TRƯỜNG CĐ CNTT TPHCM
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI GIẢNG MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ KINH DOANH NGOẠI
HỐI
BIÊN SOẠN: HÀ KIM THỦY TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thứ
tự
Tên tác giả
Tên tài liệu
tế
Học
3 PGS.TS. Trần
Hoàng Ngân.
TS. Nguyễn
Minh Kiều
Giáo trình Thanh
toán quốc tế
2012 Thống kê Các nhà
sách kinh
tế
Học
4 Webside: Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại. Tham kh
ả
5 Slide bài giảng của giáo viên Học
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ.
1. Khái niệm về thanh toán quốc tế.
Cơ sở hình thành TTQT
Cơ sở hình thành hoạt động TTQT: hoạt động ngoại thương.
Mục đích chính của hoạt động TTQT: hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động xuất
nhập khẩu giữa các nước diễn ra một cách trôi chảy và hiệu quả.
Nói đến hoạt động TTQT là nói đến hoạt động TTQT của ngân hàng thương mại
Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về
tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân
Là hợp đồng song vụ.
Ngoài ra, khác với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán có tính chất
quốc tế.
Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau.
Đối tượng của hợp đồng mua bán quốc tế có thể được chuyển từ nước này sang
nước khác.
Tranh chấp phát sinh giữa các bên có thể do tòa án của một nước hoặc do một tổ
chức quan trọng có thẩm quyền xét xử.
Luật điều chỉnh của hợp đồng mang tính đa dạng, phức tạp.
2.3. Nguồn luật điều chỉnh.
Điều ước quốc tế về thương mại.
Có hai loại:
Loại 1: Đề ra những nguyên tắc pháp lý chung.
- Chúng làm cơ sở cho hoạt động ngoại thương nói chung và mua bán
xuất nhập khẩu, mua bán quốc tế nói riêng.
- Có thể là điều ước song phương hoặc đa phương, khu vực hoặc toàn
cầu.
Ví Dụ: Hiệp định thương mại song phương, hiệp định thương mại đa phương.
Loại 2: Những điều ước quốc tế trực tiếp điều chỉnh hợp đồng mua bán
quốc tế.
Ví Dụ: Công ước Viên 1980.
Luật quốc gia – luật nước ngoài. Được áp dụng khi:
Các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán quốc tế.
Các bên thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng sau khi hợp đồng mua bán quốc
tế đã được ký kết.
Khi luật đó được quy định trong các điều ước quốc tế hữ quan.
Khi luật đó được trọng tài - cơ quan cơ quan xét xử tranh chấp – lựa chọn.
Tại nước người bán
Tại nước người mua
Nước thứ ba (phát hành đồng tiền thanh toán)
Điều kiện về thời hạn thanh toán:
trả trước
trả ngay
trả sau
Điều kiện về phương thức thanh toán:
Ứng trước, Ghi sổ, Chuyển tiền
Nhờ thu
Tín dụng chứng từ
Điều kiện về bộ chứng từ thanh toán
2.5.2. Điều khoản giao hàng
Thời gian giao hàng
Một ngày cụ thể
Ko chậm quá một ngày nhất định
Trong một khoảng thời gian nhất định
Địa điểm giao hàng
Xác định theo từng điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms 2000)
Quy định rõ: cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng,…
Thông báo giao hàng
Thông báo trước khi giao hàng, sau khi giao hàng
Thời hạn, phương tiện, nội dung thông báo
Các quy định khác
Giao hàng từng phần
Chuyển tải
Vận đơn của người thứ 3
2.5.3. Điều khoản bảo hiểm.
o Rủi ro kinh tế
Rủi ro về quản lý hối đoái
Rủi ro đối tác
Các rủi ro bất khả kháng
4. Hệ thống các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế.
UCP: Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500, UCP
600).
URC: Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC522).
ULB: Luật thống nhất về Hối Phiếu (1930).
ULC: Luật Sec thống nhất (1931).
URR: Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (URR 525).
5. Điều kiện thương mại quốc tế - INCOTERMS 2010.
• Incoterms do phòng thương mại quốc tế ICC ( International Chamber of
Commerce) soạn thảo, ban hành lần đầu tiên vào năm 1936.
• Cho đến nay, Incoterms đã được tu chỉnh 6 lần vào các năm 1953, 1967, 1976,
1980, 1990, 2000 và 2010.
• Các bên tham gia có quyền chọn bất kỳ Incoterms nào, và phải dẫn chiếu rõ ràng
Incoterms mà các bên sử dụng.
• Incoterms chỉ đề cập đến một số nghĩa vụ có liên quan đến giao nhận, vận tải,
bảo hiểm, thủ tục thông quan,… nên không thể thay thế hợp đồng ngoại thương.
5.1. Kết cấu Incoterms 2010. Ngh
ĩa vụ người bán Nghĩa vụ người mua
A1. Cung c
ấp hàng phù hợp với hợp đồng B1. Trả tiền hàng
5.2.2. FCA – Free Carrier – Giao cho người chuyên chở.
Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở do người mua chỉ định. Nếu việc
giao hàng diễn ra tại cơ sở của người bán thì người bán có nghĩa vụ bốc hàng. Nếu giao
hàng diễn ra không tại cơ sở của người bán, thì người bán không có nghĩa vụ dỡ hàng.
Trong điều kiện này người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu.
5.2.3. FAS – Free Alongside Ship – giao dọc mạn tàu ( cảng bốc hàng quy định).
Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc theo mạn tàu tại cảng bốc hàng quy
định Người mua phải chịu tất cả mọi chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với
hàng hóa kể từ thời điểm đó. Trong điều kiện này người bán làm thủ tục thông quan xuất
khẩu.
Đây là quy định ngược với các bản INCOTERMS trước đó. Theo các bản
INCOTERMS cũ điều kiện này đòi hỏi người mua làm thủ tục thông quan xuất khẩu.
5.2.4. FOB- Free On Board – giao lên tau (cảng bốc hàng quy định).
Người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.
Người mua phải chịu tất cả mọi chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa
kể từ sau điểm ranh giới đó. Trong điều kiện này người bán làm thủ tục thông quan xuất
khẩu.
5.2.5. CFR – Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí (cảng đến quy định).
Người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng. Người bán
phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định, nhưng
rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sịnh thêm do các
tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ ngườ bán sang người mua khi
hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng. Trong điều kiện này người bán làm thủ
tục thông quan xuất khẩu.
5.2.6. CIF – Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước (cảng
quy định nghĩa vụ tối đa của người bán.
6. Ngân hàng đại lý
Thanh tóan quốc tế được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản qua ngân hàng, bù
trừ lẫn nhau trên các tài khỏan mở tại các ngân hàng.
Thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý trên cơ sở một thỏa ước ngân hàng, gồm các
nội dung chủ yếu:
– Các mẫu chữ ký có liên quan, khóa mã Telex, Swift (nếu có)
– Các điều kiện kinh doanh tổng quát: các nghiệp vụ mà các NHĐL có thể cung
cấp cho nhau và cách thực hiện các giao dịch này.
– Các điều khỏan và điều kiện khác
– Danh mục ngân hàng đại lý
– Báo cáo thường niên và các văn bản thông tin khác
– Hợp đồng tín dụng (gồm thỏa thuận về hạn mức tín dụng trong thời gian luân
chuyển chứng từ qua bưu điện, hạn mức tín dụng cho việc xác nhận chứng từ, đảm bảo
cho các hối phiếu được xác nhận, tỷ lệ ký quỹ, phí thanh toán,…)
Đặc điểm của nghiệp vụ Ngân hàng đại lý.
Khách hàng của NHĐL là các NH thương mại hoặc các định chế tài chính trung
gian
Nghiệp vụ NHĐL được xem là một trong các giao dịch bán buôn của các NHTM
Nghiệp vụ NHĐL hỗ trợ cho các nghiệp vụ kinh doanh khác như thanh toán, tín
dụng, đầu tư, bảo lãnh,…
Nghiệp vụ NHĐL là một trong những công cụ hữu hiệu trong việc nâng cao tính
cạnh tranh của ngân hàng
Nghiệp vụ ngân hàng đại lý cơ bản
Thanh toán bù trừ (Clearing services)
Tài trợ ngoại thương (Trade Finance)
Cho vay hợp vốn (Syndicated Loans)
Đối tượng được mua bán trên Forex chủ yếu là các khoản tiền gửi ngân
hàng.
Đặc điểm của FOREX
Thị trường lớn nhất trong các loại thị trường tài chính.
Thị trường hoàn hảo nhất.
Thị trường hoạt động hiệu quả.
Là thị trường phi tập trung.
Là thị trường toàn cầu hoạt động không ngủ.
USD là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất.
Trung tâm của forex là interbank.
Các thành viên trên thị trường giao dịch với nhau thông qua mạng điện
thoại, telex, hệ thống giao dịch điện tử.
1.2. Chức năng và vai trò của FOREX.
a) Chức năng của Forex:
Giúp chuyển đổi sức mua của các đồng tiền, phục vụ cho các hoạt động
thương mại và đầu tư quốc tế.
Xác định sức mua đối ngoại (tỷ giá) của các đồng tiền.
Cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
b) Vai trò của Forex:
Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế.
Tạo điều kiện để NHTW tác động lên tỷ giá theo hướng có lợi cho nền kinh
tế.
1.3. Các chủ thể tham gia thị trường.
Theo mục đích
Arbitragers:
Tìm kiếm lợi nhuận bằng cách mua vào và bán ra 1 đồng tiền tại cùng
thời điểm ở 2 thị trường khác nhau.
Speculators:
Chấp nhận rủi ro để kiếm lợi nhuận bằng cách mua vào và bán ra một
đồng tiền ở những thời điểm khác nhau.
- Mua bán trên cơ sở yết giá 2 chiều;
- Đối tượng giao dịch là các khách hàng mua bán lẻ;
Những người chấp nhận giá (Price-takers):
- Chấp nhận giá của các nhà tạo giá thứ cấp để mua bán ngoại tệ phục
vụ cho hoạt động của mình.
Những nhà cung cấp dịch vụ tư vấn và thông tin
Nhà môi giới:
Tạo ra sự gặp gỡ giữa người mua và người bán với giá mua và giá bán
tốt nhất.
Nhà đầu cơ:
Làm tăng tính thanh khoản cho thị trường
1.4. Các đồng tiền giao dịch.
Ký hiệu các đồng tiền của mỗi nước gồm 3 chữ cái (2 chữ cái đầu là ký hiệu
tên nước, chữ cái thứ 3 là ký hiệu tên đồng tiền)
Các đồng tiền được mua bán nhiều nhất trên FOREX là USD, EUR, JPY,
GPB, CHF, CAD, AUD, …
USD là đồng tiền được mua bán nhiều nhất trên FOREX.
1.5. Tỷ giá và các vấn đề về tỷ giá.
Quy ước yết tỷ giá
- Tỷ giá (exchange rate) là giá của một đồng tiền được biểu hiện thông qua
một đồng tiền khác.
USD 1 = VND 20800
- Tỷ giá hối đoái là tỷ giá hoán đổi giữa hai đồng tiền
S(x/y) S: tỷ giá giao ngay
x: Đồng tiền định giá (term/quote currency)
y: Đồng tiền yết giá (commodity/base currency)
=> Một đơn vị đồng tiền yết giá bằng bao nhiêu đơn vị đồng tiền định giá.
Vd: S (VND/USD)
Tỷ giá nghịch đảo/ tỷ giá đối ứng
01
S
SS
S
S
S
S
SS
S
1
1
10
'
- Yết giá theo kiểu châu Âu: USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá.
VD: S (EUR/USD) = 1,310
Tỷ giá mua vào- tỷ giá bán ra
Khi yết giá ngân hàng luôn yết 2 tỷ giá:
1. Tỷ giá bán ra (Ask exchange rate): tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn
sàng bán ra đồng tiền yết giá.
2. Tỷ giá mua vào (Bid exchange rate): tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn
sàng mua vào đồng tiền yết giá.
Spread (Chênh lệch tỷ giá mua vào - bán ra)
Chênh lệch tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra.
Tỷ giá chéo là tỷ giá của 2 đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ 3.
S (VND/USD)
=> S (VND/SGD)
S (SGD/USD)
Tại sao phải tính tỷ giá chéo?
USD là đồng tiền trung gian khi tính tỷ giá chéo.
Cách tính tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo giản đơn – tỷ giá trong trường hợp không tồn tại chênh
lệch tỷ giá (spread = 0)
Tỷ giá chéo trong trường hợp tồn tại chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá
bán (spread >< 0)
TH1: Đồng tiền trung gian (USD) đóng vai trò là đồng tiền yết giá trong
cả 2 tỷ giá.
TH2: Đồng tiền trung gian (USD) vừa là đồng tiền yết giá vừa là đồng
tiền định giá.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá
Yếu tố kinh tế nền tảng
Môi trường
Chính trị
Con người
1.6. Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại hối.
a) Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất
Các giao dịch trên thị trường tiền tệ (đi vay và cho vay) làm phát sinh các
luồng tiền dương và âm của một đồng tiền tại thời điểm khác nhau.
Các giao dịch trên thị tường ngoại hối làm phát sinh các luồng tiền dương và
âm của các đồng tiền khác nhau tại cùng một thời điểm.
Trạng thái luồng tiền ròng (Net cash flow position – NCFP)
Là chênh lệch giữa tổng luồng tiền vào (Positive cash flow – PCF) và tổng
luồng tiền ra (Negative cash flow – NCFP) trong một kỳ nhất định
NCFPT = PCFT - NCFT
lỗ tiềm năng.
NFEPT < 0 -> Tỷ giá tăng sẽ tạo ra lỗ tiềm năng và tỷ giá giảm sẽ tạo ra
lãi tiềm năng.
NFEPT = 0 -> Tỷ giá tăng thay đổi không
1.7. Các giao dịch ngoại hối cơ bản.
Giao ngay – Spot.
Giao dịch ngoại hối giao ngay là giao dịch trong đó hai bên thỏa thuận mua
bán ngoại hối theo mức tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay và việc giao
hàng/thanh toán sẽ được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo.
Kỳ hạn – Forward.
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại hối trong đó tỷ giá
được hai bên thỏa thuận ngày hôm nay và việc giao hàng /thanh toán được thực
hiện tại mức tỷ giá đó vào một ngày xác định trong tương lai. Ngày xác định
tương lai ở đây phải cách ngày ký hợp đồng từ 3 ngày làm việc trở lên.
Hoán đổi – Swap.
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là giao dịch trong đó một bên đồng ý thực hiện
bán một đồng tiền nhất định cho bên kia tại một thời điểm nhất định và đồng thời
cam kết thực hiện mua lại chính đồng tiền đó vào một thời điểm khác trong tương
lai với các mức tỷ giá được thỏa thuận từ trước.
Quyền chọn – Option.
Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ ngoại hối phái sinh, cho phép
người mua quyền chọn có quyền (chứ không phải nghĩa vụ ) mua hoặc bán một
đồng tiền nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai tại một mức tỷ giá
cố định được thỏa thuận ngay khi ký kết hợp đồng.
Tương lai – Future.
Giao dịch tiền tệ tương lai là một giao dịch trong đó hai bên mua bán thỏa
thuận với nhau về việc mua bán một lượng tiền của một loại tiền xác định theo
mức tỷ giá được thỏa thuận ngay tại thời điểm giao dịch và việc giao hàng/thanh
toán được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai. Đay là loại hợp đồng
được chuẩn hóa cả vwf quy mô hợp đồng lẫn thời gian đáo hạn.
- Ngân hàng thương mại là nhà tạo giá.
- Khách hàng mua bán lẻ là người chấp nhận giá.
Mua bán được thực hiện trên cơ sở yết giá 2 chiều.
Tỷ giá áp dụng:
- Tỷ giá bán lẻ (tỷ giá công bố của ngân hàng).
- Tỷ giá được hình thành dựa vào tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng.
Ví dụ:
Công ty ABC cần mua USD 1000000 để thanh toán cho nhà xuất khẩu
XYZ của Mỹ. XYZ yêu cầu ABC thanh toán số tiền này vào tài khoản của mình ở
Citibank New York trước ngày 30/06/2007.
Ngày 26/06/2007, ABC liên hệ với VCB để mua USD 1000000 với tỷ giá
là 16100.
? Quy trình giao dịch và thanh toán diễn ra như thế nào
Ngày 26/06/2007
B1: ABC cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản, ngân hàng phục
vụ) của mình vào “Đơn xin mua ngoại tệ”và XYZ cho VCB.
B2: VCB kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của giao dịch.
B3: VCB xác nhận hợp đồng bán USD cho ABC bằng văn bản và thực hiện
các qui trình giao dịch kiểm soát nội bộ (cập nhật giao dịch vào sổ nhật ký giao
dịch, chuyển bộ phận back office kiểm soát).
Ngày 28/06/2007
B4: VCB ghi nợ tài khoản ABC số tiền 16,100,000,000 VND.
B5: VCB gửi một bức điện (qua hệ thống Swift) tới Citibank New York yêu
cầu ngân hàng này trích tài khoản Nostro của mình mở ở Citibank số tiền
1,000,000 USD để ghi có cho tài khoản của XYZ.
Giao dịch Forex Spot liên ngân hàng.
Các ngân hàng là nhà tạo thị trường, tạo giá lẫn cho nhau;
Mua bán trên cơ sở yết giá 2 chiều;
Mục đích giao dịch: hedging, speculating, arbitraging
Giao liên ngân hàng trực tiếp.
Gián tiếp
o Các dealer chỉ biết chi tiết của đối tác giao dịch được thực hiện
o Các dealer không cần phải báo giá 2 chiều, sử dụng các loại lệnh để
thực hiện GD theo mục đích của mình một cách chủ động; có thể hủy bỏ lệnh
trước khi nó được thực hiện.
o Tạo nên thị trường bán tập trung-> GD thành công dễ hơn ->tăng tính
thanh khoản cho thị trường.
d) Kỹ thuật yết tỷ giá
Using spread
o Áp dụng khi Dealer ở trạng thái cân bằng hoặc ở trạng thái mong muốn
đối với một đồng tiền
o Yết tỷ giá với spread rộng hơn mức giá hiện có trên thị trường.
Shading the rate
o Áp dụng khi Dealer ở trạng thái muốn mua hoặc muốn bán đối với một
đồng tiền.
o Yết tỷ giá mua cao hơn giá thị trường và giá bán thấp hơn giá thị
trường.
2.3. Rủi ro trong giao dịch ngoại hối giao ngay.
Rủi ro thanh khoản:
Là rủi ro không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng từ phía đối tác mặc dù bạn đã
thực hiện nghĩa vụ thanh toán ở phần mình.
Rủi ro thị trường:
Là rủi ro lỗ phát sinh từ sự biến động bất lợi của thị trường khi bạn đang ở
trạng thái ngoại hối mở (trường/đoản)/
Lợi nhuận dự tình có thể nhanh chóng biến thanh lỗ hoặc một khoản lỗ dự
tính có thể trở nên nặng nề hơn.
2.4. Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá.
Quá trình loại bỏ sự không thống nhất về tỷ giá giữa ba đồng tiền.
2 bước thực hiện nghiệp vụ triangular arbitrage:
Kiểm tra xem tỷ giá giữa các đồng tiền có thống nhất hay không.