giáo án GDCD 12 bài 1-5 - Pdf 23

Trường THPT Trần Nhân Tông GV. Trần Thò Phương Thảo
Ngày soạn 20/8/2011 Ngày giảng 22/8/2011
Tiết 1,2
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I .Mục tiệu bài học.
1.Kiến thức.
Nêu được khái niệm, bản chất của pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội.
2. Kó năng.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của đời sống
xã hội.
3. Thái độ .
Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống học tập theo qui đònh của pháp luật.
II. Nội dung
1. Khái niệm pháp luật
2. Bản chất của pháp luật.
3. Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
4. Vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội.
Trọng tâm bài học.
Khái niệm pháp luật.
Bản chất giai cấp của pháp luật.
Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
III. phương pháp.
Vấn đáp, giải thích, giảng giải.
IV. Phương tiện dạy học.
SGK, SGVGDCD_12, tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật.
V. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn đònh tổ chức, kiểm tra bài cũ . 5’
Giáo viên giới thiệu sơ lược chương trình giáo dục công dân 12
2. Tổ chức học bài mới.
TG

Điều 54; Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ,
thành phần xã hội, tín ngưỡng,tôn giáo, trình độ văn
hóa,nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên
đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có
quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND theo qui đònh của
PL.
Luật HN và GĐ của nước CHXHCNVN qui đònh việc
kết hôn bò cấm trong những trường hợp sau đây.
Người đang có vợ hoặc có chồng; người mất năng lực
hành vi dân sự; giữa những người cùng dòng máu trực
hệ; giữa những người có họ trong 3 đời.
Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa những người đã
từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con
dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ,
mẹ kế với con riêng của chồng.
Giữa những người cùng giới tính.
Hs. Nghiên cứu, thảo luận, trả lời câu hỏi.
1. Những qui tắc do pl đặt ra chỉ áp dụng cho một vài
cá nhân hay tất cả mọi người trong xh?
2. Có ý kiến cho rằng pl chỉ là điều cấm đoán. Theo
em quan niệm đó đúng hay sai? Tại sao?
3. Chủ thể nào có quyền xây dựng ban hành pl? pháp
luật được xây dựng, ban hành nhằm mục đích gì?
4. Chủ thể nào có trách nhiệm đảm bảo để pl được thi
hành và tuân thủ trong thực tế? Chủ thể đó dựa vào
đâu để ban hành pháp luật và bảo đảm pl thực hiện
trong thực tế?
Hs. Trả lời.
1.
2. PL không chỉ là những điều câm đoán, mà pl bao

hiện đó là hệ thống qui tắc xử sự, là những khuôn
mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá
nhân và trong mối quan hệ xã hội.
Gv cùng HS phân tích VD SGK/5
Gv; Trong xã hội có phân chia thành giai cấp các tầng
lớp xã hội khác nhau đều tồn tại những lợi ích khác
nhau, có khi đối kháng NN với tư cách là tổ chức đặt
biệt của quyền lực chính trò thực hiện các chức năng
quản lí nhằm duy trì trật tự xã hội nhằm duy trì trật tự
xã hội phù hợp với lợi ích thống trò, NN là đại diện
cho quyền lực công, vì vậy PL do NN ban hành mang
tính quyền lực, bắt buộc chung, mọi tổ chức cá nhân,
bất kì ai vi phạm đều bò xử lí theo qui đònh của PL.
Gv. Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa qui phạm PL
với các qui phạm đạo đức?
2. Nếu không đảm bảo các tính qui phạm phổ biến của
PL thì điều gì sẽ xảy ra? NN sẽ làm gì đối với những
người xử sụ không đúng với qui đònh của PL?
Hs. Suy nghó, trả lời.
Nếu không đảm bảo tính qui phạm phổ biến sẽ không
đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong quá trình
thực hiện PL.
Những người xử sự không đúng với qui đònh của PL sẽ
bò cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng các biện pháp
cần thiết, kể cả cưỡng chế, để buộc họ phải tuân theo
hoặc để khắc phục hậu quả do việc làm trái pháp luật
của họ gây ra.
Gv. Yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK, thảo luận trả
lời câu hỏi.
1. Tính xác đònh chặt chẽ về mặt hình thức của PL

Để đảm bảo sự thống nhất của hệ thống PL.
Gv. Kết luận. Tóm lại PL có 3 đặt trưng cơ bản: tính
qui phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung,
tính chặt chẽ về mặt hình thức.
Hs làm bài tập 2/14- GDCD_12
Tiết 2.
Gv. Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức về Nhà nước.
Nhà nước là gì? Trong xã hội có giai cấp, Nhà nước
mang bản chất giai cấp nào
Hs. Trả lời.
Gv. Kl
Nhà nước, theo đúng nghóa của nó, trước hết là một bộ
máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm
quyền, là công cụ sắc bén nhất thực hiện thống trò giai
cấp, thiết lập và duy trì xã hội có lợi cho giai cấp
thống trò.
Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có gc và
bao giờ cũng thể hiện bản chất gc.
Hs. Đọc nội dung SGK
Gv. PL do ai ban hành? Nhằm mục gì? Nội dung của
PL thể hiện nguyện vọng của giai cấp nào?
Hs. Trả lời.
Gv. Nx, bổ sung
Bản chất giai cấp của PL thể hiện ở chỗ, phản ánh ý
chí của giai cấp thống trò.
B/c giai cấp là biểu hiện chung của bất kì kiểu PL nào
trong lòch sử nhưng mỗi kiểu PL lại có những biểu
hiện riêng của nó.
Gv: PL của các nhà nước CHNL, PK, TS mang bản
chất của những giai cấp nào? B/c giai cấp của pháp

khác vào đất, nguồn nước chính là vì qui đònh này bắt
nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
- PL phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai tầng khác nhau
trong xã hội. Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp
thống trò còn có các gc khác. Vì thế, PL không chỉ
phản ánh ý chí của gc thống trò mà còn phản ánh nhu
cầu, lợi ích, nguyện vọng của các gc và các tầng lớp
dân cư trong xã hội. Vì vậy, ngoài tính gc PL còn
mang tính xh.
- Không chỉ có gc thống trò thực hiện PL, mà PL do
mọi thành viên trong xh thực hiện, vì sự phát triển
chung của toàn xh. Các hành vi xử sự của mọi thành
viên trong xã hội phù hợp với qui đònh của PL sẽ làm
cho xã hội phát triển trong vòng trật tự, ổn đònh, đồng
thời quyền và lợi ích hợp pháp của mọi thành viên đều
được tôn trọng.
KL
Hs. Thảo luận lớp.
1. Trong quan hệ giữa PL với kinh tế thì yếu tố nào
giữ vai trò qui đònh? Tại sao? Cho VD minh họa.
2. Tại sao nói PL có tính độc lập tương đối trong quan
hệ với kinh tế? Tính độc lập tương đối của PL trong
quan hệ với kinh tế được thể hiện ntn? VD.
Hs. Thảo luận, trình bày ý kiến.
Gv. Nhận xét, giảng
Mối quan hệ giữa PL với KT là mối quan hệ biện
chứng.
-PL phụ thuộc vào KT, nội dung của PL do các ĐK
kinh tế qui đònh. Quan hệ kinh tến nào thì có nội dung
như thế.PL luôn luôn phản ánh trình độ phát triển của

2. Vì sao đường lối và quan điểm chính trò của gc cầm
quyền phải được thể chế hóa thành PL? cho Vd minh
họa.
3. PL ở nước ta là phương tiện để thực hiện đường lối
chính trò của gc nào? Nó phản ánh quan điểm chính trò
của giai cấp nào? Vd minh họa.
Hs. Thảo luận, trả lời.
Gv. Nx, kl
1. Đường lối chính trò của gc cầm quyền có vai trò chỉ
đạo trong việc xây dựng và thực hiện PL. PL sau khi
được ban hành bởi NN của gc cầm quyền sẽ thể hiện
ý chí, nguyện vọng, mục tiêu và quan điểm chính trò
của gc cầm quyền, vừa là hình thức biểu hiện của
đường lối chính trò đó.
2. Đường lối và quan điểm chính trò của giai cấp cầm
quyền phải được thể chế hóa thành PL, đường lối
chính trò của gc cầm quyền mới được đảm bảo thực
hiện nghiêm chỉnh bằng quyền lực của NN.
3. PL ở nước ta hiện nay là phương tiện để thực hiện
đường lối chính trò của GCCN và nhân dân lao động.
Phản ánh ý chí, nguyện vọng, mục tiêu và quan điểm
của GCCN và nhân dân lao động VN.
Hs. Theo dõi bài ghi ý chính.
Đường lối chính trò của Đảng cầm quyền chỉ
đạo việc xây dựng và thực hiện PL.
Thông qua PL, ý chí của gc cầm quyền trở
thành ý chí của NN
PL còn thể hiện ở mức độ nhất đònh đường
lối chính trò của gc và tầng lớp khác trong xh.
3. Củng cố.


IV. Phương tiện dạy học.
SGK, SGVGDCD_12, tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật.
V. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn đònh tổ chức, kiểm tra bài cũ . 5’
Học sinh làm bài tập 4/ 14 SGK
2. Tổ chức học bài mới.
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs. Đọc nội dung SGK, trả lời câu hỏi.
1. Điều gì xảy ra nếu nội dung PL không phù hợp với các
chuẩn mực đạo đức xã hội?
2. Tại sao nói PL là một phương tiện đặt thù để thể hiện và
bảo vệ các giá trò đạo đức?
Hs. Suy nghó, trả lời.
Gv. NX, kl
- Nếu nội dung các QPPL không phù hợp với các chuẩn mực
đạo đức của xh thì sẽ không nhận được sự đồng tình, ủng hộ
của các thành viên trong xã hội, NN sẽ gặp nhiều khó khăn
trong việc tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện các
QPPL đó.
- Đạo đức là những qui tắc xự sự điều chỉnh thái độ, hành vi
con người môt cách tự giác bởi niềm tin, lương tâm và dư luận
xh, vì thế nó mang tính tự nguyện không bắt buộc. Việc đưa
các QP đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và
tiến bộ xã hội vào các QPPL là cách NN dùng sức mạnh
quyền lực để bảo vệ các giá trò ĐĐ, đảm bảo cho các QP đạo
đức được thực hiện trong thực tế.
Hs. Theo dõi, ghi ý chính.
Gv. Đặt câu hỏi, hs suy nghó trả lời.
1. Theo em để quản lí xã hội có nhất thiết phải can đến PL
c. Quan hệ giữa Pl với đạo

2. Muốn người dân thực hiện đúng PL, NN cần phải không
ngừng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục bằng nhiều cách khác
nhau để người dân biết được các qui đònh của PL, biết được
quyền và nghóa vụ của mình.
Hs. Theo dõi, ghi ý chính.
Gv. Yêu cầu hs đọc nội dung SGk
Bài tập tình huống
Chò Bình đang mang thai ở tháng thứ 8 và là nhân viên công ty
A. do phải giao sản phẩm gấp cho khách hàng, GĐ công ty qui
đònh tất cả nhân viên công ty mỗi ngày phải làm thêm 2h. chò
Bình làm đơn xin được miễn không phải làm thêm giờ nhưng
GĐ công ty không đồng ý buộc chò phải làm thêm giờ. Chò
Bình đã khiếu nại quyết đònh của GĐ vì cho rằng, căn cứ vào
điều 115 của Bộ luật Lao động ( sửa đổi bổ sung năm 2006)
việc giám đốc công ty buộc chò làm thêm giờ là không đúng
PL.
1. Tại sao chò Bình lại căn cứ vào điều 115 Bộ luật Lao động
để khiếu nại quyết đònh của giám đố công ty A?
2. Nếu không dựa vào qui đònh tại điều 115 Bộ luật Lao động,
chò Bình có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
không?
Hs. Thảo luận, trình bày.
QPPL.
4. Vai trò của PL trong đời
sống.
a. Pháp luật là phương tiện để
NN quản lí xã hội.
- Là phương tiện để NN quản lí
xã hội
- NN quản lý xã hội bằng PL là
Ngày soạn 10/9/2011 Ngày giảng 14/9/2011
Tiết 4,5
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
Nêu được các khái niệm, thực hiện pháp luật, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lí.
2. Kó năng.
Biết cách thực hiện PL phù hợp với lứa tuổi
3. Thái đo ä .
Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật
Giáo dục công dân 12 Trang 10
Trường THPT Trần Nhân Tông GV. Trần Thò Phương Thảo
ng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL
II. Nội dung.
1. Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện PL
2. Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí.
Trọng tâm

Nhóm 3, 4. Nghiên cứu và thảo
luận VD 2. Trả lời câu hỏi.
1. Cảnh sát GT đã làm gì đối
với 3 thanh niên? Hành động
của cảnh sát GT trong trường
hợp này có hợp pháp không?
CSGT đã căn cứ vào đâu để
hành động như vây?
2. CSGT xử phạt 3 thanh niên
nhằm mục đích gì?
3. Trong trường hợp này, giữa
CSGT và 3 thanh niên bên nào
thực hiện đúng luật GTĐB?
Tại sao?
1. Khái niệm, các hình thức và
các giai đoạn thực hiện pháp
luật.
a. Khái niệm thực hiện pháp
luật.
Thực hiện PL là quá trình hoạt
động có mục đích, làm cho những
qui đònh của PL đi vào cuộc sống,
trở thành những hành vi hợp pháp
của các cá nhân, tổ chức.
b. Các hình thức thực hiện luật.
Giáo dục công dân 12 Trang 11
Trường THPT Trần Nhân Tông GV. Trần Thò Phương Thảo
HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung
GV: Nhận xét kết luận.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội

Không
được
làm
những
gì PL
cấm.
Yêu
cầu
đối
với
chủ
thể.
Có thể
làm
hoặc
không
làm,
không
bò ép
buộc.
Phải
làm nếu
không
xẽ bò xử
lý theo
quy
đònh
của PL.
Không
được

p dụng PL
Chủ tòch UBNN tỉnh ra quyết đònh
điều chuyển cán bộ.
Kl. Quá trình thực hiện PL chỉ đạt
hiệu quả khi các chủ thể tham gia
vào quá trình đó đều chủ động, tự
giác thực hiện đúng quyền và
nghóa vụ của mình theo hiến pháp
và PL.
Gv. Học sinh đọc nội dung SGK/19
phân tích. Tìm ra biểu hiện cụ thể
của từng dấu hiệu của hành vi vi
phạm PL.
Hai bố con bạn A lái xe máy đi
ngược đường một chiều. Bạn A
mới 16 tuổi.
Hành động này xâm hại tới các
quan hệ xã hội được PL bảo vệ
Hành vi trái PL là hành vi trái với
các qui đònh của PL. hành vi vi
phạm PL có thể biểu hiện bằng
hành độngcủa các chủ thể tức là
chủ thể PL làm những việc không
được làm theo qui đònh của PL.
Hành vi vi phạm PL cũng có thể
biểu hiện là không hành động của
các chủ thể tức là chủ thể PL
không làm những việc phải làm
theo qui đònh của PL.
Cả hai bố con bạn A đều là những

• Giáo dục, răn đe những người
khác để họ tránh, hoặc kiềm
chế những việc làm trái PL.
Giáo dục công dân 12 Trang 13
Trường THPT Trần Nhân Tông GV. Trần Thò Phương Thảo
pháp lệnh xử lí vi phạm hành
chính qui đònh không xử phạt hành
chính người dưới 14 tuổi.
Gv. Phân tích.
Hành vi trái PL nhưng không có
lỗi thì không phải là vi phạm pháp
luật và chủ thể của hành vi đó
không bò truy cứu trách nhiệm
pháp lí.
Lỗi được thể hiện dưới 2 hình
thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý.
Lỗi cố ý. Lỗi cố ý trực tiếp: Đánh
người gây thương tích
Lỗi cố ý gián tiếp: không
cứu người đang trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng.
Lỗi vô ý. Lỗi vô ý do quá tự tin.
bán thực phẩm quá hạn sử dụng
Lỗi vô ý do cẩu thả. Hút
thuốc làm cháy rừng
Như vậy, những hành vi trái PL
mang tính khách quan, không có
lỗi của chử thể thực hiện hành vi
đó(chủ thể không cố ý và cũng
không vô ý thực hiện hành vi đó )

.
. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo dục công dân 12 Trang 15
Trường THPT Trần Nhân Tông GV. Trần Thò Phương Thảo
.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
……
…………………………………
Ngày soạn: 22/9/2011 Ngày giảng: 28/9/2011
Tiết 6
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
Nêu được các khái niệm, thực hiện pháp luật, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lí.
2. Kó năng.
Biết cách thực hiện PL phù hợp với lứa tuổi
3. Thái đo ä .
Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật
ng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL
II. Nội dung.
1. Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí.
Trọng tâm
Các dấu hiệu vi phạm PL, đònh nghóa thế nào là vi phạm PL
III. Phương pháp.
Thuyết trình, đàm thoại.
IV. Phương tiện dạy học.
SGK,SGV,sách tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật
V. Tiến trình tổ chức dạy học.

Chủ thể vi phạm dân sự phải chòu
trách nhiệm gì? Chủ thể nào sẽ áp
dụng PL để buộc các chủ thể vò
phạn dân sự thực hiện trách
nhiệm pháp lý? Chế tài trách
nhiệm dân sự chủ yếu là gì?
Nhóm 4: Vi phạm kỷ luật là những
hành vi như thế nào? Những hành
vi đó do chủ thể nào thực hiện?
Chủ thể vi phạm kỷ luật phải chòu
trách nhiệm gì? Chủ thể nào sẽ áp
dụng PL để buộc các chủ thể vò
phạm kỷ luật thực hiện trách
nhiệm pháp lý? Chế tài trách
nhiệm kỷ luật chủ yếu là gì?
Các nhóm nghiên cứu thảo luận,
trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung kết luận.
Loại vi
phạm
Chủ
thể vi
phạm
Hành
vi
Trách
nhiệm
Hình Cá Gây Hình
c. Các loại vi phạm pháp luật.
Giáo dục công dân 12 Trang 17

chính
hiện trang
ban đầu, thu
giữ tang vật,
phương tiện
dùng để vi
Dân
sự

nhân
, tổ
chức
Xâm
phạm
tới các
quan
hệ tài
sản,
quan
hệ
nhân
thân
Dân
sự
Bồi thường
dân sự heo
đúng thỏa
thuận giữa
Kỷ
luật

Trường THPT Trần Nhân Tông GV. Trần Thò Phương Thảo
Ngày soạn: 2/10/2011 Ngày giảng: 5/10/2011
Tiết 7
BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
I.Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghóa vụ và trách nhiệm pháp lí.
Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
2.Kó năng.
Phân biệt được quyền bình đẳng về quyền và nghóa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
3.Thái độ.
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
II. Nội dung.
1. Công dân bình đẳng về quyền và nghóa vụ.
2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền của công dân.
III. Phương pháp.
Thuyết trình, đàm thoại.
IV. Phương tiện dạy học.
SGK,SGV,sách tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật
V. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Ổn đònh tổ chức, kiểm tra bài cũ.
Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính. Nêu ví dụ.
2.Tổ chức học bài mới.
Xây dựng một xã hội mà ở đó con người được đối xử bình đẳng luôn là khát vọng ngàn đời của biết bao
dân tộc và bao thế hệ loài người đó cũng là khát vọng chính đáng của bao thế hệ người Việt Nam.
nước ta, quyền bình đẳng của công dân được qui đònh trong hiến pháp và pháp luật. Điều 52 Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam qui đònh “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Gv. Yêu cầu Hs đọc nội dung SGK/27

Quyền của công dân không tách rời nghóa vụ của công dân
vì đối với mỗi công dân việc thực hiện nghóa vụ được hiến
pháp và pháp luật chính là điều kiện cần thiết để họ hướng
các quyền của mình. Bình đẳng về quyền phải gắn liền với
bình đẳng thực hiện nghóa vụ.
KL.
Thảo luận tình huống sau:
Anh Hùng sống độc thân, Anh Mạnh có mẹ già và con nhỏ.
Cả hai Anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức
thu hập giống nhau. Cuối năm anh Hùng phải đóng thuế thu
nhập cao gấp đôi anh Mạnh. Anh Hùng khiếu nại với cơ
quan thuế với lý do rằng anh nộp thuế nhiều hơn anh Mạnh
trong khi thu nhập của hai người bằng nhau là không bình
đẳng.
Theo em anh Hùng khiếu nại như vậy là đúng không? Vì
sao?
Trong thực tế những quy đònh của pháp luật thì việc thực
hiện quyền và nghóa vụ của công dân con phụ thuộc vào yêu
tố nào?
Hs: Trả lời:
Gv: KL, giải thích.
Khiếu nại của anh Hùng là sai. Anh mạnh nộp ít hơn vì anh
được giảm trừ gia cảnh do phải nuối dưỡng những người phụ
thuộc.
Trong thực tế công dân bình đẳng về quyền và nghóa vụ
được hiểu là trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau,
một công dân được hưởng quyền và phải làm nghóa vụ như
nhau.
Điều kiện hoàn cảnh thế nào tùy thuộc vào quy đònh của
pháp luật trong từng lónh vực, từng trường hợp cụ thể.

của PL.
Gv: Vậy thế nào là công dân bình đẳng và chòu trách nhiệm
pháp lí.
Hs: Trả lời.
Gv: KL.
Gv: Vì sao giữa các công dân phải có sự bình đẳng về trách
nhiệm pháp lí.
Hs: Trả lời.
Gv: KL.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí giữa các công dân là
điều kiện bảo đảm để công dân bình đẳng về quyền và
nghóa vụ, làm cho PL được tôn trọng và thực thi một cách
nghiêm minh, công bằng ở mọi chỗ, mọi nơi không phân
biệt chức vụ đòa vò tầng lớp, nghề nghiệp
Học sinh tự học theo nội dung sách giáo khoa.
2.Công dân bình đẳng về trách nhiệm
pháp lí.
Bình đẳng về trách nhiệm PL là bất kì
công dân nào vi phạm PL đề phải chòu
trách nhiệm về hành vi vi phạm PL của
mình và phải bò xử lý theo quy đònh của
PL.
3. Trách nhiệm của nhà nước trong
việc bảo đảm quyền bình đẳn của công
dân trước pháp luật.
3. Củng cố.
Làm bài tập: BT GDCD, tình huống GDCD.
4. Dặn dò.
Học sinh chuẩn bò bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lónh vực của đời sống xã hội
5. Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Thuyết trình, thảo luận nhóm
IV. Phương pháp dạy học
Sách giáo viên, sách giáo khoa, tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật.
V. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn đònh tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ.
Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghóa vụ và trách nhiệm pháp lý? Cho ví dụ.
2. Tổ chức học bài mới.
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Gv: Học sinh nhắc lại khái niệm “ Hôn nhân, gia đình”
GDCD 10.
Hs: Trả lời
Gv: KL
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình.
a) Thế nào là bình đẳng trong hôn
nhân và gia đình.
Giáo dục công dân 12 Trang 22
Trường THPT Trần Nhân Tông GV. Trần Thò Phương Thảo
Hôn nhân là cuộc sống vợ chồng sau khi đã kết hôn.
Gia đình là tập hợp những người do hôn nhân, quan hệ
huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các
nghóa vụ và quyên giữa họ với nhau theo quy đònh của pháp
luật.
Mục đích của hôn nhân xây dựng gia đình hạnh phúc, hòa
thuận, thực hiện chức năng sinh con, nuôi dưỡng, giáo dục
con, tổ chức đời sống gia đình…
Gv: Đề đạt được mục đích trên, quan hệ hôn nhân và gia
đình cần phải dựa trên cơ sở nào?
Hs: Trả lời.
Dựa trên cơ sở yêu thương, tôn trọng, trên cơ sở bình đẳng

Hs thảo luận nhóm, trình bày, bổ sung.
Gv: Nhận xét, kết luận.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình được hiểu là bình đẳng về nghóa vụ
và quyền giữa vợ, chồng và giữa các
thành viên trong gia đình trên cơ sở
nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn
trọng lẫn nhau, không phân biệt, đối xử
trong các quan hệ ở phạm vi gia đình và
xã hội.
b) Nội dung bình đẳng trong hôn nhân
và gia đình.
* Bình đẳng giữa vợ và chồng
Quan hệ nhân thân:
Vợ, chồng tôn trọng và giữ gì danh dự,
uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo, giúp đỡ, tạo điều
kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
Quan hệ tài sản:
Vợ chồng có quyền và nghóa vụ ngang
nhau trong việc chiễm hữu sử dụng, đònh
đoạt tài sản chung.
* Bình đẳng giữa cha, mẹ, con cái.
Cha, mẹ có quyền và nghóa vụ ngang
nhau đối với con, thương yêu, nuôi
dưỡng…Cha, mẹ không được phân biệt
đối xử giữa các con. Con có bổn phận
yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo
với cha, mẹ. Con có nghóa vụ và quyền
chăm sóc, nuôi dưỡng cha, mẹ.

Quan hệ giữa người lao động với nhau.
Gv: Để những mối quan hệ giữa người với người trong quá
trình lao động càng trở lên tốt đẹp và tác động tích cựu vào
sự phát triển của xã hội. Theo em nguyên tắc nào là quan
trọng nhất?
Hs: Trả lời: Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong quá
trình lao động là bình đẳng.
Gv: Bình đẳng trong lao động là gì?
Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Điều 5: Luật lao động quy đònh “Mọi người đề có quyền làm
việc, tự do chọn lựa việc làm và nghề nghiệp, học nghề và
nâng cao trình độ nghề nghiệp phù hợp với khả năng của
mình, không bò phân biệt đối sử về giới tính, dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế”.
Điều 29: Luật lao động quy đònh “Hợp lao động phải có
những nội dung chủ yếu sau đây; công việc phải làm, thời
gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, đòa điểm làm
việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ
sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động”.
sóc, phụng dưỡng ông, bà.
* Bình đẳng giữa anh, chò, em.
Anh, chò, em có bổn phận thương yêu,
chăm sóc giúp đỡ nhau, có nghóa vụ và
quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.
2. Bình đẳng trong lao động.
a) Thế nào bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong lao động được hiều là

Gv: Kết luận.
Hợp đồng lao động phải dựa trên nguyên tắc: Tự do, tự
nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao
động tập thể: Giao kết trực tiếp giữa người lao động và
người sử dụng lao động.
Các bên tham gia đề có quyền và nghóa vu nhất đònh và
phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghóa vụ của
mình. Vì thế kí kết và tuân thủ hợp đồng lao động cần thiết,
nó thể hiện ý thức pháp lý, trách của mình đối với công
việc.
Gv: Hs làm bài tập tình huống (tư liệu tham khảo).
Gv: Điều 11 Bộ luật lao động quy đònh: Người sử dụng lao
động phải thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam, nữ trong
việc tuyển dụng, naang bậc lương và trả công lao động.
Điều 109 Bộ luật lao động quy đònh: Nhà nước đảm bảo
quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt đối với
nam giới, có trách nhiệm khuyến khích người sử dụng lao
động tạo điều kiện để người sử dụng lao động nữ có việc
làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc có thời
gian biểu linh hoạt…
* Bình đẳng trong giao tiếp hợp đồng
lao động.
Bình đẳng giữa người lao động và sử
dụng lao động tuân theo nguyên tắc: Tự
do, tự nguyện, bình đẳng, không trái
pháp luật.
Các bên tham gia đề có quyền và
nghóa vụ pháp lý, trách nhiệm thực hiện.
* Bình đẳng giữa lao động nam và lao
động nữ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status