Đề thi cuối học kì I ( Bộ đề) - Pdf 23

Họ và tên :………………………………………………… Thứ
ngày tháng năm 2009
Lớp : 1 A …… ĐỀ THI CUỐI NĂM HỌC KỲ I
ĐỀ CHÍNH
THỨC
MÔN : TOÁN
THỜI GIAN : phút
Giáo viên chấm
thi :
Điểm bài thi
Đ :
V : C :
Giáo viên chấm thi nhận xét :
Đề bài:
Bài 1 : ( 2 điểm )
a- Viết các số từ 0 đến 10 .
0
b- Viết các số từ 10 đến 0
10
Bài 2 : Tính ( 2 điểm )
5 + 5 = 7 - 3 =
10 - 8 + 2 = 10 - 5 + 0 =
Bài 3: Điền dấu ( 2 điểm )
3 + 4 7 9 + 1 1
+ 9
7 - 2 9 6 + 1 6 - 1
Bài 4 : Điền số ? ( 2 điểm)
10 - = 8 7 + = 10
3 + = 6 6 - = 3
Bài 5 : Viết phép tính thích hợp ( 1 điểm)
Bài 6 : Viết số hình (

hạt th bản nh
con c con v
II - Kiểm tra viết : 40 phút ( nghe đọc ) 10 điểm
1- Viết từ : (5 điểm ) Mỗi từ một dòng
Cái võng , nuôi tằm , con tôm , bạn bè , trốn tìm

2 – Viết khổ thơ sau : ( 5 điểm)
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say
Thay cho gió trời
Giữa trưa oi ả .
ĐÁP ÁN : MÔN TIẾNG VIỆT 1
I - Kiểm tra đọc : 10 điểm
1- Đọc thành tiếng các từ 4 điểm
- Đọc đúng 1 cặp từ được 1 điểm
- Đọc sai trừ 1 điểm
2 – Đọc câu : 4 điểm
- Đọc đúng 1 câu được 1 điểm
- Đọc sai 1 câu trừ 1 điểm
3 – Đọc hiểu : 2 điểm
-Điền đúng 1 vân 0,5 điểm
- Điền sai 1 vần trừ 0,5 điểm
II – Kiểm tra viết : ( nghe đọc ) 10 điểm
1 – viết từ ( 5 điểm)
hiền lành , bình minh , chòm râu , đom đóm , sáng sớm
- Viết đúng mỗi từ 1 điểm
- Viết sai trừ 1 điểm
1 - Viết câu : ( 5 điểm)
Viết đúng đủ , đẹp được 5 điểm
Viết sai trừ 2 tiếng trừ 0,5 điểm

Giáo viên chấm thi nhận xét :
Đề bài:
A - Kiểm tra đọc : ( 10 điểm )
1 – Đọc thành tiếng : 5 điểm
2 – Đọc thầm trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Cho học sinh đọc thầm bài “Cò và vạc ” sách tiếng việt 2
tập 1 trang 151
Dựa vào nội dung bài đọc , đánh dấu x vào trước câu
trả lời đúng :
1.Cò là một học sinh như thế nào ?
Yêu trường , yêu lớp .
Chăm làm
Ngoan ngoãn , chăm chỉ
2.Vạc có điểm gì khác Cò
Học kém nhất lớp
Không chòu học hành
Hay đi chơi
3 .Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn ?
Vì lười bếng
Vì không muốn học
Vì xấu hổ
4 .Những cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghóa ?
Siêng năng - lười bếng
Chăm chỉ – ngoan ngoãn
Thầy yêu – bạn mến
5 . Câu “ Cò ngoan ngoãn ”được cấu tạo theo mẫu nào trong
3 mẫu dưới đây?
Ai là gì ?
Ai làm gì ?
Ai thế nào ?

2 - Vì sao từ bé trong bài phải viết hoa ? ( 1 điểm )
Vì Bé là tên riêng
b . Hãy viết từ 3 đến 4 câu kể về anh , chò , em ruột
( hoặc ) anh , chò , em họ ) của em . ( mỗi câu 1 được 1 điểm )
Họ và tên :………………………………………………… Thứ
ngày tháng năm 2009
Lớp : 5 E …… ĐỀ THI CUỐI NĂM HỌC KỲ I
ĐỀ DỰ BỊ
MÔN : TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN : phút
Giáo viên chấm
thi :
Điểm bài thi
Đ :
V : C :
Giáo viên chấm thi nhận xét :
Đề bài:
A - Kiểm tra viết : ( 10 điểm)
I- Đọc thành tiếng ( 5 điểm)
II –Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Bài : Chuỗi ngọc lam ( sgk tv 5 trang 134 )
Dựa vào nội dung bài đọc , hãy đánh dấu X vào ô
trống mà em cho là câu trả lời đúng .
1- Truyện có mấy nhân vật ?

a- 1 nhân vật b- 2
nhân vật
c- 3
nhân vật
2- Cô bé Gioan mua chuỗi ngọc lam để làm gì ?

Giáo viên chấm thi nhận xét :
Đề bài:
Phần trắc nghiệm : ( 4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng .
Bài 1 : Chữ số 3 trong số thập phân 58,035 thuộc hàng nào
?
a- Hàng trăm
b- Hàng phần trăm
c- Hàng phần mười
d- Hàng phần nghìn
Bài 2 : Phân số 4 viết dưới dạng thập phân là
5
a- 0,45
b- 4,5
c- 80
d- 0,8
Bài 3 : Khối lớp V có 15 học sinh được khen thưởng trong đó
chỉ có 6 bạn là học sinh giỏi ,như vậy tỉ số phần trăm học
sinh giỏi là bao nhiêu so với số học sinh được khen thưởng ?
a- 40%
b- 45%
c- 50%
d- 35%
Bài 4 : 1ha = dam
2
a-
1 dam
2
b-
10 dam


Bài 3 : ( 2,5 điểm)
Một trường tiểu học có 312 học sinh nữ . Số học sinh nữ
chiếm 52% học sinh toàn trường . Hỏi trường tiểu học đó có
bao nhiêu học sinh nam và nữ , có bao nhiêu học sinh nam ?
Bài giải : Họ và tên :………………………………………………… Thứ
ngày tháng năm 2009
Lớp : 3 C …… ĐỀ THI CUỐI NĂM HỌC KỲ I
ĐỀ CHÍNH

b. Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra.
c. Người con tiếc tiền và đứng khóc.
Câu 4: Những câu văn nào sau đây nói lên ý nghóa
câu chuyện?
a. Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền.
b. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
c. Cả hai ý trên.
Câu 5: Câu : “ Cô giáo em đang giảng bài”được đặt
theo mẫu câu nào dưới đây?
a.Ai làm gì?
b.Ai cái gì?
c.Ai con gì?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
I. Chính tả (Nghe – Viết) 5 điểm
a. Bài viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết
bài”Vầng trăng quê em “(TV3 tập 1- trang 142) ( 4 điểm )
b. Bài tập: Hãy đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ
in đậm trong khổ thơ sau:
( 1 điểm )
Th bé em có hai sừng
Đến tuôi nưa chừng mặt đẹp như
hoa
Ngoài hai mươi tuôi đa già
Gần ba mươi lại mọc ra hai sừng.
II. Tập làm văn:
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) nói về q hương em (hoặc nơi em
đang sinh sống) theo gợi ý sau:
a/ Q hương em (hoặc nơi em đang sinh sống) ở đâu ?
b/ Em u nhất cảnh vật gì ?
c/ Cảnh vật đó có gì đáng nhớ ?

I. PHẦN THI TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào các câu trả lời đúng:
1. Cho 3 số: 9; 63; 7 ta có thể lập được bao nhiêu phép tính đúng khác nhau? ( 1điểm )
a. 1 b. 2 c. 3 d. 4.
2. Phép tính nào dưới đây có kết quả đúng: ( 1điểm )
a. 6 x 8 = 48 b. 42 : 6 = 6 c. 9 x 8 = 72 d. 50 : 5 = 15

3. Cho tứ giác ABCD: ( 2 điểm )
A
B
D C
- Có mấy góc vng ? a. 1 b. 2 c. 3 d. 4
- Có mấy góc khơng vng ? a. 1 b. 2 c. 3 d. 4
II. PHẦN THI TỰ LUẬN:
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 2 điểm
a. 432 : 8 b. 321 – 92 234 x 4 427 + 75
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Bài 2: Tổ một trồng được 28 cây, Tổ hai trồng được gấp 2 lần Tổ một. Hỏi Tổ hai trồng
được bao nhiêu cây ? ( 2 điểm )
Tóm tắt: Bài giải:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Bài 3:

x

502
75
427
+
40 54
32
0
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Bài 2: tóm tắt ( 0,5 điểm )
Tổ một trồng được 28 cây
Tổ hai trồng được gấp 2 lần tổ một
Hỏi tổ hai trồng được bao nhiêu cây ?
Bài giải:
Tổ hai trồng được số cây là ( 0,5 điểm )
28 x 2 = 56 ( cây ) ( 0,5 điểm )
đáp số : 56 cây ( 0,5 điểm )
Bài 3 Tóm tắt ; ( 0,5 điểm )

3
1
số thỏ trong chuồng ?
Biết trong chuồng có 12 con .
Bài giải :
Một phần ba số thỏ trong chuồng là ( 0,5 điểm )
12 : 3 = 4 ( con thỏ ) ( 0,5 điểm )
Đáp số : 4 con thỏ ( 0,5 điểm )
Họ và tên :………………………………………………… Thứ
ngày tháng năm 2009

……………………………… ……………………………………………………
……………………………… ……………………………………………………
……………………………… ……………………………………………………
……………………………… ……………………………………………………
……………………………… ……………………………………………………
……………………………… ……………………………………………………
……………………………… ……………………………………………………
……………………………… ……………………………………………………
Bài 3/ ( 1 điểm ) Cho hình tứ giác ABCD như hình vẽ bên.
a ; Hãy cho biết trong hình
C
D
A
B
- Góc nhọn là góc :
………………………………………………………………………………….
- Góc vuông là góc :
- Hai đường thẳng song song với nhau là:

Đáp án Mơn tốn 4
I . PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : ý A Câu 2 : ý B
Câu 3 : ý C Câu 4 : ý C Câu 5 : ý B
II. Phần tự luận:
1.Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm )
a.123 x 456 ( 1 điểm ) b.1935 : 35 ( 1 điểm )

x
456
123

Điểm bài thi Giáo viên chấm thi nhận xét :
Đề bài:
I : PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
2 Đọc thầm: Bài : Văn hay chữ tốt ( 5 điểm )Trang 129 SGKTV 4 Tập 1)
Khoanh tròn vào ý đúng nhất trước mỗi câu trả lời sau:
Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bò điểm kém?
a. Vì chữ ông viết xấu.
a. Vì ông tiếp thu chậm.
b. Vì ông ham chơi , lười học.
Câu 2: Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?
a. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho
cứng cáp.
b. Mỗi buổi tối , ông viết xong mười trang vở mới chòu đi ngủ.
c. Ông mượn những quyển sách chữ viết đẹp làm mẫu để
luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Cao Bá Quát nổi danh khắp cả nước vì :
a. Ông kiên trì luyện tập viết chữ.
b. Ông chăm chỉ học tập.
c. Ông là người văn hay chữ tốt.
Câu 4:Từ “đi học” là :
a. Danh từ .
b. Động từ.
c. Tính từ.
Câu 5: Đặt một câu hỏi cho bạn em về một vấn đề nào
đó
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II . PHẦN KIỂM TRA VIẾT ( 10 ĐIỂM )

……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Đáp án Mơn Tiếng Việt 4
I- PHẦN ĐỌC:
1. ĐỌC THÀNH TIẾNG:

- Phần thân bài: kể đúng nội dung câu chuyện
từ đầu đến hết, câu văn hay , sáng tạo.
- Phần kết bài: nêu được kết thúc của câu
chuyện haybài học , lời khuyên.
10 ĐIỂM
5 điểm
5 điểm
3 đ ->4,5 đ
1,5 đ - > 3 đ
1 điểm
5 ĐIỂM
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1điểm
10 ĐIỂM
5 ĐIỂM
3 điểm
2 điểm
1 điểm
1 điểm
5 ĐIỂM
1 điểm
3 điểm
1 điểm
Họ và tên :………………………………………………… Thứ
ngày tháng năm 2009
Lớp : 2 B …… ĐỀ THI CUỐI NĂM HỌC KỲ I
ĐỀ CHÍNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status