Thực tập Ô tô
Bài 1: NỘI QUY XƯỞNG, GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
DỤNG CỤ
1.1. Nội quy xưởng thực tập:
Tất cả các sinh viên khi xuống xưởng thực tập ngoài những nội qui của trường,
của lớp thì phải tuân thủ nội qui của xưởng thực hành. Nội qui của xưởng như sau:
- Sinh viên phải đi học đúng giờ, phải đeo thẻ, mặc trang phục bảo hộ đầy đủ
- Trong giờ học phải chú ý nghe giảng, không làm việc riêng trong giờ học
- Ra vào xuởng phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
- Không đánh cờ bạc, nghịch điện thoại hoặc làm việc khác trong giờ học.
- Không được hút thuốc, uống rượu bia trong xưởng hoặc trước khi đến xưởng.
- Trong giờ học muốn tham khảo các cơ cấu, hệ thống không phải bài học của ngày
hôm đó phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
1.2. Dụng cụ tháo, lắp
Trên động cơ, các chi tiết được lắp ghép chặt với nhau nhờ bu lông, đinh vít,
đai ốc, chốt vì vập cần phải có dụng cụ để tháo lắp cho nhanh, chính xác và tránh
những hư hỏng các chi tiết của máy móc.
Khi sử dụng phải sử dụng đúng cách, đúng kỹ thuật và dùng đúng dụng cụ cho
phù hợp với từng công việc tháo lắp.
1.2.1. Các loại clê
a. Clê dẹt (Hình 1.1)
Hình 1.1. Clê dẹt và cách sử dụng
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
1
Thực tập Ô tô
Có nhiều cỡ to nhỏ khác nhau dùng để mở những chỗ phẳng ít vướng, mô men
xiết nhá. Miệng clê dẹt có bên to bên bé. Bên to chịu lực khoẻ hơn. Khi vặn bên bé
làm bên tựa, bên to được dùng làm bên bẩy. Nếu dùng ngược lại với lực xiết lớn sẽ
gẫy mỏ clê gây mất an toàn.
Được sử dụng ở những vị trí mà bộ đầu khẩu hay chòng không thể sử dụng
được để tháo hay thay thế bulông, đai ốc. Phần cán được gắn vào đầu cờlê với một góc
với số cạnh như clê choòng. Đầu kia có lỗ vuông để lắp với tay vặn. Clê khẩu khoẻ và
linh hoạt hơn các loại clê khác.
* Kèm theo clê khẩu có:
- Tay vặn, nhiều đoạn nối dài khác nhau để vặn những vị trí sâu hoặc vướng víu
không dùng clê thẳng được.
- Tay vặn 1 chiều bên trong có cá hãm như líp xe đạp đoạn vướng để lắp với clê
khẩu. Khi vặn lắc quay lại, có thể đổi chiều vặn được và nó được dùng để tháo lắp
nhanh những chỗ bị hạn chế về không gian(hình 1.5). Không tác dụng mômen quá lớn.
Nó có thể làm hỏng cấu trúc của cơ cấu cóc
- Tay quay nhanh, dùng chỗ có nhiều ốc dùng khi tháo sẽ nhanh hơn (hình
1.6).có thể được sử dụng 2 chiều bằng cách trượt vị trí so với đầu khẩu, tạo hình chữ L
để cải thiện mô men, hình chữ T để nâng cao tốc độ.
Hình 1.5. Tay vặn 1 chiều
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
3
Thực tập Ô tô
Hình 1.6. Tay quay nhanh và cách sử dụng
e. Clê ống (Hình 1.7)
Làm thành những đoạn dài ngắn khác nhau. Có giác 6 cạnh ở cả 2 đầu hoặc 1
đầu và ở đầu kia có lỗ để nắp tay vặn. Clê ống có loại chuyên dùng như loại tháo bu zi
f. Clê lực (Hình 1.8)
Loại clê này có nhiều loại có thân tròn hoặc dẹt một đầu có mỏ vuông phía dưới
để lắp với tay vặn. Khi vặn bộ phận chỉ báo trên clê sẽ đo lực xoắn và lực quay nó là
tổng cộng các lực tác dụng lên bu lông hay đai ốc loại này chỉ dùng để kiểm tra lực xiết.
Hình 1.7. Clê ống Hình 1.8. Clê lực
1.2.2. Mỏ lết (Hình 1.9)
Kết cấu mỏ lết có 2 hàm. Hàm cố định gắn với cán và hàm di động có thể điều
chỉnh được độ rộng miệng trong mét khoảng nhất định nào đó cho phù hợp với cỡ ốc.
Hàm di động chỉnh ra vào được nhờ trục vít. Bộ mỏ lết thường có 5 cây bề dài khác
nhau: 0, 15, 20, 25 và 30cm. Mỏ lết thường được sử dụng chỉ khi tác dụng một lực
cạnh hoặc ngắn và mỏng hơn rãnh dễ bị trờn vít.
- Khi vặn tuốc nơ vít phải thẳng góc, tránh hiện tượng trượt gây nguy hiểm.
- Tuyệt đối không dùng tuốc nơ vít làm đục hoặc bẩy.
- Khi cần mài phải mài đúng kỹ thuật, 2 mặt bên tuốc nơ vít gần song song chứ
không nhọn bén như mũi đục.
Hình 1.10. Tuốc nơ vít và cách sử dụng
1.2.4. Kìm (Hình 1.11)
Là dụng cụ cầm tay có 2 hàm
xoay điều chỉnh được dể cắt hoặc kẹp.
Có nhiều loại và nhiều cỡ khác nhau
tuỳ theo từng công dụng mà ta sử dụng
cho hợp lý. Kìm để kéo, xoắn dây
phanh, tháo chốt chẻ, móng hãm…mỏ
kìm có răng để kẹp các vật nhỏ hay
tròn. Khi kẹp nếu vật là kim loại mềm
phải lót đệm tránh xây xước.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
6
Hình: 3.11
Thực tập Ô tô
- Khi sử dụng tay bóp chặt kìm, không dùng kìm để vặn ốc hay đóng vật cứng
gây sứt mẻ…kìm dùng cho thợ điện phải
bọc nhựa cách điện.
1.2.5. Búa (Hình 1.12 )
Dùng để tháo và thay thế các chi tiết bằng cách đóng vào chùn, và để thử độ
xiết chặt của bulông bằng âm thanh. Thông thường loại búa tay 300 ÷ 500g. Tuỳ theo
tính chất công việc mà dùng búa gỗ, nhựa hay cao su với nhiều hình dáng khác nhau.
Có những loại búa sau:
- Búa đầu tròn: Có đầu bằng thép.
- Búa nhựa: Có đầu bằng nhựa, và được sử dụng ở những nơi cần tránh hư hỏng
1.2.9. Thiết bị nâng, hạ (Hình 1.16)
Dùng để nâng hạ các vật nặng nhằm giảm sức lực cho
thợ sửa chữa, công tác vận chuyển nhẹ nhàng, an toàn.
- Thiết bị hạ nâng bao gồm kích, cẩu. Gồm 2 loại là
thuỷ lực và cơ khí.Với mỗi loại này có một quy trình sử
dụng riêng biệt, vì vậy khi sử dụng phải nắm chắc được quy
trình vận hành.
* Yêu cầu chung khi sử dụng thiết bị :
- Nắm chắc quy trình vận hành, yêu cầu riêng với
mỗi loại. Quan sát kỹ trước khi nâng hạ.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
8
Hình 1.15. Lục lăng
Thực tập Ô tô
- Khi nâng hạ phải chèn kê chắc chắn, đúng vị trí, trọng tâm.Vật dễ vỡ phải lót
cẩn thận.
- Không dùng vật cứng dễ vỡ để kê, kích gây
tai nạn cho người và thiết bị.
- Không dược phép sử dụng, thiết bị nâng hạ vật quá tải
và tránh cho thiết bị chịu tải trọng trong thời gian dài.
1.3.Các loại dụng cụ đo kiểm
1.3.1. Panme (Hình 1.17)
- Đây là loại dụng cụ được dùng khá phổ biến trong nghành chế tạo cơ khí.
Panme là loại dụng cụ đo có độ chính xác cao 0.01mm. Phạm vi đo từ: 0~25mm,
25~50mm, 50~75mm, 75~100mm
a. Cấu tạo
Panme có cấu tạo gồm hai phần: Phần cố định và phần di động.
- Phần cố định (Hay còn gọi là phần thân thước chính) trên có hai dãy vạch chia
xen kẽ nhau tạo thành thân thước thẳng chỉ phần nguyên hoặc 1/2 của mm khi đo.
Phần cố định gồm có mỏ cố định và phần thân thước.
2 đến 3 vòng. Sau đó, kiểm tra rằng đường chuẩn trên thân và vạch 0 trên vòng xoay
trùng nhau. Trong trường hợp không bằng nhau thì điều chỉnh như sau:
- Nếu sai số nhỏ hơn 0.02mm: Đẩy kẹm hãm để giữ chặt đầu di động. Sau đó
dùng chìa điều chỉnh như trong hình vẽ 3.19b để di chuyển và điều chỉnh phần thân.
- Nếu sai số lớn hơn 0.02mm: Đẩy kẹm hãm để giữ chặt đầu di động như trên.
Dũng chìa điều chỉnh để nới lỏng hãm cóc theo hướng của mũi tên trên hình vẽ 3.19c.
Sau đó, gióng thẳng vạnh không trên ống quay với đường chuẩn trên thân.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
10
Hình 1.18. Trị số trên đồng hồ
Thực tập Ô tô
Hình 3.19. Kiểm tra điều chỉnh Panme
1-Dưỡng tiêu chuẩn 50mm; 2-Giá; 3-Hãm cóc; 4-Đầu di động;
5-Kẹp hãm; 6-Thân;7-Ống xoay; 8-Chìa điều chỉnh
1.3.2. Thước cặp (Hình.1.20)
- Dùng để đo các chi tiết có độ chính xác cao và được sử dụng khá phổ biến
trong nghành cơ khí. Thước cặp có thể đo được các kích thước bên trong, bên ngoài và
độ sâu của chi tiết gia công.
a. Cấu tạo.
- Thân thước chính (Phần tĩnh) gồm có 2 mỏ tĩnh và thân thước thẳng trên có
khắc các vạch chia chỉ kích thước cơ bản của thước (mm).
- Thân thước phụ ( phần động) gồm có mỏ động và du tiêu. Trên du tiêu có
khắc các vạch chia độ chính xác của thước khi đo (Hay con gọi là phân lẻ của kích
thước khi đo).
Hình 1.20. Thước cặp
1-Đầu đo đường kính trong; 2- Đầu đo đường kính ngoài; 3- Vít hãm;
4- Thang đo thước trượt; 5-Thang đo chính; 6-Đo độ sâu; 7- Thanh đo độ sâu.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
11
Thực tập Ô tô
- Lắp đồng hồ với tay đo và chọn đoạn thước phù hợp với
kích thước của lỗ đo lắp vào đồng hồ.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
12
Hình 1.21. Đồng hồ so
Thực tập Ô tô
- Nghiêng thước đút vào vị trí cần đo của lỗ, điều chỉnh cho kim đồng hồ chỉ về 0 rồi
lắc ngang đồng hồ. Quan sát kim hiển thị nếu ở vị trí cao nhất đó là đường kính của lỗ
đo.
- Muốn biết kích thước thực của lỗ thì lấy kích thước của đoạn nối rồi cộng hoặc trừ số
chỉ ở đồng hồ.
Bài 2. THÁO, LẮP, KIỂM TRA, SỬA CHỮA, ĐIỀU CHỈNH LY HỢP.
2.1. Những hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục
ST
T
Hiện tượng Nguyên nhân có thể Kiểm tra, sửa chữa
1
Ly hợp bị
trượt trong
quá trình
làm việc
- Hành trình bàn đạp
không đủ
- Các thanh kéo bị cong hoặc kẹt
khớp.
- Lò xo ép bị yếu hoặc gãy
- Các cần bẩy bị cong hoặc
chỉnh không đều
- Đĩa ma sát bị cong, vênh
- Đĩa ép bị mòn, chai cứng,
không hoàn
toàn
- Hành trình tự do bàn đạp quá dài
- Đĩa ly hợp hoặc đĩa ép bị cong vênh
-
- Long đinh tán gắn các tấm ma sát
- Chiều cao các cần bẩy không đều
- Đĩa ma sát bị kẹt trên trục liy hợp
Điều chỉnh lại
Mài phẳng lại đĩa ép,
nắn, thay đĩa ma sát
Tán lại hoặc thay mới
Chỉnh lại
Làm sạch moay ơ, then
hoa và tra dầu
4
Ly hợp gây
ồn ở trạng
thái nối
- Khớp then hoa bị mòn gây rơ lỏng
- Lò xo giảm chấn bị yếu, gãy
- Động cơ và hộp số không thẳng tâm
Thay chi tiết mòn
Thay đĩa mới
Định tâm và chỉnh lại
5
Ly hợp gây
ồn ở trạng
thái ngắt
- Vòng bi, khớp trượt bị mòn, hỏng và
Thực tập Ô tô
đúng tâm
7
Đĩa ép bị
mòn nhanh
- Bánh đà hoặc đĩa ép bị nứt
- Lò xo ép yếu, gãy
- Đĩa ép và đĩa ma sát bị cong vênh
- Hành trình tự do của bàn đạp không
đúng
- Lái xe đặt chân bàn đạp khi không
cần ngắt ly hợp
Thay chi tiết mới
Thay cụm đĩa ép hoặc lò
xo
Thay mới
Điều chỉnh lại
Bỏ chân khỏi bàn đạp
côn trừ khi cần thiết
8
Bàn đạp ly
hợp nặng
- Các thanh nối không thẳng hàng
nhau và khớp của chúng khô dầu
- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt
- Lò xo hồi về lắp không đúng
Bảo dưỡng, chỉnh lại và
tra dầu mỡ
Kiểm tra, khắc phục
Lắp lại
6
Tháo 4 bulông bắt hộp số với vỏ bao
bánh đà
Khẩu 19-
22
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
15
Thực tập Ô tô
7 Tháo hộp số Palăng
Xoay trục càng mở (càng
cua) ở vị trí nằm ngang
8 Tháo trục càng mở Khẩu 14
9 Tháo bộ ly hợp
Khẩu 12-
14
-Đánh dấu vị trí giữa vỏ ly
hợp và bánh đà.
-Nới lỏng đều, bắt chéo xen
kẽ làm nhiều lần rồi mới
tháo hẳn.
10 Tháo đĩa ép rời với vỏ ly hợp
Choòng
14
Khi tháo xong ê cu nới bàn
ép từ từ
11 Tháo đòn mở ly hợp
2.2.2. Kiểm tra, sửa chữa:
a. Đĩa ma sát:
* Hư hỏng - nguyên nhân:
- Bề mặt của tấm ma sát bị dính dầu, mỡ.
- Kẹp tâm ma sát vào đĩa thép bằng ê tô.
- Dùng đĩa thép làm dưỡng và khoan. Mũi khoan thứ nhất có đường kính bằng đường
kính của lỗ trên đĩa thép và khoan thẳng.
- Mũi khoan thứ 2 có đường kính lớn hơn mũi khoan thứ nhất từ 0.2-0.5mm và
khoan sâu 3/5 chiều dày tấm ma sát.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
17
Hình 2.1. Kiểm tra độ cong vênh của đĩa ma sát.
1. Đĩa ma sát; 2. Đồng hồ so; 3. Khối chống tâm.
Hình 2.2. Kiểm tra chiều sâu đinh tán của đĩa ma sát.
1. Đĩa ma sát; 2. Thước cặp; 3. Chiều sâu đinh tán.
Thực tập Ô tô
Bước 4: Tán đinh
- Chọn đinh tán có đường kính bằng đường kính lỗ thép và có chiều dài phù hợp.
- Kẹp chốt tựa lên ê tô ở phía dưỡi, dùng đột chuyên dùng tán mũ còn lại. Nếu là đinh
tán rỗng thì chốt tựa và đột đều là nhọn.
- Khi tán phải tán 4 đinh tán cách đều nhau, đối xứng ở vùng ngoài trước sau đó tan
các đinh còn lại theo đối xứng.
- Ngoài phương pháp tán đinh còn dùng phương pháp dán bằng keo chuyên dùng.
* Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa:
- Các mối ghép bằng đinh tán không được rơ lỏng.
- Tấm ma sát không được cong vênh, rạn nứt.
- Độ thụt sâu đinh tán từ 0.5 – 1.5mm.
- Góc có tiếng kêu gọn không bị rè.
b. Đĩa ép
* Hư hỏng:
- Bị mòn do ma sát khi đĩa ép và đĩa ma sát bị trượt trong khi cắt, nối ly hợp.
- Bị đinh tán cào xước.
- Bị rạn nứt, cong vênh, cháy xám do nhiệt phát sinh khi ly hợp bị trượt.
- Mòn không đều do lực ép không đều hoặc trục ly hợp không đồng tâm với trục
* Kiểm tra và sửa chữa:
- Đầu đòn mở bị mòn thì hàn đắp rồi gia công lại. Phải đảm bảo độ nhẵn và bán kính
cong.
- Loại đầu đòn có bu lông điều chỉnh nếu mòn thì thay bu lông mới.
- Loại thép tấm dập bị biến dạng thì nắn lại. Nứt gãy thì thay mới.
- Lỗ lắp chốt bị mòn thì thay chốt mới lớn hơn.
d. Vòng bi T
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
19
Thực tập Ô tô
- Hư hỏng: Chủ yếu là vỡ, khô, kẹt, bị mòn mặt tiếp xúc với đòn mở.
- Nguyên nhân: Do làm việc lâu ngày không thực hiện đúng chu kỳ bảo dưỡng, điều
chỉnh không có hành trình tự do của bàn đạp.
- Tác hại: Làm cho tốc độ mòn các chi tiết nhanh và có tiếng kêu khi cắt ly hợp.
- Kiểm tra, sửa chữa:
Quay vòng bi bằng tay trong khi ấn theo phương dọc trục (hình 2.5).
Lưu ý: Do vòng bi là loại bôi trơn vĩnh cửu và do đó không rửa hay bôi trơn
vòng bi.
Hình
2.5 Hình
2.6
Dùng hai tay nắm lấy moayơ và nắp vòng bi lắc đều các phương để xem hệ
thống tự định tâm có bị dính không? Moayơ và nắp có độ dịch chuyển khoảng
1mm (hình 2.6)
Nếu tìm ra trục trặc thì thay thế vòng bi.
- Phải thường xuyên bơm mỡ cho đầy đủ, nếu vòng bi bị hỏng thi thay mới.
e. Lò xo ép
* Hư hỏng, nguyên nhân: Lò xo ép bị nứt gãy do làm việc lâu ngày, bảo dưỡng không
đúng định kỳ dẫn đến ly hợp bị trượt sinh ra nhiệt, Tác hại là các chi tiết bị biến dạng,
biến tính dẫn đến hỏng.
- Đối với dẫn động bằng thủy lực:
+ Xi lanh bị mòn, xước.
+ Piston, cupen bị mòn, xước, kẹt, lọt khí vào hệ thống.
+ Các đầu nối, giắc co và đường ống bị trờn ren, nứt thủng.
Tác hại: Cắt nối ly hợp khó khăn thậm chí không cắt được ly hợp.
* Kiểm tra, sửa chữa:
- Quan sát các bộ phận thường hư hỏng như dây cáp, bánh răng rẻ quạt, piston,
cuppen, giắc co, đường ống nếu thấy có hư hỏng cần thay mới.
- Kiểm tra vòng bi T bằng cách vừa quay vừa ấn mạnh theo chiều dọc trục, nếu có
tiếng kêu hoặc có phản lực lớn thì cần phải thay đồng bộ với bạc trượt.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
21
Thực tập Ô tô
- Kiểm tra đường kính xi lanh bằng đồng hồ so và so sánh với kích thước cho phép,
nếu mòn quá trị số cho phép thì cần phải thay mới.
- Kiểm tra xi lanh xem có bị xước không. Nếu xước nhẹ thì dùng giấy ráp mịn đánh
sạch và dùng tiếp.
2.3. Trình tự lắp ly hợp
Trình tự lắp tiến hành ngược với trình tự tháo. Chú ý:
- Kiểm tra lại, chắc chắn rằng đĩa ma sát, đĩa ép sạch, không dính dầu mỡ.
- Lắp bộ li ly hợp lên bánh đà đúng dấu.
- Bôi một lớp mỡ mỏng lên các then hoa đĩa ly hợp.
- Khi xiết chặt các bu lông ly hợp, bắt đầu xiết từ bu lông gần chốt định vị. Sau đó
xiết dần từng vòng một theo thứ tự.
- Trước khi xiết bu lông thật hoàn toàn lắc SST theo các phương để đảm bảo độ đồng
tâm của bộ ly hợp. Nếu đúng thì tiếp tục xiết bu lông đủ moment xiết yêu cầu.
- Bôi một lượng mỡ tối thiểu lên các chi tiết quay như hình 2.7 để ngăn mỡ bám vào
lớp ma sát do lực ly tâm khi ly hợp quay.
- Điều chỉnh chiều cao các đòn mở sau khi lắp bộ ly hợp lên động cơ.
Hình 2.7. Các vị trí bôi mỡ trước khi lắp ly hợp.
Ví dụ:
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
23
Hình 2.8. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình bàn
đạp
b
)
Thực tập Ô tô
Loại xe Hành trình tự do (mm)
UAZ
ZIL 130, 131
GAZ 66
IFA – W 50L
KAMAZ
TOYOTA CARINA,
CORONA,COROLLA
HIACE
28 ÷38
35 ÷50
30 ÷37
30 ÷35
30 ÷35
6 ÷12
5 ÷15
5 ÷15
- Điều chỉnh:
Đối với cơ cấu điều khiển dùng các thanh nối, việc điều chỉnh được thực hiện
bằng cách thay đổi chiều dài thanh kéo nối bàn đạp với càng gạt khớp trượt ly hợp
(hình 2.9.a).
Đối với cơ cấu điều khiển bằng cáp thì điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp
- Khởi động động cơ và để nó chạy không tải.
- Không đạp bàn đạp li hợp, dịch chuyển chậm cần chuyển số vào vị trí R cho đến
khi các bánh răng tiếp xúc.
- Đạp từ từ bàn đạp li hợp và đo khoảng cách hành trình từ điểm mà tiếng kêu bánh
răng tắt (điểm cắt li hợp) đến vị trí cuối hành trình.
Khoảng cách tiêu chuẩn: 30 mm (0.984 in.) trở lên (Innova)
- Nếu khoảng cách không như tiêu
chuẩn, hãy thực hiện các thao tác sau.
Kiểm tra chiều cao bàn đạp.
Kiểm tra độ rơ cần đẩy và
hành trình tự do bàn đạp.
Xả khí đường ống li hợp.
Kiểm tra nắp và đĩa li hợp.
Hình 2.11.
Biên soạn: Th.s.Nguyễn Văn Việt
25