Các nội dung quản lý nhà nước về đối ngoại - Pdf 23

LUẬT HÀNH CHÍNH 3
CHUYÊN ĐỀ 11:
Các nội dung quản lý nhà nước về đối ngoại
Nguyễn Hồ Thân Vinh S1200359
Huỳnh Mạnh Khang S1200252
Lê Hữu Hội S1200316
Huỳnh Thanh Huy S1200317
Nguyễn Lan Hương
2
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
2. Nghị định 58/2013/NĐ-CP ngày 11/6/2013của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Ngoại giao (thay thế NĐ 15/2008/NĐ-CP);
3. Nghị định 116/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
4. Quyết định 76/2009/QĐ-BNG của Bộ Ngoại giao về việc ban hành
quy chế làm việc của Bộ Ngoại giao.
II. CÁC KHÁI NIỆM

Hoạt động đối ngoại: là tổng thể các hoạt động và quan
hệ của một nước với bên ngoài.

Quản lý nhà nước về đối ngoại: là hoạt động quản lý
do các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước tiến hành
trên các lĩnh vực ngoại giao, kinh tế đối ngoại và các
hoạt động đối ngoại khác.
3
III. QUẢN LÝ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO

(TT)
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc thiết
lập, thay đổi mức độ hoặc đình chỉ quan hệ ngoại giao,
lãnh sự với các nước, các tổ chức quốc tế liên Chính
phủ, việc thành lập hoặc đình chỉ hoạt động các Cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài.
Trình Thủ tướng Chính phủ xử lý hoặc hướng dẫn
xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong hoạt
động của các Bộ, ngành, địa phương liên quan đến chủ
quyền, quyền chủ quyền và lợi ích của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên đất liền, vùng trời, các
vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và đáy đại dương.
III. QUẢN LÝ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO
(TT)
b. Hoạt động đối ngoại trực tiếp
Hoạt động đối ngoại trực tiếp được tiến hành
thông qua những hình thức sau:
Đại diện cho Nhà nước trong quan hệ ngoại
giao với các nước, các tổ chức quốc tế liên Chính
phủ.
Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức
của Việt Nam về các vấn đề quốc tế.
III. QUẢN LÝ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO
(TT)
Phối hợp với các Bộ, ngành quản lý công tác thông
tin tuyên truyền đối ngoại.
Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương hướng
dẫn và kiểm tra việc báo chí đưa tin có liên quan đến
hoạt động đối ngoại ở trong và ngoài nước.

động đối ngoại
III. QUẢN LÝ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO
(TT)
e. Quản lý nhà nuớc đối với các cơ quan đại
diện của Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bao
gồm Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự
quán; các Phái đoàn đại diện thường trực của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài, tại Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế liên
Chính phủ.
Bộ Ngoại giao thống nhất chỉ đạo, kiểm tra việc
thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Nhà
nước và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
Cơ quan đại diện.
IV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI NGOẠI
Quản lý kinh tế đối ngoại bao gồm quản lý ngoại
thương (xuất nhập khẩu) và đầu tư nước ngoài.
1. Quản lí hoạt động ngoại thương
a. Các chính sách quản lý:
Nhà nước đề ra các chính sách mở rộng giao lưu
hàng hoá với nước ngoài trên cơ sở tôn trọng độc lập,
chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi;
Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát
triển thương mại nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu,
thương mại biên giới, lưu thông hàng hóa trong nước,
12
1. Quản lý hoạt động ngoại thương
(tt)
b. Phân cấp quản lý:

Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính tổng hợp phân bổ chi
tiết vốn đầu tư trong cân đối ngân sách cho các Bộ,
ngành, vốn đối ứng ODA và các dự án.
Tổng hợp phân bổ chi tiết vốn của từng chương
trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu
khác;
15
2. Quản lý về Đầu tư nước ngoài (tt)
ii) Về đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và
đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài:
Bộ KH&ĐT tham mưu Chính phủ quản lý hoạt động
đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài
vào Việt Nam, của Việt Nam ra nước ngoài.
Đăng ký hoặc thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu
tư ra nước ngoài và chủ trì thẩm tra, cấp giấy chứng
nhận đầu tư các dự án đầu tư theo hình thức BOT,
BTO, BT;
16
2. Quản lý về Đầu tư nước ngoài (tt)
Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên
quan hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra hoạt
động đầu tư, đề xuất hướng xử lý các vấn đề; đánh giá
kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài;
Báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu
và dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định
đầu tư; tổ chức các cuộc tiếp xúc của Thủ tướng
Chính phủ với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
17
2. Quản lý về Đầu tư nước ngoài (tt)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status