Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn (câu hỏi 2 điểm) - Pdf 23


TÀI LIỆU ÔN THI TÔT NGHIỆP MÔN VĂN
(CÂU HỎI 2 ĐIỂM)
Gia1o viên biên soạn: Bùi Thị Kim Duyên
Trường THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu
Email:




 Kh¸i qu¸t V¨n häc ViÖt Nam
Kh¸i qu¸t V¨n häc ViÖt NamKh¸i qu¸t V¨n häc ViÖt Nam
Kh¸i qu¸t V¨n häc ViÖt Nam tõ sau C¸ch m¹ng Th¸ng T¸m
tõ sau C¸ch m¹ng Th¸ng T¸m tõ sau C¸ch m¹ng Th¸ng T¸m
tõ sau C¸ch m¹ng Th¸ng T¸m
1945 ®Õn hÕt thÕ kû XX

- Văn học đề cập tới những vấn đề, những sự kiện có ý nghĩa lịch sử gắn với số phận chung của
cộng đồng, của toàn dân tộc: Tổ quốc còn hay mất, độc lập hay nô lệ.
- Nhà văn quan tâm chủ yếu đế những sự kiện có ý nghĩa lịch sử, chủ nghĩa yêu nước và chủ
nghĩa anh hùng; nhìn con người bằng con mắt có tầm bao quát của lịch sử, có tầm vóc dân tộc
và thời đại.
- Nhân vật chính trong tác phẩm tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, găn 1bó số phận
mình với số phận của đất nước, kết tinh những phẩm chất cao quý của cả cộng đồng. Con
người chủ yếu được khám phá ở bổn phận, nghĩa vụ công dân, ý thúc chính trị, ở lẽ sống lớn,
tình cảm lớn.
- Lời văn sử thi mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng, đẹp một cách tráng lệ và hào hùng.
II. Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng lãng mạn trong văn học thời kì này chủ yếu thể hiện ở cảm hứng khẳng định cái tôi
tràn đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới sự khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống
mới, vẻ đẹp của con người mới, của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, thể hiện niềm tin vào
tương lai tươi sáng của dân tộc.
- Cảm hứng lãng mạn đã nâng đỡ con người Việt Nam có thể vượt lên mọi thử thách, trong
máu lửa của chiến tranh hướng tới ngày chiến thắng, trong gian khổ cơ cực hướng ngày mai
tươi sáng, hạnh phúc.

bắc ; thực dân Pháp theo chân quân đội Anh tiến vào từ phía nam và tuyên bố : Đông Dương là
đất bảo hộ của người Pháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương phải thuộc
quyền của người Pháp.
Mục đích của bản Tuyên ngôn Độc lập:
+ Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam và sự ra đời của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa.
+ Vạch trần và bác bỏ luận điệu xảo trá của Thực dân Pháptrước dư luận quốc tế.
+ Tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới đối với Cách mạng Việt
Nam. Câu 2: Nêu giá trị lịch sử và giá trị văn học của Tuyên ngôn Độc lập.

Gợi ý trả lời

Giá trị lịch sử: Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng
bào và thế giới về việc xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến ở Việt Nam, và mở ra một kỉ nguyên
mới cho dân tộc ta – kỉ nguyên độc lập tự do, nhân dân làm chủ đất nước.
Giá trị văn học: Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt
chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc. Tuyên ngôn Độc
lập còn là tâm huyết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người,
đồng thời kết tinh khát vọng cháy bỏng về độc lập tự do của dân tộc Việt Nam và được viết
bằng cảm hứng phấn chấn, tự hào đề cao giá trị Chân –Thiện – Mĩ của cả một dân tộc.

Câu 3: Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam, Hồ Chí Minh trích
dẫn những bản tuyên ngôn nào?. Việc trích dẫn đó có ý nghĩa như thế nào?
Gợi ý trả lời

trên thế giới (Pháp và Mĩ) đồng thời góp phần làm phong phú thêm lý tởng của cách mạng thế
giới.
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đất nớc để tiếp cận chân lý của thời đại qua lập
luận suy rộng ra Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có
quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do.
- Bỏc ó ng trờn quyn li dõn tc v lp trng nhõn o để kể tội thực dân Pháp.
* V nghệ thuật:
- Bn Tuyờn ngụn ó thuyt phc ngi c bng nhng lí l anh thép, nhng chng c
không ai chi cãi c.
- Kt cu tác phm mch lc, cht ch lp lun sc bén, giàu sc thuyt phc, tác ng mnh
vào tình cm ngi c
- Văn phong giản dị, ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh.
- Giọng văn hùng hồn, đanh thép có sự kết hợp giữa lý trí và tình cảm.
Hå ChÝ Minh Hå ChÝ Minh
Hå ChÝ Minh
Câu 1: Người ta thường nói: Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là một tác giả đa phong
cách. Anh/ chị hiểu nhận xét này như thế nào?
Gợi ý trả lời
I. Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh:
- Thơ văn Hồ Chí Minh kết hợp sâu sắc, nhuần nhuyễn giữa chính trị và văn học, giữa tư tưởng
và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại.Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh đa dạng, độc
đáo, hấp dẫn.
- Văn chính luận của Người thường ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng
chứng đầy thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.
- Truyện kí của Người giàu trí tuệ và rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ
thuật trào phúng sắc bén. Tiếng cười trào phúng trong truyện kí Nguyễn Ái Quốc tuy nhẹ
nhàng, hóm hỉnh nhưng thâm thúy, sâu cay.
- Thơ ca của Người thể hiện sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh. Những bài thơ
nhằm mục đích tuyên truyền cách mạng thường được viết bằng hình thức bài ca, lời lẽ giản dị,
mộc mạc, dễ nhớ mang màu sắc dân gian hiện đại. Những bài thơ nghệ thuật viết theo cảm
hứng thẩm mĩ rất hàm súc, uyên thâm, mang màu sắc cổ điển nhưng vẫn rất hiện đại.


trong văn nghệ của dân tộc ; Văn hóa đổi mới…
II. Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc là bài
viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu (3/7/1888 – 3/7/1963).
Lúc bấy giờ ngọn lửa cách mạng ở miền Nam đã và đang bốc lên ngùn ngụt, quân dân ta từ đấu

tranh chính trị đã chuyển sang đấu tranh vũ trang chống đế quốc Mĩ và bọn tay sai diễn ra ngày
một quyết liệt và dữ dội. Bài văn này đăng trên Tạp chí Văn học tháng 7/1963. Câu 2: Nêu thật ngắn gọn cảm hứng chung của bài viết Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng
trong văn nghệ của dân tộc và phác thảo trình tự lập luận của tác giả trong tác phẩm này.
Gợi ý trả lời

I. Cảm hứng chung: Bài viết ca ngợi cuộc đời và sự nghiệp văn chương Nguyễn Đình Chiểu:
Nguyễn Đình Chiểu là một chí sĩ yêu nước, một nhà thơ lớn của nước ta mà đời

sống và sự nghiệp là tấm gương sáng - nêu cao địa vị và tác dụng của văn học, nghệ thụật, nêu
cao sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng.
II. Trình tự lập luận:
+ Khẳng định vị trí, ý nghĩa cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu khi đặt trong hoàn
cảnh cụ thể của lịch sử dân tộc lúc bấy giờ.
+ Chứng minh bằng cuộc đời và sự nghiệp văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu qua việc tái
hiện cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc và phân tích sự phản ánh hiện thực đó trong thơ
văn của ông.
+ Khẳng định giá trị nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ( cụ thể qua tác phẩm
Lục Vân Tiên) : lối viết giản dị, mộc mạc, gần gũi với quần chúng nên có sức “ truyền bá” lớn.
T©y TiÕn
T©y TiÕnT©y TiÕn
T©y TiÕn
Quang Dũng
Câu 1: Anh/ chị hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tây Tiến và cho biết hoàn
cảnh sáng tác bài thơ giúp người đọc hiểu thêm về tác phẩm như thế nào?
Gợi ý trả lời
I. Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ Tây Tiến gắn với sự ra đời của đoàn quân Tây Tiến. “Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được
thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào ,tiêu
hao lực lượng địch ở thượng Lào cũng như miền Tây Bắc bộ Việt Nam. Địa bàn hoạt động khá
rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng về Thanh Hóa.
- Phần đông lính Tây Tiến là học sinh, sinh viên Hà Nội. Lính Tây Tiến chiến đấu, sinh hoạt
trong điều kiện gian khổ, thiếu thốn, bệnh sốt rét hoành hành. Dù vậy, người lính Tây Tiến vẫn
giữ được cái cốt cách hào hùng, hào hoa, thanh lịch, lãng mạn.
- Quang Dũng tham gia đoàn quân Tây Tiến, giữ chức vụ đại đội trưởng Năm 1948, Quang
Dũng chuyển sang đơn vị khác.

- Nhan đề còn làm nổi rõ hình tượng trung tâm của tác phẩm, đó là đoàn quân Tây Tiến –
người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng và rất đỗi hào hoa,lãng mạn.
- So với nhan đề ban đầu, bỏ đi chữ “nhớ”, “Tây Tiến” đã vĩnh viễn hoá hình ảnh đoàn quân
Tây Tiến…Không chỉ là đoàn binh trong nỗi nhớ tha thiết của Quang Dũng mà còn trở thành
hình tượng bất tử trong thơ.

Câu 3: Bút pháp chủ yếu của Quang Dũng ở bài “Tây Tiến”? Những hình ảnh nào thể
hiện thành công của bút pháp ấy trong bài thơ?
Trả lời - Bút pháp chủ yếu trong bài thơ “Tây Tiến” là bút pháp lãng mạn.
- Những hình ảnh thể hiện thành công của bút pháp lãng mạn của ngòi bút Quang Dũng trong
bài thơ:
+ Nhà thơ đã tô đậm cái hùng vĩ, hoang sơ và diễm lệ của thiên nhiên Tây Bắc, đồng thời
phát hiện ra vẻ đẹp duyên dáng, nên thơ của con người miền Tây.
+ Đặc biệt bút pháp lãng mạn qua ngòi bút Quang Dũng đã làm nổi bật nét kiêu hùng, lãng
mạn, phi thường của người lính Tây Tiến, làm nổi bật vẻ đẹp bi tráng cùa hình tượng người
lính Tây Tiến. Câu 4: Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến.
Gợi ý trả lời
. Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến:
- Quang Dũng đã sử dụng thành công bút pháp lãng mạn khắc họa thật ấn tượng về hình ảnh
thiên nhiên Tây Bắc và chân dung người lính Tây Tiến.
- Ngôn ngữ tinh tế, tài hoa, giàu chất nghệ thuật:. Ngôn ngữ thơ giàu chất họa và chất nhạc.
- Đó là sự kết hợp rất khéo trong sử dụng từ thuần Việt và từ Hán- Việt, sử dụng từ ngữ vừa
quen thuộc vừa độc đáo, đậm chất lính, vừa bình dị tự nhiên vừa có nét cổ kính: súng ngửi
trời,mùa em thơm nếp xôi, áo bào, khúc độc hành, mồ viễn xứ…


Tè H÷u
Tè H÷u Tè H÷u
Tè H÷u –
––
– ViÖt B¾c
ViÖt B¾c ViÖt B¾c
ViÖt B¾c


Gợi ý trả lời
I. Những nét chính của phong cách thơ Tố Hữu:
1.Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình- chính trị:
- Tố Hữu ít nói đến đời tư, đời thường. Những vấn đề đời sống được nhà thơ đề cập đến chủ
yếu trên phương diện chính trị. Những nội dung chính trị ấy trở thành nguồn cảm hứng, nguồn
cảm xúc chân thành, sâu sắc trong thơ
2. Thơ Tố Hữu mang đậm khuynh hướng sử thi và dạt dào cảm hứng lãng mạn:
- Thơ Tố Hữu, đặc biệt ở giai đoạn Việt Bắc trở đi mang đậm tính sử thi, chủ yếu đề cập đến
những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân. Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu từ
buổi đầu là cái tôi chiến sĩ, rồi đến cái tôi công dân, về sau là cái tôi nhân dân, dân tộc, cách
mạng.
- Nhân vật trữ tình trong thơ Tố Hữu là những con người đại diện cho những phẩm chất của
dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử, thời đại. Cảm hứng trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch
sử dân tộc chứ không phải là cảm hứng thế sự, đời tư.
- Thơ Tố Hữu dạt dào cảm hứng lãng mạn hướng về lí tưởng cộng sản và tương lai xã hội chủ
nghĩa. Thể hiện cuộc sống bằng cảm quan ấy, thế giới hình tượng thơ Tố Hữu là thế giới của
cái cao cả, cái lí tưởng, của ánh sáng, gió lộng, niềm tin…
3. Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình, là tiếng nói của tình thương mến:
- Giọng điệu thơ Tố Hữu là giọng điệu tâm tình, trò chuyện, tâm sự. Giọng tâm tình, tiếng nói
yêu thương này có liên quan đến chất Huế của hồn thơ Tố Hữu. Đặc biệt còn do quan niệm về
thơ của Tố Hữu: “ Thơ là tiếng nói đồng ý, đồng tình, tiếng nói đồng chí” .
4. Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc:
- Nội dung: Thế giới hình tượng phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam, Tổ quốc
Việt Nam. Những tư tưởng và tình cảm cách mạng hoà nhập và tiếp nối với truyền thống tinh
thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc.
- Nghệ thuật: THơ Tố Hữu sử dụng các thể thơ truyền thống của dân tộc, nhất là thể thơ lục
bát. Thơ Tố Hữu thường sử dụng từ ngữ và lối nói quen thuộc của dân tộc, những ví von so
sánh truyền thống nhưng lại biểu hiện được nội dung mới của thời đại.Thơ Tố hữu rất giàu
nhạc điệu. Tính nhạc của thơ Tố Hữu cũng là một biểu hiện tính dân tộc trong nghệ thuật ở bề
sâu, diễn tả được điệu tâm hồn, điệu cảm xúc của dân tộc, tâm hồn dân tộc.

cảm xúc tiêu biểu như tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng đội, tình quân dân,
lòng thủy chung cách mạng. Đồng thời thể hiện quyết tâm bảo vệ sự toàn vẹn của đất nước.
III.Tập thơ Gió lộng (1961):
- Tác phẩm thể hiện niềm vui chiến thắng, cuộc sống mới với những quan hệ xã hội tốt đẹp.
Còn là lòng tri ân nghĩa tình đối với Đảng, Bác Hồ và nhân dân.
IV. Ra trận (1971), Máu và Hoa (1977)
Phản ánh cuộc đấu tranh của dân tộc kêu gọi cổ vũ tinh thần chiến đấu của dân tộc , Ca
ngợi Bác Hồ, tổng kết lịch sử đấu tranh.
V. Một tiếng đờn ( 1992) và Ta với ta ( 1999)
- Đó là hai tập thơ của Tố Hữu ra đời khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới. Khuynh hướng
trữ tình – chính trị vẫn còn là một nét ổn định trong thơ Tố Hữu. Tuy vậy, nó không còn là
mạch cảm hứng nổi trội nhất. Nhà thơ thể hiện những suy ngẫm, chiêm nghiệm về cuộc sống,
lẽ đời, về những giá trị bền vững trong cuộc sống. Giọng thơ đượm chất suy tư.

Câu 5: Anh/chị hãy trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
Gợi ý trả lời
- Bài thơ được sáng tác vào tháng 10 năm 1954. Đây là thời điểm các cơ quan trung ương của
Đảng và Chính Phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội, sau khi cuộc kháng chiến
chống Pháp đã kết thúc vẻ vang với chiến thắng Điên Biên Phủ và hoà bình được lập lại ở miền
Bắc.

- Nhân sự kiện có ý nghĩa lịch sử này, Tố Hữu viết bài thơ để ôn lại một thời kháng chiến gian
khổ mà hào hùng thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những con người kháng chiến đối với nhân
dân Việt Bắc, với quê hương cách mạng.
Câu 6: Tính dân tộc của nghệ thuật thơ Tố Hữu trong bài thơ Việt Bắc( qua đoạn trích
được học ).
Gợi ý trả lời

Sãng
SãngSãng
Sãng

Xuân Quỳnh


trong mối tương quan với “em”.
- Hình tượng sóng trước hết được gợi ra từ âm hưởng dào dạt, nối tiếp của nhịp điệu câu thơ
ngũ ngôn. Đó cũng là nhịp của những con sóng trên biển cả liên tiếp, triền miên, vô hồi vô hạn.
- Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh đã diễn tả vừa cụ thể vừa sinh động nhiều trạng thái, tâm
trạng, những cung bậc tình cảm khác nhau trong trái tim của người phụ nữ đang rạo rực khao
khát yêu đương. Mỗi trạng thái tâm hồn cụ thể của người con gái đang yêu đều có thể tìm thấy
ở sự tương đồng với một đặc tính nào đó của sóng.

Câu 3: Hình tượng “sóng” trong bài thơ cùng tên của Xuân Quỳnh đã thể hiện vẻ đẹp
tâm hồn của ngời phụ nữ khi yêu như thế nào ?
Gợi ý trả lời

- Qua hình tượng sóng trong bài thơ cùng tên của Xuân Quỳnh, ta có thể cảm nhận được vẻ
đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu. Người phụ nữ ấy mạnh dạn, chủ động bày tỏ
những khao khát yêu đương mãnh liệt và những rung động rạo rực trong lòng mình. Người phụ
nữ ấy thủy chung, nhưng không còn thụ động, cam chịu nữa.
- Sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp đó, để “tìm ra tận bể”, đến với cái cao rộng, bao dung. Đó
là những nét mới mẻ, “hiện đại” trong tình yêu.
- Tâm hồn người phụ nữ đó giàu khao khát, không yên lặng: “Vì tình yêu muôn thuở - Có bao
giờ đứng yên” (Thuyền và biển). Nhưng đó cũng là một tâm hồn thật trong sáng, thủy chung vô
hạn. Quan niệm tình yêu như vậy rất gần gũi với mọi người và có gốc rễ trong tâm thức dân
tộc.
nước vừa lạ vừa quen – xác định cái “lạ” và cái “quen” ấy trong chương thơ.

Trả lời
. Cái quen và lạ ở hình tượng Đất Nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm:
- Quen là bởi tác giả sử dụng chất liệu văn hóa dân gian khá đậm đặc trong chương thơ: có
phong tục, lối sống, tập quán sinh hoạt, vật dụng quen thuộc (cái sàng, cái kèo, cái cột, tóc mẹ
thì bới sau đầu…), có ca dao, truyền thuyết, cổ tích, có khi dẫn nguyên văn, có khi chỉ gợi ra
một vài chữ, một hình ảnh chi tiết (miếng trầu, cây tre,…)
- Lạ là bởi tác giả đã biến nhưng chất liệu văn hóa dân gian thành thi liệu để tạo ra những tứ
thơ mang ý tưởng khác với dân gian. Chẳng hạn, cùng là hình ảnh “muối – gừng” nhưng trong
ca dao là thể hiện tình yêu đôi lứa, tình nghĩa vợ chồng thì trong thơ Nguyễn Khoa Điềm lại thể
hiện truyền thống đạo lí dân tộc. Đặc biệt là việc sử dụng những chất liệu văn hóa dân gian ấy
trở thành một thủ pháp nghệ thuật góp phần làm nổi bật tư tưởng : Đất Nước của Nhân dân –
một đóng góp của Nguyễn Khoa Điềm khi viết về đề tài Đất nước. §µn ghi ta c
§µn ghi ta c§µn ghi ta c
§µn ghi ta cña Lor
ña Lorña Lor
ña Lor-

- ca
ca ca
ca

Câu 2: Những tìm tòi đổi mới thơ ca của Thanh Thảo được thể hiện trong bài thơ Đàn ghi
ta của Lor- ca ?
Gợi ý trả lời

- Thanh Thảo là nhà thơ đi tiên phong trong nỗ lực đổi mới thơ Việt. Bài thơ Đàn ghi ta của
Lor- ca in trong tập Khối vuông ru- bích tiêu biểu cho kiểu tư duy thơ Thanh Thảo trong tìm
tòi, cách tân cho thơ Việt đương đại.
- Những tìm tòi, đổi mới thơ ca của Thanh Thảo :
+ Ở thể thơ : Thanh Thảo sử dụng thể thơ tự do, gạt bỏ mọi qui tắc ngữ pháp, không sử
dụng dấu chấm câu để cho mạch cảm xúc tuôn trào qua các dòng thơ.
+ Cấu trúc bài thơ thể hiện sự giao thoa giữa thơ và nhạc.
+ Cấu trúc thơ là cấu trúc ru- bich theo nguyên tắc hỗn loạn và trật tự ; hỗn loạn ở bề mặt
mà nhất quán ở bề sâu. Câu chữ có vẻ rời rạc nhưng thực ra vẫn xoay quanh trục một tư tưởng:
những suy tư, chiêm nghiệm của Thanh Thảo về Lor- ca, về nghệ thuật.
+ Ngôn ngữ, hình ảnh thơ đa nghĩa, mang tính biểu tượng cao, được sáng tạo theo lối lạ
hóa của thơ tượng trưng, siêu thực.

Câu 3 : Ý nghĩa nhan đề « Đàn ghi ta của Lor-ca » ?
Gợi ý trả lời
I. Ý nghĩa nhan đề bài thơ :
- Đàn ghi ta là nhạc cụ truyền thống tiêu biểu nhất của đất nước và âm nhạc Tây Ban Nha, là
niềm tự hào và là một phần hồn của đất nước Tây Ban Nha. Đàn ghi ta gắn bó thân thiết với
Lor- ca trên những nẻo đường ca hát và sáng tạo. Cây đàn ghi ta luôn đồng hành với người
nghệ sĩ lãng du ca hát những vui buồn của nhân dân, ngợi ca sức sống mãnh liệt của dân tộc,
cũng như cất lên lời ca tranh đấu chống độc tài phát xít. Đàn ghi ta là biểu tượng cho tình yêu
của Lor- ca đối với đất nước Tây Ban Nha, cho con đường nghệ thuật của Lor- ca, cho khát

họa qua những hình ảnh nào? Nét độc đáo trong cách thể hiện của Thanh Thảo ?
Gợi ý trả lời
- Lor- ca được giới thiệu bằng những nét chấm phá có tính chất tiêu biểu về một nhạc sĩ thiên
tài với con đường cách tân nghệ thuật: « tiếng đàn bọt nước », « áo choàng đỏ gắt », với giai
điệu ghi ta « li-la li- la li- la », với « vầng trăng chếnh choáng », « yên ngựa mỏi mòn », «
lang thang về miền đơn độc ».
- Các hình ảnh đều có giá trị tượng trưng cho âm nhạc, cho đất nước Tây Ban Nha - quê hương
của đàn ghi ta, của môn đấu bò tót. Hình ảnh ấy gợi lên một đấu trường Tây Ban Nha, đấu
trường giữa con người cách tân nghệ thuật với nền nghệ thuật già nua, đấu trường giữa khát
vọng tự do dân chủ của công dân- nghệ sĩ Lor- ca với nền chính trị độc tài.

Câu 5 : Trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor- ca, cái chết của Lor- ca được khắc họa bằng
những chi tiết nào ? Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về cái chết ấy ?
Gợi ý trả lời

I. Cái chết của Lor- ca :
- Cái chết của Lor- ca được khắc họa bằng chi tiết « áo choàng bê bết đỏ » và tiếng ghi ta
« ròng ròng – máu chảy ».
- Cái chết của Lor- ca là cái chết bi tráng, đột ngột làm mọi người cảm thấy « bỗng kinh
hoàng ». Lor-ca chết, tiếng đàn tượng trưng cho khát vọng tự do và sự sống, khát vọng tình yêu
đã « vỡ tan » và « ròng ròng máu chảy ». Lor- ca chết nhưng tiếng đàn của Lor-ca vẫn « như
cỏ mọc hoang », sự nghiệp của Lor-ca thì bất tử.

Câu 6 : Ở 6 dòng mở đầu bài thơ Đàn ghi ta của Lor- ca, hình tượng Lor- ca được nhà thơ
Thanh Thảo giới thiệu bàng những hình ảnh nào ? Nêu ngắn gọn ý nghĩa của những hình
ảnh ấy.
Gợi ý trả lời

I Hình tượng Lor- ca được nhà thơ Thanh Thảo giới thiệu bằng những hình ảnh : tiếng đàn bọt
nước, áo choàng đỏ gắt, li- la li- la li- la, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn, đi lang



- Với ngòi bút uyên bác, nhà văn đã vận dụng những tri thức ở nhiều lĩnh vực như địa lí, lịch
sử, quân sự, võ thuật, điện ảnh, văn học…để viết về con sông hung dữ và thơ mộng.
- Văn phong Nguyễn Tuân phóng túng, ngôn ngữ điêu luyện và phong phú, những hình ảnh
giàu sức liên tưởng, bất ngờ và độc đáo (sử dụng nghệ thuật nhân hóa, so sánh…)
- Người lái đò Sông Đà thể hiện rõ nét sở trường ở thể loại tùy bút của ngòi bút Nguyễn Tuân.

Câu 3: Nguyễn Tuân đã phát hiện ra những đặc điểm nào của sông Đà? Những thủ pháp
nghệ thuật đặc sắc nào đựơc Nguyễn Tuân vận dụng để làm nổi bật những phát hiện của
mình?
Trả lời

- Viết về sông Đà, Nguyễn Tuân phát hiện hai nét nổi bật nhất của sông Đà là hung bạo và trữ
tình.
- Để làm nổi bật tính chất hung bạo và trữ tình của con sông, tác giả đã vận dụng kết hợp nhiều
thủ pháp nghệ thuật:
+ Trước hết, phải kể đến nghệ thuật nhân hóa. Đá trên thác sông Đà mai phục, bày
“thạch trận” để tiêu diệt bất cứ con thuyền nào dám vượt thác. Nước thì kêu rống lên, vào hùa
với đá để đánh những miếng đòn “hiểm độc nhất”.
+ Nghệ thuật trùng điệp và bút pháp trữ tình đã giúp Nguyễn Tuân thể hiện rõ nét trữ tình
của con sông “tuôn dài tuôn dài như áng tóc trữ tình”. Con sông còn đẹp với “mùa xuân dòng
xanh ngọc bích”, mùa thu thì nước “ lừ lừ chín đỏ ”…
+ Nguyễn Tuân còn sử dụng nhiều cách so sánh những hình ảnh của đá, của nước, của
thác, con thuyền, người lái đò, … Qua ngòi bút của nhà văn, cuộc vượt thác hiện ra như một
trận thủy chiến,…

Câu 4: So sánh Chữ người tử tù với Người lái đò Sông Đà, nhận xét những điểm thống
nhất và khác biệt về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân trước và sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945?
Trả lời.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status