09 13,378 11.25 11,698 172.21 (5,113) (27.65)
2. Thuế GTGT
đợc khấu trừ
108,090 83.22 314,375 69.51 8,231 6.92 206,285 190.85 (306,144) (97.38)
3. Thuế và các
khoản khác phải
thu Nhà nớc
- 24,296 5.37 24,296 20.44 - -
4. Tài sản ngắn
hạn khác
15,000 11.55 95,126 21.03 72,964 61.38 80,126 534.17 (22,162) (23.30)
B. TàI SảN
DàI HạN
11,262,179 49.28 16,400,696 54.63 21,835,622 64.76 5,138,517 45.63 5,434,926 33.14
II.Tài sản cố
định
11,187,630
99.34
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Chênh
lệch
% Chênh lệch %
3. Tài sản cố
định vô hình
9,602,212 85.83 11,667 0.17 7,667 0.06 (9,590,545) (99.88) (4,000) (34.28)
4. Chi phí xây
dựng cơ bản dở
dang
1,528,594 13.66 5,967,598 85.82 3,774,747 29.82 4,439,004 290.40 (2,192,851) (36.75)
V. Tài sản dài
hạn khác
74,549
0.66
9,447,207
57.60
9,177,520 42.03 9,372,658 12,572.48 (269,687) (2.85)
công ty đang không ngừng phấn đấu mở rộng quá trình hoạt động kinh doanh và phát
triển thơng hiệu của công ty.
SVTH: Vi Hoàng Sơn 24
MSV: 09A14819N
Luận văn tốt nghiệp - Khoa tài chính GVHD: ThS.V Th Thu Hng
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Bảng 2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị tính: Nghìn đồng
( Nguồn : Báo cáo tài chính của Cty CP kho vận Vietfracht Hng Yên )
SVTH: Vi Hoàng Sơn 25
MSV: 09A14819N
Năm
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
7. Quỹ khen thởng
phúc lợi
- - 67,640 1.73 67,640
B-VốN CHủ Sở
HữU
22,706,308 99.35 27,033,448 90.05 29,797,814 88.38
4,327,140 19.06 2,764,366 10.23
I. Vốn chủ sở hữu
22,706,308
100
27,033,448
100
29,797,814 100.00
4,327,140 19.06 2,764,366 10.23
1. Vốn đầu t của
chủ sở hữu
25,760,000 113.44 29,040,000 107.42 29,240,000 98.13 3,280,000 12.73 200,000 0.69
2. Chênh lệch tỷ giá
hối đoái
906 0.01 2,683 0.01 2,680 0.01 1,777 196.14 (3) (0.11)
3. Lợi nhuận sau
thuế cha phân phối
(3,054,598) (13.45) (2,009,235) (7.43) 555,134 1.86 1,045,363 34.22 2,564,369 127.63
TổNG CộNG
NGUồN VốN
22,855,453 100 30,018,841 100 33,715,662 100.00
7,163,388 31.34 3,696,821 12.32