nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc bộ xây dựng - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dânTrờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân





NGUYễN VĂN SINH
NGUYễN VĂN SINHNGUYễN VĂN SINH
NGUYễN VĂN SINH

:
: :
:
1. GS.TS TRầN THọ ĐạT
1. GS.TS TRầN THọ ĐạT1. GS.TS TRầN THọ ĐạT
1. GS.TS TRầN THọ ĐạT 2. pGS.TS LÊ TRUNG THàNH
2. pGS.TS LÊ TRUNG THàNH2. pGS.TS LÊ TRUNG THàNH
2. pGS.TS LÊ TRUNG THàNH
Hà Nội

Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Sinh

iii
LỜI CÁM ƠNTrước hết tôi xin bày tỏ lòng cám ơn đối với Ban giám hiệu, quí thày cô giáo
tại Viện Quản trị Kinh doanh, Viện Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà nội đã giảng dạy, hướng dẫn và trang bị cho tôi kiến thức và kinh nghiệm trong
toàn khóa học!
Tôi xin trân trọng cám ơn GS.TS Trần Thọ Đạt và PGS.TS Lê Trung Thành
đã hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận án Tiến sỹ này!
Xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Gốm và Thủy tinh
Viglacera, các đơn vị chức năng trong Bộ Xây dựng, các chuyên gia, bạn bè đồng
nghiệp đã trả lời phiếu điều tra cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành luận án này!
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình
trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này!
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Sinh


Tổng quan tình hình nghiên cứu 11

1.2.1

Các khái niệm cơ bản 11

1.2.2

Các trường phái lý thuyết liên quan đến lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp 25

1.3.

Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt nam có liên quan 50

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 53

CHƯƠNG 2: ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG 54

2.1.

Giới thiệu ngành sản xuất vật liệu xây dựng 54

2.2.

Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng 57



CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 102

3.1.

Mô hình nghiên cứu 102

3.2.

Trình tự nghiên cứu 103

3.3.

Các khái niệm nghiên cứu và thang đo 106

3.4.

Thiết kế bảng câu hỏi trong phiếu điều tra 109

3.5.

Thiết kế mẫu điều tra 110

3.6.

Thu thập phiếu điều tra 111

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
THUỘC BỘ XÂY DỰNG 113

Phân tích Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào định hướng
học hỏi, định hướng thị trường 127

4.6.1.

Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi, định
hướng thị trường 127

4.6.2.

Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc từng biến Định hướng học hỏi, Định
hướng thị trường 128

4.6.3.

Mô hình các nhân tố của Định hướng học hỏi ảnh hưởng tới Lợi thế
cạnh tranh 131 vi
4.6.4.

Mô hình các nhân tố của Định hướng thị trường ảnh hưởng tới Lợi thế
cạnh tranh 132

4.6.5.


5.4.2. Nâng cao định hướng học hỏi của doanh nghiệp 143

5.4.3. Nâng cao định hướng thị trường của doanh nghiệp 145

5.5.

Các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của các lĩnh vực sản xuất
vật liệu dây dựng của các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng 146

5.5.1. Kính xây dựng 146

5.5.2. Sứ vệ sinh 147

5.5.3. Gạch ốp lát 148

5.5.4. Gạch ngói và các sản phẩm đất sét nung 149

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 149

KẾT LUẬN 151

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

PHỤ LỤC 160
Bảng 2.7: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm đất sét nung tại
Việt Nam 93
Bảng 2.8: Danh sách các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 96
Bảng 2.9: Vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 97
Bảng 2.10: Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu trong Tổng Tài sản của các doanh nghiệp
sản xuất vật liệu xây dựng 98
Bảng 2.11: Lợi nhuận thuần của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 99
Bảng 2.12: Tồn kho hàng hóa của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 100
Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu 105
Bảng 3.2 : Phân nhóm đối tượng điều tra theo vị trí công tác 112
Bảng 3.3: Phân nhóm điều tra theo lĩnh vực kinh doanh 112
Bảng 4.1: Phân tích Cronbach’s Apha của các thang đo 114

ix
Bảng 4.2: Mô tả thống kê các biến 115
Bảng 4.3: Phân tích tương quan hai biến 116
Bảng 4.4: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố 118
Bảng 4.5: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nguồn lực 119
Bảng 4.6 : Các yếu tố cấu thành Lợi thế cạnh tranh 120
Bảng 4.7: Các yếu tố cấu thành Định hướng học hỏi 122
Bảng 4.8: Các yếu tố cấu thành Định hướng thị trường 124
Bảng 4.9: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi,
Định hướng thị trường 127
Bảng 4.10: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng học hỏi 129
Bảng 4.11: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào Định hướng thị trường 130
Bảng 4.12: Mô hình Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các nhân tố của Định
hướng học hỏi 131

2011, khi đó các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp
sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng đang đứng trước những thách thức rất lớn bởi sự
cạnh tranh gay gắt và quyết liệt nhằm tìm kiếm lợi nhuận và mở rộng thị phần trong lĩnh
vực sản xuất của các doanh nghiệp cùng nhóm ngành. Từ các kiến thức thực tế qua quản
lý doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, kết quả nghiên cứu từ luận
văn thạc sĩ, kết hợp với lý thuyết được học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, tác giả cũng đồng quan điểm và cho rằng doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển buộc phải nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trước các đối thủ cạnh tranh .
Chính vì vậy, ý tưởng quản lý và nghiên cứu đã dần hình thành và việc nghiên cứu để
xây dựng khung lý thuyết, phân tích đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đã trở
nên có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện qui hoạch phát triển vật liệu xây dựng, tác
giả đã vun đắp ý tưởng này thành định hướng nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế. Luận án
tiến sĩ được tác giả thiết kế ngoài phần mở đầu và kết luận , luận án được viết trong 5
chương với 184
trang, 9 hình vẽ, 37 bảng, 3 phụ lục và sử dụng 64 tài liệu tham khảo
bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Kết quả cơ bản của luận án đã đạt được thể hiện như sau:
Tác giả đã chỉ ra được hai yếu tố là định hướng học hỏi và định hướng thị
trường có tác động đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đặc biệt, nghiên cứu
đã phát hiện và kiểm chứng được tác động cùng chiều và rất lớn của hai yếu tố trên
tới lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây
dựng. Về mặt thực tiễn, luận án cũng chỉ ra được tình hình sản xuất kinh doanh vật
liệu xây dựng ở Việt Nam, hiện trạng lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Tác giả đã đưa ra được các kiến nghị,
giải pháp góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh và kết quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp này.
3
Nghiên cứu trên thế giới của Miller và Shamsie, 1996 [43] sử dụng lý thuyết
nguồn lực để phân tích vai trò của nguồn lực bên trong doanh nghiệp đối với kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một số nghiên cứu tại Việt nam (Nguyễn Vĩnh
Thanh, 2005 [12]; Bùi Xuân Phong, 2006 [4]; Zhan và đồng tác giả, 2009 [52];
Phạm Quang Trung, 2009 [14]; Vũ Trọng Lâm, 2006 [27]; Nguyễn Kế Tuấn, 2011
[11]; đã tiến hành đánh giá lợi thế cạnh tranh và nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này đa phần đều đề cập đến
nguồn lực hữu hình của doanh nghiệp như vốn, tài sản, công nghệ, lợi thế về đất
đai, vị trí, v.v trong việc hình thành nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên
các địa bàn Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, hoặc của ngành may mặc. Một số ít các
nghiên cứu đề cập đến các nguồn lực vô hình mà doanh nghiệp đang sở hữu trong
việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Những nguồn lực vô hình này có
thể bị mất giá trị khi môi trường kinh doanh thay đổi do vậy chúng chưa thực sự tạo
ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Nguồn lực vô hình thể hiện cách
thức doanh nghiệp hoạt động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra và duy trì
lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất
vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng nói riêng nhưng lại chưa được nghiên cứu và
chưa được kiểm định bởi các nghiên cứu định lượng.
Chính vì vậy, trong môi trường cạnh tranh ngày nay, việc nâng cao lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng thuộc Bộ là yêu cầu hết sức cấp thiết. Đề tài “Nâng cao lợi thế cạnh tranh
của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng” là một đề
tài nghiên cứu hết sức cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn đặc biệt
là sau khi Việt Nam gia nhập WTO trong thời kỳ hội nhập quốc tế, khi mà các
doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cần phải phát huy tối

nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp này.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ
Xây dựng với số lượng là 43 doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần có sở hữu
nhà nước trên 51%. Số doanh nghiệp được chọn mẫu sẽ tập trung vào lĩnh vực sản
xuất vật liệu xây dựng chủ yếu của Việt nam hiện nay gồm: kính xây dựng, sứ vệ
sinh, gạch ốp lát và gạch ngói đất sét nung.
- Về Phạm vi địa lý nghiên cứu: Các doanh nghiệp được nghiên cứu có phạm vi
trong lãnh thổ Việt Nam, phân bố và hoạt động trong cả nước. 5
- Về thời gian: Các số liệu thứ cấp sẽ được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ
năm 2008 – 2013. Các số liệu sơ cấp có được từ điều tra phỏng vấn được thực hiện
trong năm 2012 – 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Mô hình nghiên cứu:
Đối tượng điều tra là lợi thế cạnh tranh và các nguồn lực hình thành nên các
lợi thế cạnh tranh này của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ
Xây dựng. Các lợi thế cạnh tranh sẽ dựa trên cơ sở nghiên cứu là các quan điểm
của Koufteros và đồng tác giả, 1995 [48], Li và đồng tác giả, 2006 [51], Thatte,
2007 [61]. Các nguồn lực của doanh nghiệp sẽ được phân loại theo quan điểm của
Miller và Shamsie,1996 [52].
Mô hình nghiên cứu về vai trò và mối quan hệ của các nguồn lực hữu hình
và vô hình với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc
Bộ Xây dựng được thể hiện ở Hình 3.1. Nghiên cứu tập trung đi sâu vào vai trò của
hai nguồn lực vô hình là định hướng học hỏi và định hướng thị trường đối với việc

lĩnh vực nghiên cứu. Như vậy, đã có 04 cuộc phỏng vấn theo nhóm được thực hiện
cho 04 lĩnh vực nghiên cứu. Kết quả của bước này là tổng hợp ý kiến đánh giá của
khách hàng để nhận diện và cụ thể hóa lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.
• Phỏng vấn theo nhóm các thành viên là ban giám đốc và các trưởng phòng,
gồm: phòng kinh doanh, kế toán, kế hoạch, nhân sự, kỹ thuật và cơ điện của các doanh
nghiệp sản xuất thuộc Bộ Xây dựng. Tác giả đã tiến hành 04 cuộc phỏng vấn cho 04
lĩnh vực sản xuất nhằm nhận diện và cụ thể hóa các lợi thế cạnh tranh cụ thể của các
doanh nghiệp dựa trên ý kiến của Ban giám đốc và đội ngũ trưởng phòng. Đồng thời,
các ý kiến sơ bộ về nguồn gốc hình thành các lợi thế này cũng sẽ được tổng hợp nhằm
phục vụ thiết kế bảng hỏi ở bước nghiên cứu định lượng sau này.
Việc so sánh và tổng hợp ý kiến về các lợi thế cạnh tranh cụ thể từ ý kiến của
khách hàng và thành viên ban giám đốc, trưởng phòng đã được thực hiện để phục
vụ cho việc xây dựng bảng hỏi về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ở bước
nghiên cứu định lượng sau này.
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu này nhằm kiểm định mối quan hệ mang
tính định lượng giữa các yếu tố nghiên cứu. Ở bước này, phương pháp điều tra xã hội

7
học đã được áp dụng. Dựa trên kết quả phỏng vấn theo nhóm, các bảng hỏi với các
câu hỏi điều tra thích hợp về lợi thế cạnh tranh cụ thể và các nguồn lực hình thành
nên các lợi thế cạnh tranh này đã được xây dựng. Các bảng hỏi này đã được thử
nghiệm ở hai doanh nghiệp để điều chỉnh và sửa đổi trước khi điều tra trên diện rộng.
Tại mỗi doanh nghiệp, đối tượng được phỏng vấn, điều tra là các thành viên
ban giám đốc, các cán bộ quản lý cấp phòng. Các phòng cơ bản của các doanh
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng này bao gồm: phòng kinh doanh, kế toán, kế
hoạch, nhân sự, kỹ thuật và cơ điện. Nội dung điều tra là ý kiến của các cán bộ quản

Phương pháp
thu thập và
công cụ xử lý
thông tin
1
Tổng hợp lý thuyết, xây dựng
mô hình nghiên cứu, kiểm tra ý
nghĩa thực tiễn và lý luận của
mô hình nghiên cứu;

- 05 lãnh đạo doanh nghiệp
- 08 khách hàng hiện tại
của các doanh nghiệp
- 05 nhà nghiên cứu về
quản trị doanh nghiệp
Nghiên cứu
thứ cấp
Phỏng vấn sâu

2
Cụ thể hóa các lợi thế cạnh
tranh;
Cụ thể hóa các nguồn lực tạo ra
lợi thế cạnh tranh của các
doanh nghiệp
- 04 cuộc phỏng vấn theo
nhóm đối với các khách
hàng ở bốn lĩnh vực
- 04 cuộc phỏng vấn theo
nhóm đối với cán bộ

9
6. Bố cục của luận án
Luận án được chia làm các phần cơ bản sau:
- Giới thiệu chung về đề tài
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp
sản xuất
- Chương 2: Động thái phát triển của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu
xây dựng thuộc Bộ Xây dựng
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Phân tích và nhận diện các lợi thế cạnh tranh của các
doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng
- Chương 5: Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng
- Kết luận.

10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Nguồn gốc hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Về mặt lý luận, vẫn còn rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về lợi
thế cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh bền vững và nguồn gốc hình thành các lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy có nhiều lý thuyết khác nhau để giải thích nguồn

1.2.1.1 Cạnh tranh
Theo Từ điển tiếng Việt, cạnh tranh có nghĩa là “cố gắng giành phần hơn,
phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi
ích như nhau” [25, trg. 112]. Như vậy, có thể hiểu cạnh tranh là sự ganh đua, tranh
đấu, giành giật giữa các doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp với nhau về thị trường,
thị phần và khách hàng.
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (giữa các quốc gia, doanh
nghiệp) trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế, sử dụng các công nghệ
sản xuất ưu việt, cung cấp dịch vụ hoàn hảo để thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng
cách cung cấp các sản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý hơn so với các đối thủ
cạnh tranh. Muốn thành công trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải tạo ra sự khác
biệt về sản phẩm so với các đối thủ trực tiếp. Sự khác biệt này sẽ thúc đẩy khách
hàng mua hàng của các doanh nghiệp chứ không phải từ đối thủ cạnh tranh khác.
Chính sự khác biệt này giúp doanh nghiệp có được những lợi thế trong sản xuất,
tiêu thụ hàng hóa để tối đa hóa lợi nhuận.
Cạnh tranh là một quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh có
tính chất hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu cực. Về mặt tích cực, cạnh
tranh chính là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
trên cơ sở hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, thiết kế các sản phẩm phù hợp, tận dụng
tối đa khoa học công nghệ để tổ chức sản xuất và cung ứng sản phẩm hiệu quả nhất
nhằm đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng, qua đó doanh nghiệp sẽ có được lợi
nhuận. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có thể dẫn đến tác động tiêu cực khi các doanh
nghiệp vì quá quan tâm đến lợi ích của mình, bỏ qua lợi ích xã hội và các nhóm liên
quan như người lao động, các nhà phân phối, dân cư sinh sống trong khu vực doanh

12
nghiệp hoạt động để giành giật lợi nhuận bằng mọi cách, kể cả cách tiêu cực nhất.

13
“thể hiện một hoặc nhiều ưu thế của nó so với đối thủ cạnh tranh nhằm đạt được
thắng lợi trong cạnh tranh. Ưu thế này có thể dẫn đến chi phí thấp hơn hoặc sự khác
biệt nhiều hơn về sản phẩm và dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh và được thể hiện
thành tỉ suất lợi nhuận cao hơn trung bình” [27, trg 26].
Lê Thế Giới (2007) và các cộng sự cho rằng một công ty được xem là có lợi
thế cạnh tranh khi tỉ lệ lợi nhuận của nó cao hơn tỉ lệ bình quân trong ngành. Công
ty có được lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó có thể duy trì tỉ lệ lợi nhuận cao trong
một thời gian dài [9].
Như vậy, nhìn chung Porter, 1980, [56] và nhiều tác giả đều thống nhất cho
rằng lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho
người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra. Như vậy,
hai yếu tố thể hiện doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là: lượng giá
trị mà khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản
xuất ra nó. Chúng ta hãy tiếp tục phân tích bản chất của lợi thế cạnh tranh.
Giá trị cảm nhận của khách hàng chính là những gì đọng lại trong trí óc khách
hàng về các yếu tố làm họ thỏa mãn khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của công ty.
Nhìn chung, giá trị khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của công ty thường
cao hơn giá mà công ty có thể đòi hỏi với sản phẩm của mình. Theo các nhà kinh tế
học, phần chênh lệch này chính là thặng dư người tiêu dùng mà khách hàng có thể
giành được. Chính nhờ có cạnh tranh giữa các công ty mà khách hàng nhận được phần
thặng dư này. Cạnh tranh càng gay gắt thì thặng dư của khách hàng càng lớn.
vậy biên lợi nhuận của công ty là P – C; và thặng dư của khách hàng là V – P. Công
ty tạo ra lợi nhuận vì P > C và tỉ lệ lợi nhuận càng lớn thì nếu C càng nhỏ tương đối
so với P. Mức độ thặng dư của khách hàng V – P càng lớn nếu sự cạnh tranh trên thị
trường ngày càng gay gắt.
Giá trị mà một công ty tạo ra trên thị trường được thể hiện bằng sự chênh
lệch giữa V và C (V-C). Công ty có thể tạo ra giá trị bằng cách chuyển đổi các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất với chi phí C để tạo ra thành phẩm được khách
hàng cảm nhận với giá trị V. Cách hiểu này giúp chúng ta hiểu rõ hơn cách thức
công ty có được lợi thế cạnh tranh.
Thứ nhất, công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làm
cho họ có được sử thỏa mãn trên cả mong đợi của chính họ. Các công ty tìm mọi
cách để làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về tính năng, thiết kế, mẫu
mã, chất lượng, dịch vụ sau bán hàng, …để khách hàng cảm nhận được giá trị V lớn
hơn và họ sẵn sàng trả giá P cao hơn cho sản phẩm của công ty.
Thứ hai, công ty có thể nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình để giảm
chi phí C. Kết quả là biên lợi nhuận P - C tăng lên, hướng đến tăng lợi thế cạnh
tranh cho công ty. Như vậy, sự sáng tạo ra giá trị nổi trội so với các đối thủ cạnh
tranh chính là hạt nhân của lợi thế cạnh tranh.
Về bản chất, việc tạo ra giá trị vượt trội không nhất thiết đòi hỏi một công ty
phải có cấu trúc chi phí thấp nhất trong ngành hay phải tạo ra một sản phẩm có giá
trị lớn nhất trong tâm trí của khách hàng mà điều quan trọng là sự chênh lệch giữa
giá trị được nhận thức bởi khách hàng (V) và chi phí sản xuất của doanh nghiệp (C)
lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Porter, 1980 [56] đã chỉ ra chi phí thấp nhất và tạo sự khác biệt là hai chiến
lược cạnh tranh căn bản để tạo ra giá trị và giành lợi thế cạnh tranh của doanh

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status