báo cáo chuyên đề đánh giá tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản khu vực ĐBSCL và các tác động của ngành nuôi trồng thủy sản tới môi trường tự nhiên ở ĐBSCL từ đó đưa ra giải pháp khắc phục - Pdf 23

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP: 10KMT
NHÓM: 3
 Bo co chuyên đề:
Đánh giá tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản khu
vực ĐBSCL và các tác động của ngành nuôi trồng thủy sản
tới môi trường tự nhiên ở ĐBSCL. Từ đó đưa ra giải pháp
khắc phục
.GVHD: ThS.Dương Hữu Huy
 Danh sách thành viên nhóm 3:
STT Họ tên MSSV
1 Giang Thị Huệ Anh 1017002
2 Hoàng Lan Anh 1017003
3 Trần Hồ Trường An 1017014
4 Phạm Thị Lệ Hằng 1017081
5 Nguyễn Thị Ngọc Hồng 1017105
6 Đinh Thị Lệ Huyền 1017109
7 Lê Quốc Hưng 1017122
8 Nguyễn Thanh Khan 1017128
9 Đặng Nguyễn Bảo Khánh 1017129
10 Lê Mỹ Thụy Khâm 1017131
11 Trần Thị Kim Thoa 1017272
12 Hồ Ngọc Trinh 1017307
Mục lục
2
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
Lời mở đầu
3
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3

Hình 1 Bản đồ vị trí địa lý vùng đồng bằng sông Cửu Long
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
ĐBSCL là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích 39 747 km
2
, nằm liền kề
với vùng Đông Nam bộ, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan và
phía Đông Nam là Biển Đông. ĐBSCL có vị trí như một bán đảo với 3 mặt Đông, Tây
Nam và Nam giáp biển với đường bờ biển dài trên 700km.
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vùng ĐBSCL có lợi thế về tài nguyên đất đai, sông ngòi, biển và thềm lục địa cũng như
điều kiện khí hậu.
Tổng diện tích đất đai của vùng chưa kể hải đảo xấp xỉ 4 triệu ha, chiếm khoảng 12%
diện tích cả nước, trong đó loại đất tốt nhất là đất phù sa chiếm gần 30%. Hằng năm nơi
đây bị ngập lũ gần 50% diện tích, đây là đặc điểm nổi bật của vùng. Mặc dù lũ có ảnh
hưởng lớn đối với canh tác, trồng trọt, cũng như đời sống dân cư nhưng đây là nguồn bồi
đắp phù sa lớn, làm cho đất đai màu mỡ.
Khí hậu ổn định, nhiệt độ trung bình 28
o
C, chế độ nắng cao, ít xảy ra thiên tai do khí hậu.
Sông Mê Kông (hệ thống sông chính) chảy qua vùng ĐBSCL đem lại một lượng lớn phù
sa 46 tỷ m
3
(chảy qua khoảng 150- 200 triệu tấn).
ĐBSCL có đường bờ biển dài trên 700km, có khu vực đặc quyền kinh tế phía đông giáp
biển Đông, phía nam giáp Thái Bình Dương và phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, tạo điều
kiện rất thuận lợi trong việc phát triển kinh tế biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
1.2.2 Điệu kiện kinh tế - xã hội
Tính đến cuối năm 2010, dân số vùng là 17 272 000 người.
Dân tộc: gồm 53 dân tộc cùng chung sống với nhau. Trong đó, 92% là dân tộc Kinh,
ngoài ra có dân tộc Khơ me, Hoa, Chăm…

xuống sông rạch, chưa nói đến việc lấn chiếm sông rạch làm cho dòng chảy bị nghẽn sinh
ra ô nhiễm môi trường.
Xây dựng công trình thuỷ lợi ở phần thượng lưu sông dẫn đến lụt và thiếu nước ở
ĐBSCL, hệ thống kênh đào sâu hơn, rộng hơn và dày đặc hơn so với trước kia.
Đất đai kém màu mỡ hơn chủ yếu là đất phèn, đất nhiễm mặn và nhiều loại đất khác:
không tốt lắm vì đặc trưng nhiều tính chất xấu như: độ axit cao, độc tố, đất bùn nghèo có
nền đất yếu. Hiện tượng phèn gia tăng trong đồng ruộng.
Hệ thống tiêu nước nhanh, không có nơi tồn trữ nước ngay đầu mùa hạ, đồng thời hiện
tượng xâm nhập mặn trầm trọng hơn xưa.
Việc trồng lúa, nuôi trồng thuỷ hải sản hay thành lập các nhà máy khai thác đá, xi măng
cũng gây những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường tại đồng bằng sông Cửu Long.
7
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
2. Giới thiệu các địa điểm học tập
2.1 Khu Bảo tồn Vườn Quốc gia Tràm Chim
2.1.1 Lược sử phát triển
Năm 1985, Tràm Chim được Ủy ban Nhân Dân tỉnh Đồng Tháp thành lập với tên gọi là
công ty Nông Lâm Ngư trường Tràm Chim, với mục đích là trồng tràm và khai thác thủy
sản, và vừa giữ lại được một phần hình ảnh của Đông Tháp Mười xa xưa.
Năm 1986, loài sếu đầu đỏ ( chim hạc, sếu cổ trụi), được tái hiện ở Tràm Chim. Năm
1991, Tràm Chim trở thành Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo
tồn loài sếu đầu đỏ (Grusantigone sharpii).
Năm 1994, nơi đây trở thành Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tràm Chim, cấp quốc gia.
Năm 1988, nơi đây trở thành Vườn Quốc Gia Tràm Chim theo Quyết đinh số
253/1998/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1998 của thủ Tướng chính phủ.
8
Hình 2 Sếu đầu đỏ ở Vườn quốc gia Tràm Chim
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Vị trí địa lý

đồng và bị ngập lũ hàng năm từ tháng 8 đến tháng 12.
Mỗi phân khu (A1-A5) được bao bọc xung quanh bởi hệ thống kênh và đê với tổng chiều
dài lên đến 59 km. Mực nước bên trong vườn quốc gia được điều tiết thông qua hệ thống
cống và cửa xả nằm ở các bờ bao xung quanh. Hiện nay, để giảm rủi ro do lửa vào mùa
khô, mực nước bên trong vườn quốc gia luôn được giữ ở mức cao hơn những điều kiện
trong quá khứ. Thành phần thực vật, phân bố và tốc độ sinh trưởng đã bị ảnh hưởng bởi
những tác động này
2.1.3 Đa dạng sinh học
VQG Tràm Chim có thể coi như là một mô hình thu nhỏ của vùng Đồng Tháp mười thu
hẹp với hệ sinh vật phong phú đa dạng của vùng đất ngập nước, là nơi sinh sống của rất
nhiều loài động thực vật, đây là nơi cư trú của khoảng 231 loài chim nước, chiếm ¼ số
loài chim có ở Việt Nam, trong đó có nhiều loài chim quý hiếm trên thế giới. Loài chim
được biết đến nhiều nhất là sếu đầu đỏ, một trong 15 loài sếu còn sót lại và có nguy cơ
tuyệt chủng của thế giới.
VQG Tràm Chim có 6 quần xã thực vật chủ yếu:
- Quần xã tràm: đây là nơi cư trú, làm tổ của nhiều loài chim. Những cánh rừng
tràm nguyên sinh trước kia hầu hết đã bị khai thác, cho nên những cánh rừng tràm
hiện nay chủ yếu là rừng trồng, đang được phục hồi và bảo vệ. Diện tích khoảng
3018,9 ha
- Quần xã cỏ năng: đây là quần xã rất quan trọng, là nguồn cung cấp thức ăn cho
nhiều chim nước, trong đó có loài sếu đầu đỏ. Cỏ năng có 2 loại: cỏ năng ống cao
từ 1,5 đến 1,6m; cỏ năn kim là thức ăn cho sếu cổ trụi, ở vùng Tam Nông – Đồng
Tháp có riêng một vùng rộng lớn cỏ năn mọc tự nhiên làm thức ăn cho sếu cổ trụi
mà người dân vùng này gọi thường gọi là cánh đồng năng. Cỏ năng màu xám hoặc
đen gần giống củ cỏ gấu thành phần chính là tinh bột, ăn có vị hơi đắng chát. Diện
tích khoảng 898,8ha.
- Quần xã lúa ma: Lúa trời còn gọi là lúa ma, là giống lúa tự mọc vào mùa nước
nổi. Nước lên tới đâu, lúa mọc tới đó, sống trồi lên mặt nước. Người dân dùng làm
thức ăn cho trâu bò.Vườn Quốc gia Tràm Chim có nhiệm vụ giữ gìn, bảo vệ loài
lúa này này để phục vụ công tác bảo tồn gen và lai tạo giống. Diện tích khoảng

Việc quản lý mực nước trong vườn hiện nay rất khó khăn; bởi lẽ: nếu giữ mực nước thấp
quá thì dễ dẫn đến cháy rừng; còn nếu giữ mực nước cao liên tục, rừng tràm khó cháy
nhưng cây cỏ năng bị ngập nước sẽ không có củ để dẫn dụ đàn sếu.
11
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
Bảng 1 Biểu đồ thể hiện mật độ sếu thay đổi qua các năm ở VQG Tràm Chim
(1986-2006)
2.1.5.3 Sự xâm lấn của các loài ngoại lai
Hiện nay vườn quốc gia Tràm Chim đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi sự xâm lấn của
cây mai dương(Mimosa pigra), một loài thực vật được IUCN xếp trong 100 loài ngoại lai
xâm hại nguy hiểm nhất thế giới. Nếu không kiểm soát được, trong vòng 10-15 năm nữa,
toàn bộ vườn quốc gia sẽ bị loài này xâm lấn thành loài độc tôn. Sự đa dạng sinh học sẽ
mất đi hoàn toàn.
Ngoài ra, còn có cây bèo lục bình. Loại bèo này thích nghi rất tốt với môi trường khu
vực. Loại bèo này nổi trên mặt nước và trôi theo dòng chảy nên có sức lan tỏa rất lớn.
Tuy loại bèo này có tác dụng làm sạch nước nhưng tốc độ che phủ lớn nên gây giảm ánh
sáng và lấn áp các loài thủy sinh khác.
2.1.5.4 Vấn đề phát triển du lịch
Du lịch mang lại nhiều lợi ích cho vùng nhưng cần phải chú ý đến các tác động tới môi
trường sao cho vừa mang lại lợi ích cho cộng đồng, đóng góp cho bảo tồn mà không gây
tác hại lên hệ sinh thái.
12
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
2.2 Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long
2.2.1 Vị trí địa lý
Ngụ tại xã Thới Thạnh, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ với tổng diện tích 360 ha.
Viện được thành lập vào ngày 08/01/1977, ban đầu là Trung tâm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
ĐBSCL, đến 1985 chính thức đổi thành Viện Lúa ĐBSCL.
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Nghiên cứu, ứng dụng cây lúa và các loại cây khác.

- Kết quả ứng dụng công nghệ hạt giống: 20% diện tích gieo trồng đã sử dụng hạt
giống lúa xác nhận, và 34% diện tích vùng qui họach (1 triệu ha lúa xuất khẩu) sử
dụng giống xác nhận.
- Chuyển giao các tiến bộ về cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và công nghệ sau thu
hoạch (máy gieo hàng, máy sấy lúa, máy đánh bùn, máy tuốt lúa, máy bóc bẹ tách
hạt ngô, ).
2.2.5 Các vấn đề môi trường
2.2.5.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Vùng ĐBSCL là một trong những vùng dễ bị ảnh hưởng nhất do ở đây khá thấp, trung
bình 1 m so với mực nước biển nên dễ gây ngập úng do nước biển dâng; đồng thời lượng
nước bị giảm sút vào mùa khô, đặc biệt là hai nhánh sông Tiền và sông Hậu.
14
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Chọn hệ thống cây trồng phù hợp.
- Điều tiết việc đóng mở cống ngập mặn ở ven biển.
- Thâm canh sản xuất các cây con có giá trị cao.
- Nâng cao việc dụ báo các rủi ro, nguy cơ.
- Quản lý tốt các nguồn tài nguyên, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp.
Mục tiêu cụ thể nhằm cải thiện khả năng thích ứng của hệ thống canh tác trên nền lúa
nước trước tác động của biến đổi khí hậu:
- Đánh giá tác động và tổn thương do biến đổi khí hậu
- Sản xuất lai tạo các giống mới có khả năng chống chịu tốt hơn
- Quản lý tài nguyên của hệ thống canh tác trên nền đất lúa thích nghi với sự biến
đối nhanh của khí hậu.
- Đánh giá chi tiết vùng ven biển và đề xuất dự án phát triền tổng thể và thích nghi
do biến đổi khí hậu.
- Đào tạo nhân lực có khả năng đánh giá phát tán các khí nhà kính.
2.2.5.2 Tái sử dụng chất thải từ ao nuôi cá
Theo khảo sát, chưa có loại cá nào có tốc độ sinh trưởng và có hệ số chuyển biến thức ăn

Vị trí: Công ty nuôi trồng thủy sản An Hưng Phát nằm tại xã Dương Hòa huyện Kiên
Lương tỉnh Kiên Giang thuộc phía Tây Bắc tỉnh giáp với Campuchia và xậy dựng vào
năm 2000.
Quy mô: Công ty có diện tích khoẳng 15ha. Gồm 12 ao (mỗi ao 400 -700 ). Chủ yếu nuôi
tôm thẻ và tôm sú, ngoài ra còn có cá mú.
16
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
2.3.2 Quy trình nuôi tôm
2.3.2.1 Những điểm cần lưu ý trong quá trình nuôi tôm
Lưu ý:
- Độ mặn: nuôi tôm ở gần biển.
- Hệ thống thủy lợi: hệ thống lấy nước phải chủ động. Phải có hệ thống xử lí nước
(20% diện tích ao nuôi).
- Chất đất: ít phèn, cát tùn, bùn cát.
- Hệ thống điện: cần phải thuận lợi để vận hành hệ thống máy nổ, quạt máy (4000
m2: 4 dàn, 6000-8000m2: 6 dàn). Tuy nhiên chi phí cho điện khá cao.
- Hệ thống giao thông.
- Hệ thống an ninh.
- Thiết kế ao: diện tích ao 1400-1800 ha/ao. Thích hợp nhất là 4000-8000ha/ao.
Ngoài ra, còn phải chú ý tới việc chuẩn bị ao trước khi nuôi:
- Vì đất nuôi tôm là đất phèn nên phải lót giấy bạc xung quanh bờ ao có trào chắn
xung quanh tránh động vật lạ vào ao.
- Phải có hệ thống rào chắn để ngăn cua và các động vật khác vào ao.
- Sau khi ủi ao cần tiến hành rải vôi.
- Tiếp theo xử lí clorine (6-7 ngày), sử dụng phân ADB, …
- Ao đạt tiêu chuẩn khi pH 7.5-8, độ kiềm 80-100, không có
- Số lượng tôm sú là 30-40 con/ và tôm thẻ là 100 con/
Quản lí và cho ăn:
- Cho ăn: Đa số là thức ăn công nghiệp. Vào tháng đầu tiên cho ăn theo định lượng,
theo số lượng ( tùy theo màu nước). Tháng tiếp theo định lượng thức ăn qua sàn

năm , tiền thân là Công ty Xi măng Sao Mai.
Xi măng Holcim đã tham gia vào rất nhiều dự án từ xây dựng nhà ở dân dụng đến cơ sở
hạ tầng, chung cư cao tầng, cao ốc văn phòng có tầm ảnh hưởng lớn như: cầu Phú Mỹ
(Q.7, Tp.HCM), cảng Quốc tế Sài Gòn ( Bà Rịa Vũng Tàu), cao ốc Sunrise City (Q.7,
Tp.HCM), Kum Ho Asia (Q.1, Tp.HCM), tại khu vực miền Nam.
18
Hình 4 Công ty xi măng Holcim Kiên Lương
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
2.4.2 Công nghệ khai thác của nhà máy xi măng Holcim
2.4.2.1 Công nghệ khai thác đá vôi
Dãy núi đá vôi Moso được giao cho nhà máy xi măng Holcim toàn quyền khai thác trong
50 năm. Đến nay nhà máy đã khai thác đươc hơn 10 năm. Hiện nhà máy đang sử dụng 2
mỏ đá vôi là Bãi Vôi Và Cây Xoài. Khi cho phép Holcim hoạt động , khu vực có thể khai
thác bao gồm toàn dãy Moso và khu di tích hang Moso. Tuy nhiên,do bị phản ứng từ
cộng đồng nên khu vực núi có hang Moso được giữ lại, thay vào đó là một khu vực khác
(Núi Khoe Lá).
Công nghệ khai thác theo phương pháp tầng, tiến hành khoan và nạp thuốc, lọai thuốc nổ
TNT, water gain. Sau khi nổ đá rơi từ tầng cao xuống chân núi, những viên đá có kích
thước >1500 mm tiến hành khoan tẻ, những viên đá có kích thước <1500 mm đươc xe
xúc đưa vào xe tải chở vào các cối đập. Kích thước đá ra khống chế <30mm. Đá thành
phẩm rơi xuống băng tải cao su, đưa về kho, rải đều dọc theo chiều dài kho nhằm đồng
nhất sơ bộ về thành phần.
Ngoài ra nhà máy đang áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai – là phương pháp khoan
những vị trí xác định và cho mìn nổ úp xuống dưới theo từng lớp để hạn chế bụi, tiếng ồn
và độ rung.
Đá vôi là nguyên liệu chính thứ nhất cung cấp CaO >50% cho phối liệu nung luyện
clinker.
2.4.2.2 Công nghệ khai thác đất sét
Nhà máy thường khai thác đất sét ẩm: đất sét có độ ẩm tự nhiên từ 16-20% được khai
thác ở độ sâu từ 18-20m, có góc nghiêng 40

]… Xi
măng là thành phần chính của bê tông , là vật liệu xây dựng phổ biến nhất trên thế giới.
Nguyên liệu chính là clinker và 2 phụ gia thạch cao và mu rùa( Puzolan), thạch cao là
phụ gia điều chỉnh thời gian đóng rắn,mu rùa là phụ gia hoạt tính có tác dụng hút vôi
trong quá trình đóng rắn.
Nghiền xi măng: clinker sau khi được chuyển tới buồng chứa clinker sẽ đi qua cân định
lượng nhằm điểu chỉnh khối lượng để cân đối tỷ lệ với các chất phụ gia. Trong giai đoạn
này thạch cao được bổ sung vào clinker và sau đó được nạp vào máy nghiền mịn. Hỗn
hợp clinker và thạch cao cho xi măng loại I hoặc hỗn hợp clinker, thạch cao và phụ gia
poluzan được nghiền thành bột mịn theo hệ thống luân chuyển kín trong máy nghiền xi
măng để có được độ mịn mong muốn. Sau đó xi măng được đưa vào các buồng chứa silo
xi măng.
2.4.3 Các hoạt động môi trường và xã hội của nhà máy Holcim
2.4.3.1 Các hoạt động môi trường
Xử lý bụi: tích hợp hoàn toàn trong dây chuyền công nghệ, không thể tách rời, ngoài ra
nhà máy còn sử dụng công nghệ xử lí bụi hiện đại như lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi.
Xử lý khí thải: : sử dụng hệ thống SNCR xử lí NO
x
đạt TCVN truocs khi xảy ra môi
trường sử dụng dung dịch Ure 40% phun vào dòng khí thải để giảm lượng NO
x
. Hệ thống
này có khà năng giảm được 40% NO
x
.
Xử lý chất thải rắn:
- Đối với chất thải sinh hoạt: ký hợp đồng thu gom
20
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
1. Kiểm soát chất thải

của cả nước nhưng được đánh giá đa dạng sinh học bậc nhất thế giới. Tại đây, các nhà
khoa học đã tìm được nhiều loài động thực vật đặc hữu và loài mới bổ sung cho danh
mục của thế giới. Khu hệ núi đá vôi Kiên Lương- Hà Tiên (Kiên Giang) nằm trong quần
thể núi đá vôi kéo dài từ Kiên Giang- Việt Nam sang Kampot-Campuchia. Chúng phân
bổ riêng lẻ dọc biển và đồng bằng, cách xa các khu hệ núi đá vôi khác từ 300 đến 1.000
km. Tuy vậy, núi đá vôi Kiên Giang lại mang đặc tính sinh học hấp dẫn các nhà nghiên
cứu
2.5.1.1 Núi đá dựng
Núi Đá Dựng tức núi Châu Nham thuộc xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên
Giang, cách biên giới Việt Nam - Campuchia 4 km. Ngoài giá trị lịch sự - là khu căn cứ
cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp & Mỹ, nơi đây còn lưu tồn nhiều giá
trị địa chất tâm linh, du lịch, rất lớn.
22
H ình 5 Tượng Quan thế âm Bồ Tát ở Khu du lịch Núi Đá Dựng
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
Núi có hình thang cân, cao gần 100 m, trông xa như một khối đá vuông vức dựng giữa
đồng bằng, vì thế mà có tên là Đá Dựng. Theo tính toán của các nhà địa chất, núi đá dựng
là một khối đá vôi lớn có trọng lượng khoảng 6 triệu tấn. Trải qua một thời gian dài dưới
tác động của các nhân tố khí hậu và môi trường, ngọn núi xảy ra các quá trình xâm thực,
phong hóa, caster hay hiện tượng biển tiến biển lùi làm cho cảnh quan thay đổi. Bên
trong có đầy đủ các lầu canh, lỗ châu mai, tháp vọng gác, đường ngầm, hang cá sấu,
Trong núi có nhiều hang động kỳ bí. Đường lên núi dài 1.049 m được chia làm hai tuyến.
Tuyến 1 (đi lên) dài 772 m gồm các hang chính như hang Mẹ Sanh, hang Dơi, hang Cội
Hàng Da, hang Trống Ngực, hang Khổ Qua, hang Bồng Lai Tuyến 2 (đi xuống) dài 377
m, có các hang chính như hang Chỉ Huy, hang Biệt Động Mỗi hang động có một tích
truyện khác nhau: Hang Bồng Lai bốn mùa không khí trong lành, từ hang này ngước nhìn
qua vòm núi có thể thấy mây trời bay. Hang Lầu Chuông có nhiều thạch nhũ mà khi gõ
nhẹ vào sẽ tạo nên tiếng ngân trong như tiếng chuông âm vang trong gió. Hang Kim Quy
có một khối đá giống hệt như con rùa.
Nhiều hang động có yếu tố tâm linh, cho nên nơi đây thường xuyên diễn ra các cuộc hành

chảy xói mòn.
Sự xói mòn không phải do cơ chế lực cơ học, mà chủ yếu là do khí điôxít cacbon (CO
2
)
trong không khí hòa tan vào nước, cộng với các ion dương của hyđrô (H
+
) tạo thành axít
cacbonic. Axít cacbonic là thủ phạm chính trong quá trình ăn mòn đá vôi.
Sản phẩm tự nhiên của quá trình phong hóa Karst là các hang động với các nhũ đá, măng
đá, sông suối ngầm,
 Xói mòn và sạt lở
Ở những vùng núi đá vôi phân lớp nghiêng về phía biển, đá nứt nẻ mạnh và bị cắt ra
thành nhiều khối nhỏ, nếu bị sóng mài mòn phần chân vách sẽ tạo ra các hang chân sóng
ăn khuyết vào. Các khu vực đá vôi gần bờ rất dễ xảy ra trượt lở đá do trọng lực hay do bị
bào mòn mạnh.
Các hang động đá vôi ven biển được hình thành do sự xói mòn của nước. Khi bắt đầu
hình thành, các khe nứt ở dưới mực nước ngầm bị xói mòn và khoét rộng dần. Sau đó quá
trình xói mòn do trọng lực diễn ra làm khoét rộng thêm các khoảng trống tạo thành các
hang động.
24
Báo cáo Thực địa miền Tây GVHD: ThS.Dương Hữu HuyNhóm 3
2.5.3 Giá trị tồn tại của các hang đông đá vôi khu vực Kiên Giang
2.5.3.1 Giá trị kinh tế
Giá trị kinh tế có thể xuất từ các hoạt động khai thác đá vôi phục vụ cho ngành công
nghiệp xi măng hoặc xuất phát từ các hoạt động du lịch trong vùng.
2.5.3.2 Giá trị khảo cổ học
Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, những hang động trong các núi đá vôi của tỉnh
Kiên Giang đã được tổ tiên chúng ta sử dụng cách đây hàng ngàn năm, qua đó ta có thể
biết được đời sống của cư dân và các sinh vật cổ trước kia. Nhiều di chỉ thuộc nền văn
hóa Phù Nam (đầu công nguyên đến giữa thế kỉ thứ 7) được tìm thấy tại các núi đá vôi ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status