57
to điu kin cho các doanh nghip tham gia chui sn xut, phân phi toàn
cu mà phát trin xut khu
Tăng cường thu hút FDI nhằm đào tạo, chuyển giao kiến thức, công
nghệ, kinh nghiệm quản lý và phát triển mạng lưới phân phối, bán lẻ hiện đại
cho các doanh nghiệp trong nước; Nâng cao trình độ về công nghệ thông tin
và áp dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ trong lĩnh vực này. Thực tế, bên
cạnh mặt trái của thu hút FDI là làm mắt cân bằng thương mại, sự lũng đoạn
và bành trướng quá mức của các tập đoàn phân phối xuyên quốc gia, chèn ép
và làm phá sản nhiều cửa hiệu tạp hoá nhỏ lẻ, truyền thống thì các doanh
nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài, mà cụ thể là các TNCs trong
lĩnh vực phân phối đã góp phần phát triển thương mại hiện đại ở các nước
đang phát triển như Trung Quốc, Nhật Bản đem đến diện mạo thương mại văn
minh, hiện đại cho nền kinh tế các nước này và người tiêu dùng là những
người được hưởng lợi nhiều nhất từ sự phát triển của hệ thống kinh doanh chi
phí thấp, quy mô lớn, văn minh, hiện đại... Mặt khác, những sản phẩm nội địa
một khi đã cung cấp cho các cửa hàng của các nhà phân phối FDI ở thị trường
nội địa hoàn toàn có khả năng thâm nhập vào hệ thống cửa hàng của các tập
đoàn này ở khắp nơi trên thế giới, đó là một kênh xuất khẩu tiềm năng lớn.
1.3.5.5. Tăng cng năng lc hot đng xúc tin thng mi trong s
phi hp cht ch vi hot đng xúc tin đu t và phát trin công nghip
Từ kinh nghiệm QLNN về thương mại của Thành phố Hồ Chí Minh có
thể rút ra bài học về tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cho Hà Nội ,
trên cơ sở phát triển Trung tâm Xúc tiến thương mại Hà Nội:
Thứ nhất, Trung tâm nên là một tổ chức kết hợp cả XTTM với XTĐT,
việc này cho phép có sự phối kết hợp hiệu quả giữa chiến lược và chương
58
60
Chng 2
THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI
HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001 - 2007
2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA
BÀN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001 - 2007
2.1.1. Đóng góp của thương mại Hà Nội giai đoạn 2001 - 2007
Trong giai đoạn 2001 - 2007, cơ cấu GDP trên địa bàn Thành phố đã có
sự chuyển biến khá tích cực. Thể hiện, tỷ trọng của ngành công nghiệp đã
tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2001 - 2007 (từ 35,17% năm 2001 lên 41,2%
năm 2007); trong khi đó, tỷ trọng của ngành nông nghiệp lại giảm từ 3,56%
năm 2001 xuống còn 1,3% năm 2007; ngành thương mại - dịch vụ giảm từ
60% năm 2001 xuống còn 57,5% năm 2007. Mặc dù cơ cấu của ngành công
nghiệp và nông nghiệp trên địa bàn Thành phố có sự chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên, qua tỷ trọng của ngành thương mại - dịch vụ lại cho thấy đây
không phải là một sự chuyển biến hợp lý.
Bảng 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm nội địa (GDP) Thành phố Hà Nội
Cơ cấu (%) Ngành
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
I - Công nghiệp 35,17 36,06 37,92 38,48 39,04 41,2 41,2
Công nghiệp khai thác mỏ 0,54 0,61 0,57 0,58 0,61 0,4 0,3
Công nghiệp chế biến 21,20 21,68 23,54 24,65 24,79 26 26,2
SX phân phối điện, khí đốt và nước 3,63 3,68 3,85 3,5 3,4 3,1 3
Xây dựng 10,25 10,09 9,96 9,75 10,24 11,7 11,8
II- Nông nghiệp 3,56 3,38 3,12 2,75 2,51 1,4 1,3
vẫn còn thấp hơn so với mức chung của cả nước (năm 2000 là 16,31% và năm
2006 là 13,64%).
Như vậy, những đóng góp của ngành thương mại Hà Nội vào tăng
trưởng GDP hàng năm của Thành phố đã thể hiện rõ vai trò quan trọng của
ngành thương mại đối với phát triển kinh tế Hà Nội, góp phần nâng cao chất
62
lượng cuộc sống người dân thủ đô và góp phần làm cho quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố theo đúng hướng.
2001
35%
4%
61%
I - C«ng nghiÖp II- N«ng nghiÖp III- Th−¬ng m¹i - dÞch vô
2007
41%
1%
58%
I - C«ng nghiÖp II- N«ng nghiÖp
III- Th−¬ng m¹i - dÞch vô
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội các năm 2005, 2006, 2007
Sơ đồ 2.1 : Chuyển dịch cơ cấu GDP trên địa bàn Thành phố Hạ Nội
giai đoạn 2001 - 2007
2.1.2. Tổng mức và cơ cấu lưu chuyển hàng hoá
người
8,34 9,51 10,27 11,65 14,14 16,78 20,56
Tốc độ tăng (%) 14,03 7,99 13,44 21,37 18,6 22,5
§¬n vÞ
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2005, 2006, 2007
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 71 - 78%
tổng mức lưu chuyển bán lẻ. Sự chuyển dịch về cơ cấu thành phần trong tổng
mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội đang diễn ra theo hướng
tăng tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài, giảm tương ứng khu vực kinh tế Nhà nước. Trên thực tế, việc chuyển
dịch cơ cấu các thành phần kinh tế đã diễn ra với tốc độ nhanh hơn. Năm
2006, kinh tế nhà nước và tập thể 13,5%, kinh tế các thể và tư nhân: 76,8% và
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): 9,7%. Năm 2007, kinh tế ngoài nhà
nước chiếm 77,7% trong tổng mức bán lẻ, kinh tế FDI vẫn chiếm tỷ trọng
khoảng 9,6% trong khi tỷ trọng của kinh tế nhà nước giảm còn 12,7%.
Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội phân theo
64
ngành kinh doanh: Ngành thương nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và ổn định (65 -
75%) các ngành du lịch, khách sạn, nhà hàng chuyển dịch theo hướng tăng tỷ
trọng, giảm tỷ trọng các doanh nghiệp trực tiếp bán sản phẩm. Tuy nhiên, xu
hướng này cũng chưa biểu hiện rõ ràng thời gian 2000 - 2007. Cụ thể, năm
2001, cơ cấu tổng mức bán lẻ chia theo ngành hoạt động như sau: thương
nghiệp: 67,7%; khách sạn nhà hàng: 21,8%; dịch vụ: 4,8%, doanh nghiệp sản
xuất trực tiếp bán sản phẩm 5,5%, đến năm 2007 tỷ lệ cơ cấu của các hoạt
động trên như sau: 75,6-13-9,6/100%.
Bảng 2.3: Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2004, 2005, 2006, 2007
65
2.1.2.2. Tng mc lu chuyn hàng hoá bán buôn
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán buôn tăng với nhịp độ trung bình
21,37%/năm trong giai đoạn 2001 - 2007, đạt 102.361 tỉ đồng năm 2007, cao
hơn tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ cả về giá trị và nhịp độ tăng bình
quân hàng năm.
Bảng 2.4: Tổng mức và cơ cấu lưu chuyển hàng hoá bán buôn Hà Nội
giai đoạn 2000 - 2007 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng mức (tỉ đồng) 26521 37573 44404 49023 57608 69919 83902 102361
Cơ cấu (%) 100 100 100 100 100 100 100 100
- Kinh tế Nhà nước 62,3 62,0 62,2 57,6 57,3 57,1 52,0 50,7
- Kinh tế ngoài Nhà nước 36,7 37,2 36,7 42,5 41,6 41,4 46,5 46,1
- Khu vực có vốn
ĐTNN
0,5 0,6 1,1 0,9 1,1 1,5 1,5 3,1
Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, Sở Thương mại Hà Nội
Không giống như trong lĩnh vực bán lẻ, khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ
trọng lớn trong bán buôn, khoảng 62 - 57% qua các năm. Thành phần kinh tế
ngoài Nhà nước đang ngày càng khẳng định được vị trí trong lĩnh vực bán buôn,
tỷ trọng của thành phần kinh tế này tăng từ 36,7% năm 2000 lên 46,1% năm
2007. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã phát triển kinh doanh bán buôn tới
những mặt hàng trước đây là thế mạnh của các doanh nghiệp Nhà nước như
điện, điện tử, xe máy, vật liệu xây dựng, hàng may mặc… Tuy có mức tăng
trưởng bình quân hàng năm rất cao (49,18%/năm) nhưng khu vực kinh tế có vốn
- Hàng điện tử
- Hàng thủ công mỹ nghệ
- Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất)
- Hàng khác
1.502
30,08 80,19
10,27
7,48
12,37
31,84
24,13
4,38
6,51
6,42
11,38
15,34
1.641
32,00 76,60
8,60
10,34
13,07
26,8
23,1
22,5
4,4
7,8
3,9
7,8
30,5
2.860
49,41 57,70
7,11
10,39
31,91
21,21
20,32
3,85
7,75
3,52
9,51
33,85
3.676
52,8 51,4
Trong khi đó, xuất khẩu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng với nhịp
độ cao (38,0%/năm) nên chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu xuất
khẩu, từ 12,3% năm 2001 lên 31,9%, trên 37% năm 2007. Xuất khẩu của khu
vực kinh tế ngoài nhà nước tăng với nhịp độ 24%/năm cùng với sự gia tăng
67
nhanh về số lượng các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu. Tuy
nhiên, qui mô của các doanh nghiệp này chủ yếu là vừa và nhỏ nên khối
lượng sản phẩm và giá trị xuất khẩu của từng doanh nghiệp còn thấp. Do vậy,
tuy xuất khẩu của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có đạt được sự cải thiện về
tỷ trọng (từ 7,4% năm 2001 lên xấp xỉ 10% năm 2006), nhưng sự tăng trưởng
thiếu tính ổn định, liên tục và còn nhỏ bé so với các khu vực khác.
2001
81%
7%
12%
- Kinh tÕ Nhµ n−íc - Kinh tÕ ngoµi Nhµ n−íc - Khu vùc cã vèn §T n−íc ngoµi
2007
52%
9%
39%
- Kinh tÕ Nhµ n−íc - Kinh tÕ ngoµi Nhµ n−íc - Khu vùc cã vèn §T n−íc ngoµi
Nguồn: Sở Thương mại Hà Nội
Sơ đồ 2.2: Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo thành phần kinh tế trên
địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2002 - 2007
Cơ cấu hàng xuất khẩu đã thay đổi theo hướng tiến bộ và được đa dạng
hoá hơn. Vào những năm đầu thập kỷ, 6 nhóm mặt hàng xuất khẩu chính
EU 27,4 256,2 78,0 376,6 147,0 478,8 127,0 537,7 112,3 757 140,7 992 131
Hoa Kỳ 35,4 137,0 387,0 318,4 232,0 356,0 111,0 400,4 112,5 495 123,7 632 127,6
Nhật
Bản
140,0 131,3 93,8 276,5 210,0 298,4 107,0 371,8 124,6 436 129,3
504 115,5
ASEAN 282,2 193,7 69,0 236,5 122,0 307,6 130,0 469,0 152,5 633,8 129,3 895 141,2
Trung
Quốc
180,2 91,1 50,0 116,4 128,0 166,0 99,9 334,6 201,6 395 118,0
462 117
Hàn
Quốc
34,5 58,5 169,5 57,9 99,0 69,4 120,0 77,2 111,0 103 133,4
90,5 87,8
69
Nga 46,6 41,6 89,0 28,7 69,0 36,0 125,0 37,2 103,0 48,3 129,8 31 64,1
Úc 4,0 3,3 82,5 12,6 381,0 14,0 111,0 14,3 102,0 48,5 339,0 34 70,1
Nam
Phi
0,32 0,006 - 0,8 - 2,0 - 8,6 430,0 - - - -
Nguồn: Báo cáo về tình hình xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2007
của Sở Thương mại Hà Nội
2.1.3.2. Nhp khu hàng hoá ca Hà Ni giai đon 2001 - 2007
Trong giai đoạn 2001 - 2005, kim ngạch nhập khẩu tăng với nhịp độ bình
quân 23,0%/năm, cao hơn tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu và cao hơn so với
nhịp độ tăng kim ngạch nhập khẩu bình quân chung của cả nước (19%/năm)
trong cùng thời kỳ. Tuy nhiên, tốc độ tăng nhập khẩu hàng hoá đã chậm lại trong
20,57
30,57
32,27
4.781
28,79 77,51
6,30
13,34
9,15
23,87
32,53
27,51
7.678
33,10 70,7
3,80
17,0
12,3
35,2
25,7
22,6
8.960
33,30
27,76
23,71
31,44
12.000
34,17 69,6
-
15,5
14,8
27,8
24,0
33,2
70
- Hàng tiêu dùng 16,59 16,09 16,7 15,7 16,74 17,08 15,0
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007*
Nguồn: Sở Thương mại Hà Nội, năm 2006, 2007.
Phần địa phương nhập khẩu qua các năm tăng lên nhanh chóng với nhịp
độ tăng bình quân hàng năm là 35%/năm. Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu của
địa phương tăng từ 21,50%/năm 2001 lên 34,1% trong năm 2007. Nhập khẩu
của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế nhà nước địa phương và
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao
trong tổng mức nhập khẩu trên địa bàn, đồng thời tỷ trọng nhập khẩu của khu
quá trình sản xuất, chế biến, xuất khẩu, trong khi nhập khẩu hàng tiêu dùng
71
chim t trng khong 15 - 17% trong c cu nhp khu nhng nm qua.
20.57
27.8
30.57
24
32.27
33.2
16.59
15
0
5
10
15
20
25
30
35
2001 2007
Máy móc, thiết bị Vật t, nguyên liệu(trừ xăng dầu) Xăng dầu Hàng tiêu dùng
Nguồn: Sở Thơng mại Hà Nội, năm 2006, 2007.
S 2.4: Chuyn dch c cu nhp khu theo nhúm hng trờn a bn
Thnh ph H Ni giai on 2001 - 2007
Cỏc th trng nhp khu chớnh l EU, Nht Bn, ASEAN, Trung Quc,
Hn Quc. Trong s cỏc th trng nhp khu truyn thng ca H Ni, th
trng cỏc nc ASEAN liờn tc chim t trng ln nht qua cỏc nm, tip
kinh tế tư nhân chiếm phần lớn. Hai khu vực này chiếm tới 97 - 98% trong
tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trên địa bàn.
Riêng vốn của khu vực kinh tế trung ương chiếm trên 50%. Ngoài ra, có thể
nhận thấy rằng, trong các thành phần kinh tế đang diễn ra hai xu hướng
chuyển dịch vốn khác nhau trong giai đoạn 2000 - 2007, đó là, khu vực kinh
tế nhà nước và kinh tế tập thể đang giảm dần tỷ trọng trong tổng nguồn vốn
trên địa bàn Hà Nội, ngược lại, các thành phần kinh tế tư nhân và kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài đang tương ứng tăng dần. Xu hướng chuyển dịch này
phù hợp với quá trình chuyển đồi hình thức sở hữu doanh nghiệp, đa dạng
hoá nguồn vốn trên địa bàn Thành phố.
Mặt khác, tuy khu vực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng vốn lớn và có nhịp
độ tăng trưởng vốn khá nhanh nhưng qui mô vốn của các doanh nghiệp tư
nhân còn rất nhỏ bé. Vốn bình quân của một doanh nghiệp tư nhân tăng chậm
hơn so với các thành phần kinh tế khác. Theo số liệu năm 2004, vốn bình
73
quân của một doanh nghiệp tư nhân chỉ bằng 1/12 vốn bình quân của một
doanh nghiệp Nhà nước (địa phương) và bằng 1/14 của một doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài. Như vậy, tỷ trọng vốn của khu vực tư nhân tăng
nhanh chủ yếu là do tăng số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh thương
mại trên địa bàn chứ không phải do tăng qui mô vốn của từng doanh nghiệp.
Bảng 2.8: Vốn và cơ cấu vốn của các doanh nghiệp kinh doanh thương
mại trên địa bàn Hà Nội năm 2000 - 2006
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng số (tỉ đồng) 17.512 34.236 45.928 53.951 69.706 98.460 136.376
Cơ cấu (%)
- Kinh tế Nhà nước 60,5 68,4 63,2 55,6 53,1 51,2 48,53
- Kinh tế tập thể 0,4 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2
- Kinh tế tư nhân 38,0 30,9 35,0 42,5 44,5 45,8 40,19
chức quản lý của thành phần thương mại Nhà nước hiện nay. Các doanh
nghiệp thương mại thuộc các thành phần kinh tế vẫn đang trong quá trình vận
động để đi đến sự phân công theo các lĩnh vực, công đoạn hoạt động một cách
hợp lý hơn, có hiệu quả hơn đối với quá trình phát triển kinh tế. Có sự phân
biệt rõ nét về chức năng kinh doanh trong các doanh nghiệp và các hộ cá thể
trên địa bàn Hà Nội. Các doanh nghiệp phát triển theo hướng tăng cường các
hoạt động bán buôn và đại lý, các hộ cá thể phát triển các hoạt động bán lẻ và
dịch vụ sửa chữa.
Những đóng góp của ngành thương mại Hà Nội vào tăng trưởng GDP
hàng năm của Thành phố đã thể hiện rõ vai trò quan trọng của ngành thương
mại đối với phát triển kinh tế Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống người dân thủ đô và góp phần làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của Thành phố theo đúng hướng. Mức tăng trưởng liên tục và khá cao về
75
lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ trên địa Hà Nội những năm qua cho thấy các
hoạt động thương mại trên địa bàn đã có bước phát triển tốt, đảm bảo lưu thông
hàng hoá kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, hướng dẫn sản xuất và
tiêu dùng, cải thiện môi trường thương mại theo hướng văn minh hiện đại.
2.1.5.2. Nhng hn ch
Thứ nhất, quy mô và tốc độ tăng trưởng của thương mại trên địa bàn
chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của Thủ đô.
Thứ hai, hoạt động thương mại trên địa bàn vẫn chủ yếu là thương mại
truyền thống qua hệ thống chợ, các cửa hiệu độc lập, tiệm tạp hoá của các hộ
buôn bán nhỏ, hệ thống thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu
thị, trung tâm phân phối, trung tâm logistics... chưa nhiều và việc phát triển còn
mang tính tự phát và chưa đáp ứng được yêu cầu của thương mại thủ đô văn
minh, hiện đại.
Thứ ba, kết cấu hạ tầng thương mại Hà Nội còn nhiều yếu kém: Số lượng
2.2.1. Thực trạng xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
về thương mại trên địa bàn Hà Nội
Đối với vấn đề hoạch định chính sách và xây dựng thể chế kinh tế thị
trường thì bên cạnh việc tuân thủ các quy luật thị trường, Thành phố Hà Nội
đã chủ động đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi các cam kết quốc
tế, đổi mới sâu rộng cả về chất lượng và tầm nhìn trong việc hoạch định chính
sách, xây dựng thể chế nhằm đáp ứng được đòi hỏi cho quá trình phát triển
hiện tại, nhưng mặt khác đã chủ động, phòng ngừa tránh bị động khi đối phó
với những vấn đề nảy sinh trong quá trình hội nhập.
77
Nhằm đẩy nhanh việc phát triển các ngành dịch vụ trên địa bàn, từ năm
2000 đến nay, Sở Thương mại đã soạn thảo trình UBND Thành phố ban hành
một số quy định, chính sách như sau:
* Xây dựng “Điều lệ kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn Thành
phố Hà Nội”; xây dựng đề án Liên kết, hợp tác trao đổi hàng hoá hai chiều
giữa Hà Nội và các tỉnh; đề án trao đổi kinh nghiệm nâng cao quản lý Nhà
nước về công tác đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chợ.
* Tham mưu soạn thảo trình Thành phố ban hành các văn bản:
- Về quản lý chợ:
+ Quyết định 142/2004/QĐ-UB ngày 09/9/2004 về “Quy định về quy
hoạch phát triển, đầu tư xây dựng và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố”.
+ Quyết định 29/2005/QĐ-UB ngày 3/3/2005 về ban hành nội quy mẫu
hoạt động chợ trên địa bàn Hà Nội.
+ Quyết định số 84/2005/ QĐ-UB ngày 8/6/2005 về phê duyệt phân loại
các chợ trên địa bàn Hà Nội.
+ Quy chế về “Cơ chế đầu tư và quản lý sau đầu tư xây dựng, cải tạo
nâng cấp chợ”.
- Về trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng ăn uống bình dân, tuyến
Trong năm 2007, Sở Thương mại tiếp tục xây dựng các văn bản:
- Quy chế quản lý hoạt động tổ chức hội chợ triển lãm thương mại,
khuyến mại trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Quy chế quản lý hoạt động bán hàng rong trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
79
- Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng trên
địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Quy chế quản lý hoạt động vận chuyển, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Quy chế quản lý VPĐD, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Hà Nội
- Quy chế tôn vinh doanh nghiệp có thành tích xuất khẩu trên địa bàn
Thành phố Hà Nội.
- Quy chế quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Nhằm bảo đảm việc thực thi pháp luật trong lĩnh vực thương mại được
nghiêm minh, Sở Thương mại Hà Nội luôn cung cấp cho mọi cán bộ công
chức đầy đủ nhất các thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước để vận
dụng, giải quyết công việc theo chức trách và thẩm quyền. Phát huy hiệu quả
các thiết chế thanh tra, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực thương mại nhằm
đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước, giữ gìn kỷ cương và văn minh thương
mại; phân định rõ ràng chức năng quản lý Nhà nước về thương mại từ UBND
Thành phố, Sở Thương mại đến các Quận, huyện cũng như toàn thể các cán
bộ công chức của Ngành Thương mại Hà Nội.
Quản lý Nhà nước về thương mại nội địa có bước đổi mới cả về nhận
thức, nội dung lẫn phương pháp và công cụ quản lý. Đã chuyển đổi căn bản từ
việc chỉ chú trọng trực tiếp quản lý doanh nghiệp, quản lý các mặt hàng thuộc
diện cấm, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện sang việc xây dựng,
hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, luật pháp; Xây
dựng và từng bước hoàn chỉnh cơ chế điều tiết cung - cầu, giá cả thị trường
2 Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại
thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng 2030
Điều chỉnh
bổ sung Quy
hoạch
81
3 Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ gắn
với Trung tâm thương mại, Siêu thị đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030
Điều chỉnh
bổ sung Quy
hoạch
4 Đề án: Phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ phát triển các
ngành kinh tế Thủ đô”
Đề án
5 Đề án: Phát triển mạng lưới phân phối hiện đại trên địa bàn
Hà Nội đến năm 2010, tầm nhìn 2020
Đề án
6 Quy chế quản lý hoạt động bán hàng rong trên địa bàn thành
phố Hà Nội
Quy chế
7 Quy chế quản lý VPĐD, chi nhánh thương nhân nước ngoài
tại Hà Nội
Quy chế
8 Quy chế tôn vinh doanh nghiệp XK trên địa bàn TP Hà Nội Quy chế
9 Quy chế quản lý hoạt động tổ chức hội chợ triển lãm TM,
khuyến mại trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Quy chế