bài giảng tài chính doanh nghiệp chương 5 - chi phí sử dụng vốn - Pdf 23

BÀI GIẢNG TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Chương 5
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Nội dung
1. Khái niệm và ý nghĩa
2. Chi phí của nợ vay trước thuế và sau thuế
3. Chi phí của vốn chủ sở hữu
3.1. Chi phí cổ phần ưu tiên
3.2. Chi phí của cổ phần thường
Chi phí của lợi nhuận giữ lại
Chi phí cổ phần mới phát hành
4. Chi phí sử dụng vốn trung bình
1.Khái niệm và ý nghĩa
1.1 Khái niệm: Chi phí sử dụng vốn là :
- Giá mà DN phải trả cho việc huy động và sử
dụng vốn của chủ vốn
- Tỷ lệ sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư khi đầu tư
vào chứng khoán của DN
- Tỷ suất sinh lời tối thiểu mà DN phải đạt được
để không làm giảm giá trị tài sản của cổ đông
- Lãi suất chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại
của dòng tiền phải trả với số vốn thực sự huy
động

1.2. Ý nghĩa


Chi phí sử dụng vốn là căn cứ để thẩm định các dự án đầu tư dài hạn
( Xác định các tiêu chuẩn NPV, MIRR và DPP)


a) Chi phí trước thuế của khoản vay trên là bao nhiêu?
b) Công ty phải phát hành bao nhiêu trái phiếu mới huy động đủ
vốn?2.1. Chí phí của nợ vay trước thuế (rd)

Ví dụ 2.
Giải:
Giá phát hành : 40
Chi phí phát hành = 100 x 2% = 2
Giá phát hành thuần : 40 - 2 = 38
38 x (1+ rd)
10
= 100
rd = (100/38)
1/10
- 1 = 10,2%
Số lượng TP phát hành:
10.000.000 / 38 = 263.158 (TP)
2.1. Chí phí của nợ vay trước thuế (rd)
Ví dụ 3. Công ty Bạch đằng dự định vay 50 tỷ đồng bằng cách phát
hành trái phiếu để tài trợ cho các dự án mới. Trái phiếu phát
hành có mệnh giá 100 ngàn đồng, kỳ hạn 20 năm, lãi suất danh
nghĩa là 9%/ năm, tiền lãi được trả mỗi năm một lần. Do tỷ suất
sinh lời cần thiết của các trái phiếu có cùng mức rủi ro, hiện cao
hơn 9%, nên công ty phải bán trái phiếu với giá 90 ngàn đồng
( thấp hơn mệnh giá). Chi phí phát hành bằng 2% mệnh giá. Cho
biết chi phí trước thuế của khoản vay là bao nhiêu?


….

2.2.Chi phí sau thuế của nợ vay
Do lãi vay làm giảm thuế thu nhập,nhà nước đã gánh chịu một
phần lãi vay cho DN, nên chi phí sau thuế của nợ thấp hơn chi
phí trước thuế trả cho chủ nợ ( lá chắn thuế đối với lãi vay). Mức
chi phí DN thực sự phải chịu là chi phí nợ sau thuế
Chi phí sau thuế của nợ vay ( r*d)

r*d = rd x ( 1 - T)

2.2.Chi phí sau thuế của nợ vay
Ví dụ 4 : Công A Vay ngân hàng B 100 tỷ , thời hạn vay 2 năm, lãi
suất 15%/ năm, ghép lãi theo năm. Cho biết chi phí sau thuế của
khoản vay trên là bao nhiêu%/ năm. Biết thuế suất thuế thu nhập
là 25%:
Giải :
rd = 15%
r*d = 15% x (1-25%) = 11,25%
3. Chi phí của vốn chủ sở hữu
3.1. Chi phí của cổ phần ưu đãi ( rp)
Vốn cổ phần ưu đãi là nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt, cổ đông
được hưởng cổ tức cố định theo mức cộng bố của công ty phát
hành, trước khi trả cổ tức cho cổ đông phổ thông.
Chi phí của cổ phần ưu đãi là tỷ lệ sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư,
là lãi suất chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của dòng cổ tức
với giá phát hành thuần:
Pp =
D
p

Pp
Trong đó : r
p
chi phí của cổ phần ưu đãi
D
p
Cổ tức hàng năm
P
p
Giá phát hành thuần

3.1. Chi phí của cổ phần ưu đãi ( rp)
Ví dụ 5 : Công ty FPT dự định phát hành CPƯĐ để huy động
thêm vốn. Cổ phiếu phát hành có mệnh giá 1 triệu đồng, tỷ lệ trả
cổ tức là 12% tính trên mệnh giá. Giá phát hành bằng mệnh giá,
chi phí phát hành bằng 5% giá phát hành. Cho biết chi phí của
CPƯĐ là bao nhiêu %? Giải :

Cổ tức hàng năm = 1 x 12% = 0,12 triệu

Giá phát hành thuần = 1x (1- 5%) = 0,95

rp =
0,12
0,95
= 12,63%

3.2 Chi phí của cổ phần thường
3.2.1 Chi phí của lợi nhuận giữ lại ( rs)


3.2.1 Chi phí của lợi nhuận giữ lại (rs)

Ví dụ 6 : Công ty A dự định giữ lại 20 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế
để tăng vốn. Cổ phần hiện hữu của công ty có mức chia cổ tức
năm vừa qua (D0) là 2.000 đồng/ cp, tốc độ tăng trưởng của công
ty dự kiến là 8%/ năm, giá thị trường hiện tại là 30.000 đồng/cp.
Yêu cầu: Xác định tỷ lệ sinh lời cần thiết trên thị trường của cổ
phần hiện hữu, từ đó xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại
3.2.1 Chi phí của lợi nhuận giữ lại (rs)
Ví dụ 6 :
Giải:
g = 8%
P0 = 30.000
D0 = 2.000
D1 = D0 x ( 1+g) = 2.000 x ( 1+8%) = 2.160
R
s
=
2 160
30.000
+ 8% = 15,2%
3.2.1 Chi phí của lợi nhuận giữ lại (rs)
Cách 2. Xác định Rs theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Rs = R
RF
+ ( RRM –RRF) . β
Trong đó:

RRF
:


3.2.2. Chi phí của cổ phần mới phát hành ( Vốn ngoại sinh)
Khi huy động vốn cổ phần thường công ty có thể giữ lại lợi nhuận
( nguồn vốn nội sinh) hoặc phát hành thêm cổ phần mới ( nguồn
vốn ngoại sinh)
Chi phí của cổ phần mới phát hành cao hơn chi phí của lợi nhuận
giữ lại do tốn chi phí phát hành. Do vậy khi tăng vốn cổ phần
thường DN thường sử dụng nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại, khi
đã sử dụng hết nguồn vốn nội sinh mới phát hành thêm cổ phiếu
mới
3.2.2. Chi phí của cổ phần mới phát hành
Công thưc:
Trong đó :
Po : Giá phát hành
g : Tốc độ tăng trưởng của công ty
F : % chi phí phát hành trên giá phát hành
D1 : Cổ tức cuối năm nay
R
e
=
D
1
P
0
x ( 1- F)
+ g
3.2.2. Chi phí của cổ phần mới phát hành

Ví dụ 8 : Công ty A dự định phát hành thêm CP mới, để huy động
50 tỷ đồng. CP hiện hữu có mức chia cổ tức năm vừa qua là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status